Banking system overview, Schemes and Mind Maps of Banking and Finance

Banking system overview for student

Typology: Schemes and Mind Maps

2022/2023

Uploaded on 08/20/2023

minh-trung-nguyen-djinh
minh-trung-nguyen-djinh 🇻🇳

4 documents

1 / 9

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
_______________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 612/QĐ-ĐHKTQD ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng)
CHƯƠNG TRÌNH (PROGRAMME): CỬ NHÂN NGÂN HÀNG (BACHELOR OF
BANKING)
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (LEVEL OF
EDUCATION):
ĐẠI HỌC (UNDERGRADUATE)
NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR): NGÂN HÀNG (BANKING)
MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO (CODE):
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO (TYPE OF
EDUCATION):
CHÍNH QUY (FULL - TIME)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân đại học ngành Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức
khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản
trị kinh doanh; kiến thức kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực quản trị nghiệp vụ
ngân hàng; có tư duy độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu
của công việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: đạt chuẩn đầu ra
theo quy định tại Thông tư 07/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp:
Sau khi ra trường sinh viên có nhiềuhội nghề nghiệp tại các tổ chức với môi
trường làm việc năng động, quốc tế hóa, gồm: (i) Các ngân hàng trong ngoài nước
như ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách hội, ngân
hàng hợp tác xã; (ii) Các định chế tài chính trung gian như công ty tài chính, công ty bảo
250
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9

Partial preview of the text

Download Banking system overview and more Schemes and Mind Maps Banking and Finance in PDF only on Docsity!

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

_______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 612/QĐ-ĐHKTQD ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng)

CHƯƠNG TRÌNH (PROGRAMME): CỬ NHÂN NGÂN HÀNG (BACHELOR OF

BANKING)

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (LEVEL OF

EDUCATION):

ĐẠI HỌC (UNDERGRADUATE)

NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR): NGÂN HÀNG (BANKING)

MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO (CODE):

LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO (TYPE OF

EDUCATION):

CHÍNH QUY (FULL - TIME)

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân đại học ngành Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức

khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản

trị kinh doanh; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực quản trị và nghiệp vụ

ngân hàng; có tư duy độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu

của công việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: đạt chuẩn đầu ra

theo quy định tại Thông tư 07/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo.

- Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp:

Sau khi ra trường sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp tại các tổ chức với môi

trường làm việc năng động, quốc tế hóa, gồm: (i) Các ngân hàng trong và ngoài nước

như ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách xã hội, ngân

hàng hợp tác xã; (ii) Các định chế tài chính trung gian như công ty tài chính, công ty bảo

hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân…; (iii) Các cơ quan quản lý nhà nước về Tài chính - Ngân hàng từ trung ương đến địa phương như: Ngân hàng Nhà nước, Bộ/Sở Tài chính; Bộ/ Sở Kế hoạch Đầu tư…; (iv) Các công ty khởi nghiệp (Startup); (v) Các Viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước; (vi) Các doanh nghiệp kinh doanh khác trên thị trường.

- Trình độ ngoại ngữ và tin học: đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và tin học theo quy định hiện hành của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 2. CHUẨN ĐẦU RA (theo Thông tư 07/2015) 2.1. Kiến thức: Cử nhân Ngân hàng được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về quản trị và nghiệp vụ của ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng; hiểu biết hoạt động của thị trường chứng khoán; hoạt động tài chính khu vực nhà nước; hoạt động tài chính quốc tế; hoạt động và quản trị tài chính doanh nghiệp; nắm vững kiến thức về cấu trúc, cơ chế vận hành và quản lý của hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật về hoạt động và sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói riêng, hệ thống tài chính nói chung, góp phần vào sự ổn định và phát triển nền kinh tế. 2.2. Kỹ năng: Cử nhân Ngân hàng có kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá một cách toàn diện các vấn đề kinh tế tài chính ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, đặc biệt là các vấn đề về quản trị và nghiệp vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng….). Chi tiết như sau: có các kiến thức và hiểu biết về quản trị rủi ro, quản trị nguồn vốn – tài sản, quản lý tín dụng, quản trị marketing và quan hệ khách hàng; có sự thông hiểu các nghiệp vụ ngân hàng như: huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, kế toán và xử lý thông tin, nghiệp vụ đầu tư và ủy thác…. ; có kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng bán hàng, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp trong giải quyết công việc hàng ngày. Về kỹ năng ngoại ngữ, cử nhân Ngân hàng có thể sử dụng ngoại ngữ để hiểu được được các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến tài chính ngân hàng; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể

1.2. Các học phần của Trường 12 Trường quy định bắt buộc 1.3. Các học phần của ngành 12 Khoa tự chọn từ tổ hợp của

Trường quy định

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 85 2.1. Kiến thức cơ sở ngành 18 2.2. Kiến thức ngành 42 2.2.1. Các học phần bắt buộc 30 2.2.2. Các học phần tự chọn 12 SV tự chọn 15 tín chỉ (5 học

phần)

2.3. Kiến thức chuyên sâu 15 SV tự chọn 15 tín chỉ (5 học

phần)

2.4. Chuyên đề thực tập 10 TỔNG SỐ 129 Không kể GDQP&AN và

GDTC

7.2. Nội dung và kế hoạch giảng dạy (dự kiến) TT

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO

TẠO

(NGÀNH NGÂN HÀNG)

MÃ SỐ BỐ TRÍ CÁC HỌC KỲ

HP/BM TC 1 2 3 4 5 6 7 8

TỔNG SỐ 129

1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI

CƯƠNG

1.1. Các học phần bắt buộc chung 20 6 7 5 2 0 0 0 0 1 1 Triết học Mác - Lênin Philosophy of Marxism - Leninism

LLNL1105 3 3

Kinh tế chính trị Mác - Lênin Political economics of Maxism- Leninism

LLNL1106 2 2

Chủ nghĩa xã hội khoa học Socialism Science

LLNL1107 2 2

Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Ideology

LLTT1101 2 2

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam History of the Communist Party of Vietnam

LLDL1102 2 2

Ngoại ngữ Foreign Language

NNKC 9 3 3 3

Giáo dục thể chất Physical Education

GDTC 4

Giáo dục quốc phòng và an ninh Military Education

GDQP 8

1.2. Các học phần bắt buộc của Trường 12 9 3 0 0 0 0 0 0 6 1 Toán cho các nhà kinh tế Mathematics for Economics

TOCB1110 3 3

Kinh tế vi mô 1 Microeconomics 1

KHMI1101 3 3

Kinh tế vĩ mô 1 Macroeconomics 1

KHMA1101 3 3

Pháp luật đại cương Fundamentals of Laws

LUCS1129 3 3

1.3. Các học phần bắt buộc của Ngành 12 0 3 9 0 0 0 0 0 10 1 Quản trị kinh doanh 1 Business Management 1

QTTH1102 3 3

Lý thuyết xác suất và thống kê toán Probability and Mathematical Statistics

TOKT1145 3 3

Lý thuyết tài chính tiền tệ 1 Monetary and Financial Theories 1

NHLT1101 3 3

Kinh tế lượng 1 Econometrics 1

TOKT1101 3 3

2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN

NGHIỆP

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 18 0 0 6 9 0 0 3 0 14 1 Lý thuyết tài chính tiền tệ 2 Monetary and Financial Theories 2

NHLT1103 3 3

Quản trị rủi ro Risk Management

NHTM1114 3 3

Ngân hàng thương mại 1 Commercial Banking 1

NHTM1102 3 3

Tài chính vi mô Microfinance

NHTM1122 3 3

Chứng khoán phái sinh Derivatives

NHCK1116 3 3

Phân tích và Đầu tư chứng khoán Securities Analysis and Investment

NHCK1106 3 3

Thị trường chứng khoán 2 Stock Market 2

NHCK1110 3 3

Thẩm định tài chính dự án Financial Project Evaluation

NHTC1112 3 3

Phân tích tài chính Financial Analysis

NHTC1108 3 3

Ngân hàng trung ương Central Banking

NHLT1106 3 3

Thuế Taxation

NHCO1111 3 3

Tài chính quốc tế 2 International Finance 2

NHQT1111 3 3

Tài chính công ty đa quốc gia Mutinaltional Business Finance

NHQT1109 3 3

2.3. Kiến thức chuyên sâu Ngân hàng (SV tự chọn 05 học phần trong tổ hợp sau)

Kinh tế quốc tế International Economics

TMKQ1123 3 3

Kinh doanh quốc tế International Business

TMKD1128 3 3

Đề án Ngân hàng Course Project of Banking

NHTM1123 3 3

Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ Essays on Monetary and Financial

NHLT1108 3 3

Mô hình toán kinh tế Mathematical Economic Models

TOKT1142 3 3

Kinh tế lượng 2 Econometrics 2

TOKT1128 3 3

Kế toán tài chính Financial Accounting

KTTC1105 3 3

Quản lý tài sản công Public Assets Management

NHCO1119 3 3

Quản trị chiến lược Strategic Management

QTKD1132 3 3

Quản trị quan hệ khách hàng Customer Relationship Management

MKBH1109 3 3

Hành vi người tiêu dùng Consumer Behavior

MKMA1101 3 3

Đo lường Marketing Marketing Metrics

MKMA1165 3 3

Kinh tế phát triển Development Economics

PTKT1128 3 3

Kinh tế đầu tư Economics of Investment

DTKT1154 3 3

Pháp luật ngân hàng Laws on Banking

LUKD1187 3 3

2.4. Chuyên đề thực tập - (Intership Programme)

NHTM1104 10

Đạt Chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học và GDQP & AN, GDTC theo quy định của Trường

8. Hướng dẫn thực hiện

  • CTĐT được thực hiện trong 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ (học kỳ hè) theo học chế tín chỉ. Sinh viên nhập học được đăng ký học mặc định trong học kỳ 1, các học kỳ sau sinh viên tự đăng ký học theo kế hoạch giảng dạy của trường. Các học phần được sắp xếp linh hoạt theo từng học kỳ, sinh viên có thể đăng ký học trước hoặc sau các học phần, không bắt buộc theo trình tự của kế hoạch dự kiến nếu đáp ứng các điều kiện của học phần đăng ký. Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với thời gian thiết kế.
  • Nội dung cần đạt được của từng học phần, khối lượng kiến thức (Lý thuyết/Thực hành/Tự học) và cách đánh giá học phần được quy định trong Đề cương chi tiết mỗi học phần.- Điều kiện tốt nghiệp: sinh viên cần tích lũy đủ khối lượng kiến thức của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra tin học và ngoại ngữ, có chứng chỉ GDQP và AN và hoàn thành các học phần GDTC và các quy định khác của trường. KT.VIỆN TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG