





























Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
An in-depth exploration of sequences and their limits, including definitions, properties, and examples. Topics covered include sequences that converge and diverge, limit laws, and the Bolzano-Weierstrass theorem. The document also introduces the concept of Cauchy sequences and their relationship to convergent sequences.
Typology: Lecture notes
1 / 37
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!






























Phạm Quý Mười
Đà Nẵng, Tháng 10, 2020
Toán học
1 Dãy số và tính hội tụ
2 Các định lí về giới hạn
3 Giới hạn vô cùng
4 Dãy đơn điệu
5 Dãy Cauchy
Toán học
Một dãy { an } hội tụ đến một số thực A nếu với mỗi số thực ε > 0 , tồn tại một số tự nhiên n ∗^ sao cho
| an − A | < ε với mọi n ≥ n ∗.
A đ.g.l giới hạn của dãy { an } và chúng ta viết lim n →∞ an = A.
Toán học
Cho dãy { an } với an = (^) n + n 1. Chứng minh rằng lim n →∞ an = 1.
Cho dãy { bn } với bn = n (^2) − 2 3 n^3 − n − 1.^ Chứng minh rằng^ lim n →∞^ bn^ =^0.
Giới hạn của một dãy số (nếu tồn tại) là duy nhất.
Toán học
a) Hai dãy { an } và { bn } trùng nhau nếu chúng có cùng một giá trị ở cùng thứ tự trong dãy. b) Nếu hai dãy chỉ khác nhau ở một số hữu hạn số hạng thì cả hai cùng hội tụ đến một giới hạn hoặc cùng phân kì. c) Dãy { an }∞ n = 1 hội tụ đến A khi và chỉ khi với bất kì k ∈ N dãy { an }∞ n = k hội tụ đến A. d) Dãy { an } hội tụ đến A khi và chỉ khi với mỗi số thực ε > 0 , tồn tại một số tự nhiên n ∗^ sao cho
| an − A | < k ε với mọi n ≥ n ∗,
với k là một số thực dương cố định.
Toán học
Dãy { an }∞ n = 1 bị chặn nếu tồn tại một số thực M > 0 sao cho | an | ≤ M với mọi n ∈ N. Ngược lại dãy { an } không bị chăn.
Các khái niệm về dạy bị chặn trên, bị chặn đưới, không bị chặn trên, không bị chặn dưới được định nghĩa tương tự.
Một dãy hội tụ thì bị chặn.
Toán học
Nếu r là một số thực với | r | < 1 thì lim n →∞ r n^ = 0.
lim n →∞ an = 0 khi và chỉ khi lim n →∞ | an | = 0.
Toán học
Một tính chất P ( x ) cuối cùng đúng nếu tồn tồn tại số thực M > 0 sao cho P ( x ) đúng với mọi x ≥ M.
Toán học
Nếu hai dãy { an } và { bn } tương ứng hội tụ đến A và B (hữu hạn) thì a) lim n →∞( an ± bn ) = A ± B. b) lim n →∞ anbn = AB (Từ đây suy ra lim n →∞ can = cA). c) lim n →∞ a bnn = AB nếu B 6 = 0. d) lim n →∞ apn = Ap^ với p ∈ N. e) lim n →∞ k
an = k
A nếu an ≥ 0 với mọi n ∈ N và k ∈ N. f) nếu an ≤ bn với mọi n ≥ n 1 ∈ N thì A ≤ B.
Toán học
Tính lim n →∞
3 n^2 + 1 2 n + 1.
Ta có a) lim n →∞ sin (^1) n = 0 và lim n →∞ cos (^1) n = 1. b) Tổng quát, nếu lim n →∞ an = 0 thì lim n →∞ sin( an ) = 0 và lim n →∞ cos( an ) = 1.
Toán học
Các bài tập từ 11 đến 21.
Toán học
Dãy { an } phân kì đến +∞ (dần đến +∞) nếu với bất kì số thực M > 0 , tồn tại n ∗ ∈ N sao cho an ≥ M với mọi n ≥ n ∗. Trong trường hợp này, chúng ta nói giới hạn tồn tại và lim n →∞ an = +∞.
lim n →∞ an = −∞ được định nghĩa tương tự.
Nếu dãy { an } phân kì đến +∞ và an ≤ bn với mọi n ≥ n 1 , thì dãy { bn } cũng phân kì đến +∞.
Chứng minh rằng lim n →∞ r n^ = +∞ với r > 1.
Toán học
Nếu dãy { an } phân kì đến +∞ và dãy { bn } bị chặn dưới bởi K , thì a) { an + bn } phân kì đến +∞. b) { anbn } phân kì đến +∞ nếu K > 0. c) { can } phân kì đến +∞ với mọi hằng số dương c. d) { can } phân kì đến −∞ với mọi hằng số âm c.
Nếu lim n →∞ an = +∞ và lim n →∞ bn = L , thì ta có lim n →∞( an ± bn ) = lim n →∞ an ± lim n →∞ bn = +∞.
Toán học
Cho dãy { an } với an > 0 với mọi n. Khi đó, dãy { an } phân kì đến +∞ khi và chỉ khi dãy { (^) a^1 n } hội tụ về không.
Cho { an } với an 6 = 0 với mọi n và lim n →∞
∣∣ an + 1 an
∣∣ = α (α là hằng số ).
a) Nếu α < 1 thì lim n →∞ an = 0. b) Nếu α > 1 thì lim n →∞ | an | = +∞. c) Nếu α = 1 thì { an } có thể hội tụ, phân kì đến cộng hoặc trừ vô cùng hoặc không tồn tại giới hạn.