BUSINESS ADMINISTRATION, Study Guides, Projects, Research of Business English

THỰC CHẤT QUẢN TRỊ KINH DOANH, BẢN CHẤT, NGUYÊN TẮC QTKD

Typology: Study Guides, Projects, Research

2019/2020

Uploaded on 11/09/2021

ynhi0912
ynhi0912 🇻🇳

5

(1)

1 document

1 / 14

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH
HỌC PHẦN:
NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHỦ ĐỀ 6:
THỰC CHẤT CỦA KINH DOANH GÌ? CHO BIẾT
MỤC ĐÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH
DOANH? HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ KINH
DOANH CẦN TUÂN THỦ NHỮNG NGUYÊN TẮC
NÀO?
TP. HỒ CHÍ MINH
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe

Partial preview of the text

Download BUSINESS ADMINISTRATION and more Study Guides, Projects, Research Business English in PDF only on Docsity!

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH

HỌC PHẦN:

NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHỦ ĐỀ 6:

THỰC CHẤT CỦA KINH DOANH LÀ GÌ? CHO BIẾT MỤC ĐÍCH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH? HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH CẦN TUÂN THỦ NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?

TP. HỒ CHÍ MINH

MỤC LỤC

 - NĂM 
    1. THỰC CHẤT QUẢN TRỊ KINH DOANH LÀ GÌ?....................................................................................
    1. MỤC ĐÍCH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH................................................................................
    • a. Mục đích của Quản trị Kinh doanh:
    • b. Đặc điểm của Quản trị Kinh doanh:
    • c. Mở rộng thêm: Vai trò của quản trị kinh doanh:
      • Vai trò kết nối của nhân sự cấp cao:............................................................................................
      • Vai trò quyết định:.......................................................................................................................
      • Nhiệm vụ quan hệ:.......................................................................................................................
      • Vai trò thông tin:..........................................................................................................................
      • Vai trò đại diện:............................................................................................................................
    1. CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH......................................................................................
    • a. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật và các thông lệ kinh doanh
    • b. Nguyên tắc định hướng khách hàng
    • c. Nguyên tắc định hướng mục tiêu
    • d. Nguyên tắc ngoại lệ
    • e. Nguyên tắc chuyên môn hóa
    • f. Nguyên tắc hiệu quả
    • g. Nguyên tắc dung hòa lợi ích

Là quá trình xác định mục tiêu của doanh nghiệp, đề ra giải pháp để đạt được mục tiêu. Hoạch định là chức năng cơ bản của nhà quản trị, để kinh doanh đạt kết quả tốt, việc đầu tiên các nhà quản trị phải thực hiện đó là dự đoán được tình hình thị trường, điều kiện xã hội, kinh tế…

2. Tổ chức: Quản trị kinh doanh có chức năng thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp về tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị doanh nghiệp, tổ chức nhân sự và tổ chức công việc cụ thể cho từng bộ phận, từng người trong công ty. 3. Điều khiển: Đây là bước thực hiện sau khi hoạch định, xác định cơ cấu của bộ máy, là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị làm sao cho các thành viên trong doanh nghiệp có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Nhà quản trị phải đưa ra quyết định, lựa chọn nhân sự đồng thời động viên, khuyến khích họ thực hiện các công việc. 4. Kiểm tra Là quá trình theo dõi, giám sát các hoạt động kinh doanh để có thể đạt kết quả tốt hơn. Bên cạnh đó, kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời những thiếu sót và sớm có biện pháp khắc phục, đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng mục tiêu.

Thực chất của hoạt động quản trị kinh doanh đó là quản trị các hoạt động của con người, kết hợp nỗ lực của con người với các yếu tố có liên quan tới quá trình sản xuất, nhằm đạt được những mục tiêu chung của doanh nghiệp và mục tiêu riêng của mỗi người.

2. MỤC ĐÍCH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH a. Mục đích của Quản trị Kinh doanh:Duy trì và thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo sự tồn tại và vận hành của toàn bộ doanh nghiệp, hướng vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.  Đảm bảo thực hiện khối lượng công việc nghĩa là tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong khả năng cho phép.  Đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển vững chắc trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.  Trong hoạt động kinh tế kinh doanh, mục đích cuối cùng được đặt ra chính là tạo ra nguồn thu lớn cho tổ chức, phát triển tổ chức và mang lại nhiều giá trị cho xã hội. Hoạt động quản trị kinh doanh là đảm bảo đạt được các mục đích trên. b. Đặc điểm của Quản trị Kinh doanh:Hoạt động quản trị kinh doanh được xác định bởi chủ thể bao gồm chủ sở hữu (cá nhân hoặc nhóm người nắm quyền lực kinh tế) có quyền quyết định về tài sản của doanh nghiệp và người điều hành (người trực tiếp sử dụng quyền lực kinh tế) đưa ra các quyết định kinh doanh.

(Và trong một số trường hợp: đề ra chiến lược, chiến thuật… để công ty/tổ chức có thể duy trì hoạt động, không bị phá sản). c. Mở rộng thêm: Vai trò của quản trị kinh doanh:Vai trò kết nối của nhân sự cấp cao: Nhiệm vụ kết nối, liên hệ cũng là một trong những vai trò thiết yếu, then chốt của người đứng đầu. Kết nối & liên lạc với các cơ quan, tổ chức bên ngoài, duy trì những mối quan hệ cộng tác sẽ mang lại lợi ích bền lâu cho công ty.  Vai trò quyết định: Mọi quyết định cần thiết của công ty đều phải được nhà quản trị thông qua & phê duyệt. Việc quyết định những vấn đề cần thiết của công ty sẽ tạo nên sự điều hành đồng nhất, liên tục đối với việc sử dụng và sắp đặt nguồn tiềm lực.  Nhiệm vụ quan hệ: Tất cả các nhà quản trị luôn phải tạo ra & giữ gìn các mối quan hệ với mọi người trong công ty: Mối quan hệ với cấp dưới, các mối quan hệ với đối tác, khách hàng của doanh nghiệp. Một nhân sự cấp cao giỏi luôn giữ được bầu không khí vui vẻ trong đơn vị và khiến mỗi ngày đi làm với nhân viên là một ngày vui. Doanh nghiệp có tạo ra được hình ảnh tốt đẹp với đối tác hay không phụ thuộc rất là nhiều vào vai trò của nhà quản trị.  Vai trò thông tin: Với góc độ công việc hay đời sống thì nhà quản trị đều phải nắm rõ được vai trò thông tin của mình. Thông tin ở đây là việc tiếp nhận, thu thập & phổ biến. Với nhiệm vụ này, người quản trị sẽ phải thu nhận, phân loại, cung cấp thông tin thiết yếu đến những đối tượng phù hợp. Người quản trị luôn phải theo dõi thông tin, phổ biến thông tin & đồng thời cũng sẽ là đại diện phát ngôn.  Vai trò đại diện:

Với quyền hạn của mình, nhà quản trị là người đại diện cho tổ chức và thực hiện nhiều chức năng để phát huy nhiệm vụ đại diện của mình. Nhiệm vụ này gồm có cả tính hành chính cũng giống như mang tính khuyến khích, cổ vũ lòng người, mặc dù vậy nhìn chung đều liên quan đến các mối quan hệ giữa người với người. Ngoài ra, vai trò của hoạt động kinh doanh được thể hiện trên rất nhiều khía cạnh khác nhau:

Hoạt động quản trị kinh doanh giúp cho doanh nghiệp xác định được nên sản xuất cái

gì? Số lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? Sản xuất cho ai? Việc trả lời những câu hỏi này là công việc của nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao.

 Quản trị kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối ưu các

nguồn lực sẵn có và tận dụng mọi cơ hội tốt nhất trong kinh doanh. Nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được lượng chi phí khá lớn trong quá trình sản xuất.

 Các hoạt động như dự trù kinh phí trong quá trình sản xuất, khai thác có hiệu

quả đồng vốn, xác định doanh thu, lợi nhuận, phân phối kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh…. Là những vai trò mà quản trị kinh doanh đang đáp ứng rất tốt.

 Ngoài ra, hoạt động quản trị kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị phân

tích một cách khoa học môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho tất cả các thành viên trong doanh nghiệp cả về vật chất và tinh thần để phát huy hết khả năng của mình.

3. CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH Nguyên tắc quản trị kinh doanh là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị phải tuân thủ trong quá trình quản trị kinh doanh. a. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật và các thông lệ kinh doanh

b. Nguyên tắc định hướng khách hàng  Giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng số lượng khách hàng trung thành, tạo dựng uy tín.  Để thực hiện cần : xác định khách hàng của mình là ai; phân loại khách hàng, xác định khách hàng mục tiêu; xác định nhu cầu, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng; xây dựng mối quan hệ với khách hàng; xây dựng nền văn hóa tận tâm với khách hàng…  Kết quả cuối cùng của kinh doanh theo cơ chế thị trường, tuỳ thuộc gần như quyết định vào người mua; mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển. Chính nó là căn cứ để hình thành chiến lược marketing của mỗi doanh nghiệp ( Bao gồm cả 5 nội dung: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân bố (Place), chiêu thị (Promotion) và nguồn vốn (Purse) và các nội dung quản lý của doanh nghiệp (vốn, lao động, công nghệ, thị trường, phương văn hoá doanh nghiệp v.v…).  Nguyên tắc này cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để luôn luôn đổi mới chiến lược sản phẩm thích nghi được với thị trường luôn biến động.

Ví dụ: Viettel đã thực hiện rất tốt nguyên tắc định hướng khách hàng bằng việc chú trọng phát triển chung xã hội, chú tâm vào việc chăm sóc khách hàng, đưa ra nhiều ưu đãi và phủ sóng toàn nước. c. Nguyên tắc định hướng mục tiêu  Mục tiêu giúp doanh nghiệp có thể đánh giá hoạt động của mình là làm tốt hay chưa tốt.  Để thực hiện cần : xây dựng hệ thống mục tiêu phù hợp; mục tiêu tuân thủ yêu cầu về cụ thể, đo lường được, có thể đạt được; đảm bảo hệ thống mục tiêu thống nhất; đảm bảo phân bổ nguồn lực để thực hiện được các mục tiêu;…  Vận dụng: Ta có thể vận dụng nguyên tắc SMART để thực hiện nguyên tắc định hướng mục tiêu.

Đảm bảo: Cái lợi của chuyên môn hóa vẫn lớn hơn cái hại do nó gây ra. f. Nguyên tắc hiệu quả  Đòi hỏi mọi bộ phận, cá nhân phải hoàn thành nhiệm vụ cụ thể được giao với việc sử dụng nguồn lực ít nhất.  Để thực hiện cần: hiểu được hiệu quả kinh doanh; biết cách thực hiện các hoạt động để đạt được hiệu quả; làm cho các thành viên doanh nghiệp nhận thức rằng hiệu quả là một yêu cầu cần thiết; đảm bảo các nguồn lực để thực hiện; tránh sử dụng dàn trải các nguồn lực;…  Kinh doanh là mạo hiểm. Có rất nhiều rủi ro ở phía trước. Đôi khi có những thiệt hại có thể dẫn đến phá sản một doanh nghiệp. Vì vậy thông thường, để an toàn trong công việc kinh doanh của mình, các chủ doanh nghiệp đều nhờ đến các công ty bảo hiểm thông qua những hợp đồng bảo hiểm sẽ bồi thường thiệt hại, tuỳ theo loại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đã đăng ký với họ. Trong lĩnh vực bảo hiểm kinh doanh có nhiều thủ tục khá phức tạp và chuyên môn hoá – đó là một ngành mới, đặc biệt là chuyên sâu, cần được nghiên cứu tỉ mỉ. Thông qua các hợp đồng bảo hiểm – đó là một sự thoả thuận giữa người bảo hiểm với người được bảo hiểm thông qua một văn bản hợp đồng hoặc một giấy bảo hiểm, mà chủ doanh nghiệp có độ an toàn chống lại rủi ro trong quá trình kinh doanh. g. Nguyên tắc dung hòa lợi ích  Xử lý thỏa đáng các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của tất cả các bên liên quan.  Trong nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều lợi ích cần được thỏa mãn. Cái cần thiết đối với bất kì ai đó chính là khuyến khích về tinh thần, nhà quản trị phải nắm được điều này. Thông qua các hình thức khuyến khích nhiều tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, xã hội,… người lao động nhận được kết quả và ý nghĩa công việc của mình.  Doanh nghiệp có thể chia thành các bên:  Bên trong doanh nghiệp: chủ sở hữu, ban quản trị, lao động

 Bên ngoài có quan hệ về lợi ích tài chính trực tiếp: khách hàng, nhà cung cấp, nhà tài trợ,…  Bên ngoài không có quan hệ về lợi ích tài chính trực tiếp: chính phủ, cộng đồng, các hiệp hội,…  Doanh nghiệp cần hướng đến đảm bảo các lợi ích tối thiểu cho các bên và tối đa hóa lợi ích cho các bên ở mức độ tốt nhất.