Communication Psychology, Essays (university) of Psychology

Communication Psychology Docs.

Typology: Essays (university)

2020/2021

Uploaded on 09/12/2023

thao-hoang-20
thao-hoang-20 🇻🇳

1 document

1 / 208

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
TR NG ĐI H C s PH M THÀNH PH H CHÍ MINHƯỜ ư
PGS.TS. Hu nh Văn S n (Ch biên) ơ
TS. Nguy n Th T , TS. Bùi H ng Quân
TS. Nguy n Hoàng Kh c Hi u ế
TÂM LÝ H C GIAO TI P
NHÀ XU T B N
ĐI H C S PH M TP H CHÍ MINH Ư
M C L C
Giáo trình TÂM LÝ H C GIAO TI P
PGS. TS Hu nh Văn S n (Ch biên), TS. Nguy n Th T ơ
TS. Bùi H ng Quân, TS. Nguy n Hoàng Kh c Hi u ế
Ch đo t ch c biên so n giáo trình:
Hi u tr ng Tr ng Đi h c S ph m TP H Chí Minh ưở ườ ư
Quy t đnh thành l p H i đng th m đnh giáo trình:ế
S 2853/QĐ-ĐHSP ngày 30 tháng 11 năm 2016 c a Hi u tr ng Tr ng Đi h c S ưở ườ ư
ph m TP H Chí Minh
Quy t đnh phê duy t s d ng giáo trình:ế
S 2965/QĐ-ĐHSP ngày 13 tháng 12 năm 2016 c a Hi u tr ng Tr ng Đi h c S ưở ườ ư
ph m TP H Chí Minh
Mã s sách tiêu chu n qu c t - ISBN: 978-604-947-651-8 ế
L I NÓI ĐU
Tâm lý h c không ch là khoa h c hi n t ng tinh th n trong đi s ng c a con ng i ượ ườ
trên bình di n lý thuy t mà còn tr thành m t hoa hoc mang tính ng d ng cao. Vi c tìm hi u ế
tâm lý c a con ng i, gi i mã nh ng hành vi, thái đ - c m xúc đem đn nh ng c s h t s c ườ ế ơ ế
quan tr ng nh m giúp cho s t ng tác gi a ng i và ng i di n ra m t cách hi u qu ươ ườ ườ
V n đ giao ti p là m t trong nh ng v n đ căn b n trong đi s ng c a con ng i. ế ườ
Không có giao ti p, con ng i s không th t n t i. Không có giao ti p, xã h i nh nh ng gìế ườ ế ư
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31
pf32
pf33
pf34
pf35
pf36
pf37
pf38
pf39
pf3a
pf3b
pf3c
pf3d
pf3e
pf3f
pf40
pf41
pf42
pf43
pf44
pf45
pf46
pf47
pf48
pf49
pf4a
pf4b
pf4c
pf4d
pf4e
pf4f
pf50
pf51
pf52
pf53
pf54
pf55
pf56
pf57
pf58
pf59
pf5a
pf5b
pf5c
pf5d
pf5e
pf5f
pf60
pf61
pf62
pf63
pf64

Partial preview of the text

Download Communication Psychology and more Essays (university) Psychology in PDF only on Docsity!

TR ƯỜNG ĐẠ I H ỌC s ư PH ẠM TH ÀNH PH Ố H ỒCHÍ MINH PGS.TS. Hu nh Vỳ ăn S ơn (Ch ủbiên) TS. Nguy ễn Th T ị ứ, TS. B ùi H ồng Quân TS. Nguy ễn Ho àng Kh ắc Hi ếu TÂM LÝ H ỌC GIAO TI ẾP NHÀ XU ẤT B ẢN Đ ẠI H ỌC S Ư PH ẠM TP H ỒCHÍ MINH

M ỤC L ỤC

Giáo trình TÂM LÝ H ỌC GIAO TI ẾP

PGS. TS Hu nh Vỳ ăn S ơn (Ch ủ biên), TS. Nguy ễn Th T ị ứ TS. Bùi H ồng Qu ân, TS. Nguy ễn Ho àng Kh ắc Hi ếu Ch ỉ đ ạo t ổ ch ức bi ên so ạn giáo trình: Hi ệu tr ưởng Tr ường Đ ại h ọc S ư phạ m TP H ồChí Minh Quy ết đ ịnh th ành l ập H ội đ ồng th ẩm đ ịnh giáo trình: S ố 2853/QĐ ĐHSP ngày 30 tháng 11 năm 2016 c ủa Hi ệu tr ưởng Tr ường Đ ại h ọc S ư ph ạm TP H ồChí Minh Quy ết đ ịnh ph ê duy ệt s ử d ụng giáo trình: S ố 2965/QĐ ĐHSP ngày 13 tháng 12 năm 2016 c ủa Hi ệu tr ưởng Tr ường Đ ại h ọc S ư ph ạm TP H ồChí Minh Mã s ố sách tiêu chu ẩn qu ốc t ếISBN: 9786049476518

L ỜI N ÓI Đ ẦU

Tâm lý h ọc kh ông ch ỉ là khoa h ọc hi ện t ượng tinh th ần trong đ ời s ố ng c ủa con ng ười trên bình di ện l ý thuy ết m à còn tr ở thành m ột hoa hoc mang t ính ứng d ụng cao. Vi ệc t ìm hi ểu tâm lý c ủa con ng ười, gi ải m ã nh ững h ành vi, thái đ ộ c ảm x úc đem đ ế n nh ững c ơ s ở h ết s ức quan tr ọng nh ầm gi úp cho s ự ươt ng t ác gi ữa ng ười v à ng ười di ễn ra m ột c ách hiệ u qu ả V ấn đ ề giao ti ếp l à m ột trong nh ững v ấn đ ề căn b ản trong đ ời s ống c ủa con ng ười. Không có giao ti ếp, con ng ười s ẽ không thể t ồn t ại. Kh ông có giao ti ếp, x ã h ội nh ư nh ững gì

thu ộc v ề văn minh và nh ững g ì thu ộc v ề văn minh c ủa con ng ười c ó th ể cũng không t ồn t ại. Gi ả đ ịnh kh ông có giao ti ếp l á thành s ự th ật n ếu con ng ười c òn t ồn t ại l à còn giao ti ếp. Tâm lý h ọc kh ông ch ỉ ch ạm đ ến nh ững v ấn đ ề chung trong đ ời s ống con ng ười m à r ất quan tâm đ ến nh ững bi ểu hi ện đ ờ i th ường c ủa cu ộc s ống, nh ững ho ạt độ ng cua con ng ười trong đó có v ấn đ ề giao ti ếp. V ới th ế m ạnh c ủa m ình. Tâm lý h ọc đ ời s ống t âm lý, nh ư m ột nhu c ầu v ăn hoá, m ột h ành vi giáo d ục n ào đó. Tâm lý h ọc giao ti ếp ra đ ời v à tr ở thành m ột khoa h ọc mang t ính ứng d ụng đ ặc bi ệt. Nh ững nguy ên t ắc hay ph ương ch âm s ống d ưới g óc nhìn giao ti ếp đ ược T âm lý h ọc giao ti ếp khai th ác m ột c ách tri ệt đ ể trên bình di ện T âm lý h ọc. Kh ông ch ỉ nhìn v ềhành vi và c ảm x úc c ủa con ng ười đ ể gi ả i mã, Tâm lý h ọc giao ti ếp c òn ti ếp c ận t ất c ả nh ững v ấn đ ềđã nêu d ưới b ản s ắc t âm lý. Nhìn giao ti ếp nh ư m ột ho ạt đ ộng c ó c ấu tr úc đ ặc bi ệt, “l ẩ y” nh ững cái l ỗi c ủa giao ti ếp tr ên bình di ện t ương t ác gi ữa ng ười v à ng ười d ể đ ư a ra nh ững nh ìn nhậ n r ất t âm lý và r ất nhân văn. Có th ể nh ận đ ịnh r ằng T âm lý h ọc giao ti ếp d ù là m ột chuy ên ngành không quá m ới nh ưng t ính lý thú và s ự h ấp d ẫn c ủa n ó thì đ ầy ắp. Nh ưng nguy ên t ắc giao ti ếp đ ược nâng lên theo th ời gian khi con ng ười c ũng d ần ph át tri ển v à xã h ội c ũng không ng ừng ti ến lên. Không ch dỉ ừng l ạ ởi vi ệc nghi ên c ứu c ác quy lu ật chung hay c ác v ấn đ ề giao tiế p tr ên bình di ện khái quát, Tâm lý h ọc giao ti ếp c òn xem ti ến tr ình giao ti ếp nh ư m ột chu ồi giao d ch t ị âm lý, nh ư m ột s ự ươt ng t ác đa văn hoá... Đó cũng là nh ững y êu c ầu r ộng m ở c ủa vi ệc nghi ên c ứu T âm lý h ọc giao ti ếp ngày hôm nay... Trong tình hình chung, m ột t ài li ệu chuy ên bi ệt v ề Tâm lý h ọc giao ti ếp mang t ính hệ th ống nh ưng c ụ th ể th ật s ự là m ộ t thách th ức. Tuy nhi ên, nhóm biên so ạn t ài li ệu đã rấ t n ồ ựl c đ ế chi ti ết h óa nh ững ki ến th ức c ơ b ản nh ất v ề Tâm lý họ c giao ti ếp tr ên bình di ện T âm lý họ c trong tài li ệu n ày. Hy v ọng s ẽ có th ể đáp ứng ph ần n ào nh ững mong m ỏi c ủa ng ười đ ọc. Ch ắc ch ắn nh ững thi ếu s ót trong tài li ệu l à không th ể tránh kh ỏi. Mong nh ận đ ượ c s ự thông cả m và s ựgóp ý chân tình. Ch ủbiên

CH ƯƠNG 1 NH ẬP M ÔN V Ề GIAO TI ẾP V À TÂM LÝ H ỌC GIAO TI ẾP

Có th ể nói giao ti ếp l à v ấn đ ề nghiên c ứu kh á c ơ b ản nh ưng c ũng khá ph ổ bi ến c ủa m ột s ố nhà nghiên c ứu T âm ỉý h ọc. Nh ững nghi ên c ứu v ề giao ti ếp đã hình thành t ừ r ất s ớm. Khi con ng ười b ắt đ ầu quan t âm đ ến v ấn đ ến tr ò chuy ện v à ho ạ t đ ộng giao ti ếp th ì cũng lúc ấy, nh ững tia s áng đ ầu ti ên nghiên c ứu v ề giao ti ếp b ắt đ ầu xu ất hi ện.

Quan đi ểm th ứ nh ất cho r ằng giao ti ếp c ó th ể là m ột d ạng ho ạt đ ộng ho ặc c ó thể là m ột ph ương th ức, đi ều ki ện c ủa ho ạt đ ộng. Đ ại di ện cho quan đi ểm theo xu h ướng này là A.A. Leonchiev. Quan đi ểm th ứ hai cho r ằng ho ạt đ ộng v à giao ti ếp l à nh ững ph ạ m trù tươ ng đ ối đ ộc l ập trong quá trình th ống nh ất c ủa đ ời s ống con ng ười. Ph ạm tr ù “ho ạt đ ộ ng” ph ản ánh m ối quan h ệ gi ữa ch ủ th ể kh ách th ể, ph ạm tr ù “giao ti ếp” ph ản ánh m ối quan h ệ ch ủ th ể ch ủth ể. [7] H ướng th ứ 2: Nghiên c ứu c ác d ạng giao ti ếp ngh ề nghi ệp trong đó giao ti ếp s ư phạ m là m ột lo ại giao ti ếp ngh ề nghi ệp đ ược nhi ều nh à tâm lý h ọc quan t âm nghiên c ứu. C ó thể k ể đ ến m ột v ài tác gi ả có nh ững nghi ên c ứu v ề giao ti ếp s ư ph ạm nh ư A. A. Leonchiev v ới “Giao ti ếp s ư ph ạm” (1979), A.v. Petropxki v ới “T âm lý h ọc l ứa tu ổi v à tâm lý h ọc s ư ph ạm”... v à m ột s ố tác gi ả khác t ập trung nghi ên c ứu v ề m ối quan h ệ gi ữa gi áo viên và h ọc sinh trong giao ti ếp tr ường h ọc. Ti ếp theo, c ó th ể đ ề c ập đ ến h ọc thuy ết v ề nhu c ầu c ủa A. Maslow đ ưa ra h ệ th ống năm b ậc v ề nhu c ầu c ủa con ng ười: nhu c ầu sinh l ý, nhu c ầ u an toàn, nhu c ầu x ã h ội, nhu c ầu cái tôi, nhu c ầu t ự th ể hi ện. Trong qu á trình giao ti ếp, c ần c ó kh ả năng nh ận di ện v à khơ i g ợ ời ng ười kh ác nh ững nhu c ầu v ì thông qua giao ti ếp c ác ch ủ th ể m ới c ó th ể đ ược th ỏa mãn và làm th ỏa m ãn nhu c ầu c ủa cá nhân. M ột trong nh ững nghi ên c ứu v ề giao ti ếp d ưới g óc đ ộ t ương t ác tâm lý là h ọc thuy ết phân tích giao ti ếp d ựa tr ên c ơ s ở: m ọi h ành vi c ủa con ng ười đ ều xu ất ph át t ừ m ột trong ba tr ạng th ái b ản ng ã là ph ụ m ẫu, th ành niên và tr ẻ con. Khi giao ti ếp v ới nhau, ng ười n ày đ ưa ra m ột t ác nhân t ừ m ột trong ba tr ạng th ái b ản ng ã thì ng ười kia c ũng đáp l ại m ột ph ản h ồi t ừ m ột trong ba tr ạng th ái b ản ng ã. Do đó, m ối quan h ệ giao tiêp gi ữa hai ng ười đ ược coi l à có hi ệu qu ả khi ng ười đ ưa ra t ác nhân nh ận l ại đ ược s ự ph ản h ồi nh ư mong mu ốn v à “đ ường đi” c ủa tác nhân và ph ản h ồi kh ông ch ồng ch éo lên nhau. Đó là c ơ s ở quan tr ọng đ ể xác l ập hi ệu qu ả c ủa giao ti ếp. H ọc thuy ết giao ti ếp li ên nhân cách cho r ằng giao ti ếp l à s ự trao đ ổi th ông tin v ề nh ững quan đi ếm, ý ki ến, c ảm x úc và ngay c ả nh ững “c ái tôi” c ủa ch ính b ản th ân. M ức độ hi ểu bi ết v ề bả n th ân, v ề ng ười kh ác trong giao ti ếp l à y ếu t ố quan tr ọng gi úp giao ti ế p thành công. Sự hi ểu bi ết ng ười kh ác và hiêu bi ết v ề chính b ản th ân c ủa ch ủ th ể giao ti ếp đ ược minh h ọ a b ằng b ốn khu v ực kh ác nhau trong quan h ệ gi ữa vi ệc t ự nh ận th ức v ề mình và nh ậ n th ức v ề ng ười khác. Kho ảng kh ông nh ận th ức v ề mình rõ ràng và nh ững kho ảng kh ông ng ười kh ác hi ểu v ề mình s ẽ ạt o ra hi ệu ứng t ương t ác tâm lý tích c ực trong giao ti ếp.

Thông qua trao đ ổi th ông tin v ới nhau c ác cá nhân trong giao ti ếp m ới c ó th ể hi ểu bi ết v ề b ản th ân mình và ng ười kh ác. Đi ều n ày đ ược x ây d ựng tr ên c ơ s ở lòng tin trong giao ti ếp gi ữa c ác ch ủ th ế. H ọc thuy ế t giao ti ếp do Jurgen Ruesch v à c ộng s ự phát tri ển nh ấn m ạnh r ằng khó khăn trong giao ti ếp t ập trung ở nhũng gì cá nhân suy nghĩ, không t ập trung ởnhũng gì cá nhân nói hay vi ết. C ông vi ệc c ủa giao ti ếp l à xóa đi kho ảng c ách trong suy nghĩ gi ữa ng ười n ày và ng ười khác trong vi ệc d ùng ngôn ng ữ. C ác y ếu t ố trong giao ti ếp nh ư hoàn c ả nh xã h ội, vai tr ò, v trị í, nh ững nguy ên t ắc v à lu ật l ệ, nh ững th ông đi ệp c ó t ầm quan tr ọng gi úp ch ủ th ể hi ếu đượ c tác đ ộng c ủa x ã h ội v à ý đ ị nh c ủa ng ười kh ác trong giao ti ếp. Đ ề c ập đ ến v ấn đ ề giao ti ếp trong qu ản l ý, trong nh ững c ông trình nghiên c ứu v ềgiao ti ếp n ổi b ật l ên có ba lo ại l ý thuy ết l à thuy ết X, thuy ết Y v à thuy ết z. Thuy ết X v à thuy ết Y do Douglas Mc Gregor đ ưa ra l à hai h ệ th ống gi ả thuy ết v ề b ản ch ất con ng ười. Theo Mc Gregor công tác qu ản l ý phả i b ắt đ ầu t ừ câu hỏ i l à các nhà qu ả n lý có th ể nhìn nh ận b ản th ân h ọ như th ế nào trong m ối li ên h ệ v ới ng ười kh ác. Do đó, cầ n nh ìn nh ận r õ b ản ch ất c ủa con ng ười trong giao ti ếp đ ể có cách qu ản l ý hi ệu qu ả. Thuy ết z do Sve Lung Stendt x ây d ựng ch ủ tr ương “t ự do hóa” trong vi ệc qu ản l ý con ng ười đ ể gi ảm m ức t ối thi ểu s ự ch ỉ huy nh ằm g ây tính tự l ập, t ự ch ủ c ủa ng ười d ưới quy ền, gi úp h ọ thi th ố sáng kiế n, s áng t ạo v à ch u trị ách nhi ệm. Quan đi ểm c ủa thuy ết n ày ch ủ y ếu d ựa tr ên ni ềm tin v à s ự tinh t ế trong quan h ệ giao ti ếp trong quá trình qu ản lý. H ọc thuy ết giao ti ếp x ã h ội b ắ t ngu ồn t ừ tâm lý ngôn ng ữ h ọc, x ã h ội h ọc v à tâm lý h ọc hi ện sinh, nh ấn m ạnh vai tr ò c ủa c ác năng l ực giao ti ếp, c ái tôi c ủa c á nhân trong m ối quan h ệ gi ữa x ã h ội v ới c á nhân trong quá trình xã h ội h óa qu á trình hình thành cá th ể ng ười v ới t ư cách là m ột c ơ c ấu sinh h ọc mang t ính ng ười th ích nghi v ới cu ộc s ống x ã h ội, qua đó, h ấp th ụ và phát tri ển nh ững n ăng l ực ng ười đặ c tr ưng tr ưởng th ành nh ư m ột nh ân cách xã h ội duy nh ất không l ặp l ạ i.[5] Bên c ạnh nh ững nghi ên c ứu v ề giao ti ếp th ì nh ững nghi ên c ứu v ề k ỹ năng giao ti ếp cũng đ ược quan t âm m ột c ách đ ặc bi ệt. Trong t âm lý h ọ c Liên Xô nhi ều nh à tâm lý h ọc cũng quan tâm nghiên c ứu k ỹ năng giao ti ếp trong c ác lĩnh v ực ngh ề nghi ệp. A.A. Leonchiev đã li ệt k ê các k ỹ năng giao ti ếp s ư ph ạm nh ư k ỹ năng đi ều khi ển hành vi b ản th ân, k ỹ năng quan sát, k ỹ năng nh ạy c ảm x ã h ội, bi ết ph án đoán nét m ặt ng ười kh ác, kỹ năng đ ọc, hi ểu, bi ết m ô hình hóa nhân cách h ọc sinh, k ỹ năng làm g ương cho h ọc sinh, k ỹ năng giao ti ếp ng ôn ng ữ, k ỹ năng ki ến t ạo s ự ti ếp x úc, k ỹ năng nh ận th ức.

Nhà tâm lý h ọc x ã h ội M ỹ T. Sibutanhi nghiên c ứu kh ái ni ệm li ên l ạc nh ư là ho ạt đ ộng đ ảm b ảo cho s ự giúp đ ỡ ẫl n nhau, ph ối h ợp h ành đ ộng v à thích ứng h ành vi c ủa c ác cá thể tham gia quá trình giao ti ếp. Ông cho r ằng “Li ên l ạc tr ước h ết l à ph ương ph áp ho ạt đ ộng làm gi ản đ ơn h óa s ự thích ứng h ành vi l ẫn nhau c ủa con ng ười. Nh ững c ử ch ỉ và âm đi ệu khác nhau tr ở thành liên l ạc, khi con ng ười s ử d ụng v ào các tình th ế tác đ ộng qua l ại”. Các nhà Tâm lý h ọc Li ên Xô cũng quan tâm nghiên c ứu v ấn đ ề giao ti ếp tr ên nhi ều khía c ạnh. M ột s ố quan đi ểm đ ược đi ểm qua d ưới đây: Đ ề c ập giao ti ếp ở góc đ ộ ti ếp c ận nh ậ n th ức, L.x. V ưgotxki cho r ằng giao ti ếp là quá trình chuy ển giao t ư duy và c ảm x úc. K.K. Platonôv cho r ằng: “Giao ti ếp l à nh ững m ối li ên hệ có ý th ức c ủa con ng ười trong c ộng đ ồng lo ài ng ười”. [2] [5] Xem xét giao ti ếp l à s ự th ể hi ện m ối quan h ệ gi ữa con ng ười v ới con ng ười hay gi ữa nhân cách này v ới nh ân cách khác trong m ối quan h ệ liên nhân cách, B.Ph. Lomov cho r ằng: “Giao ti ếp l à mố i quan h ệ tác đ ộng qua l ại gi ữa con ng ười v ới t ư cách ch ủ thể ”. [7] D ưới g óc đ ộ nhân cách, V.N. Miaxixev cho r ằng: “Giao ti ếp l à m ột qu á trình quan h ệtác đ ộng qua l ại l ần nhau gi ữa c ác nhân cách c ụ th ể”. Theo Ia.L. Kol ôminxki thì “giao ti ếp l à s ựtác đ ộng qua l ại c ó đ ối t ượng v à thông tin gi ữa con ng ười v ới con ng ười, trong đó nh ững quan h ệ nhân cách đ ược th ực hi ện, b ộc l ộvà hình thành”. [2] Ở góc đ ộ ti ếp c ận ch ức n ăng giao ti ếp, B. Par ưgin cho r ằng: “Giao ti ếp là quá trình quan h ệ tác đ ộng gi ữa c ác cá th ể, l à quá trình thông tin quan h ệ gi ữa con ng ười v ới con ng ười, là quá trình hi ểu bi ết l ẫn nhau, anh h ưởng l ẫn nhau v à trao đ ổi x úc c ảm l ẫn nhau”.[2] Ở góc đ ộ xem xét giao ti ếp l à m ột d ạng ho ạt đ ộ ng, đ ịnh ngh ĩa c ủa A.N. Lêônchiev đã ch ra: “Giao tiỉ ếp l à m ột h ệ th ống nh ững qu á trình có m ục đích và đ ộ ng c ơ trong ho ạt đ ộng t ập th ể, th ực hi ện c ác quan h ệ xà h ội v à nhân cách, các quan h ệ tâm lý và s ử d ụng nh ững ph ương ti ện đ ặc th ù, mà tr ước h ết l à ngôn ng ữ”. L.p. Bueva xem: “Giao ti ếp kh ông ch ỉ là m ột qu á trình tinh th ần m à on l à quá trình v ật ch ất, qu á trình xã h ội, trong đó di ễn ra s ự trao đ ổi h a ạt đ ộng, kinh nghi ệm, s ản ph ẩm c ủa ho ạt đ ộng”. [2] Ti ếp c ận ở khía c ạnh h ệ th ống, Georgen Thiner cho r ằng: “Giao ti ếp l à s ự truy ền đ ạt thông tin, qua đó các tr ạng th ái c ủa h ệ th ống ph át thông tin phát huy ảnh h ưởng t ới tr ạng thái c ủa h ệ nh ận thông tin”. David K. Berlo (1960) đ ịnh ngh ĩa: “Giao ti ếp c ủa con ng ười l à m ột qu á trình có ch ủ đ ịnh hay không có ch ủ đ ịnh, c ó ý th ức hay kh ông có ý th ức m à trong đó các c ảm x úc và t ư t ưởng đ ược di ễn đ ạt trong c ác thông đi ệp b ằng ng ôn ng ữ ho ặc phi ng ôn ng ữ. Giao ti ếp c ủa con

ng ười c: èn ra ở các m ức đ ộ: trong con ng ười, gi ữa con ng ười v ới con ng ười v à công c ộng. Giao ti ếp c ủa con ng ười l à m ột qu á trình năng đ ộng, b ất thu ận ngh ch, t ị ác đ ộng qua l ại và có tính ch ất ng ữ c ảnh”. Ở Vi ệt Nam, v ấn đ ề giao ti ếp m ới đ ược nghi ên c ứu t ừ nh ững năm 19701980 v à cũng có nh ững kh ái ni ệm v ề giao ti ếp đ ược x ác l ập. Đ ịnh ngh ĩa v ề giao ti ếp, Ph ạm Minh H ạc cho r ằng: “Giao ti ếp l à ho ạt đ ộng x ác l ập và v ận h ành các quan h ệ ng ười ng ười đ ể hi ện th ực h óa các quan h ệ xã h ội gi ữa ng ười ta v ới nhau”. Bác s ỹ Nguy ễn Kh ắc Vi ện cho r ằng: “Giao ti ếp l à s ự trao đ ổi gi ữa ng ười v à ng ười thông qua ngôn ng ữ nói, vi ết, c ử ch. Ngỉ ày nay t ừ này ng ụ s ự trao đ ổ ấi y th ông qua m ột b ộ gi ải mã, ng ười ph át tin mã hóa m ột s ố tín hi ệu, ng ười ti ếp nh ận gi ải m ã, m ột b ên truy ề n mộ t ý nghĩa nh ất đ ịnh để bên kia hi ểu đ ược”. Theo các tác gi ả Nguy ễn Th ạc, Ho àng Anh thì “Giao ti ếp l à hình th ức đ ặc bi ệt cho m ối quan h ệ gi ữa con ng ười v ới con ng ười m à qua đó n ảy sinh s ự ti ếp x úc tâm lý và đ ược bi ểu hi ện ở các quá trình thông tin, hi ểu bi ết, rung c ảm, ảnh h ưởng v à tác đ ộng qua l ại l ẫn nhau”. Tác gi ả Di ệp Quang Ban v à Đinh Tr ọng L ạc quan ni ệm “Giao ti ếp l à s ự ti ếp x úc v ới nhau gi ữa c á th ể này v ới c á th ể khác trong c ộng đ ồng x ã h ội”. Hai t ác gi ả m ở r ộng h ơn khái ni ệm giao ti ếp khi cho r ằng “Lo ài đ ộng v ật c ũng có th ể làm thành nh ững x ã h ội v ì chúng s ống có giao ti ếp v ới nhau nh ư xã h ội lo ài ong, xã h ội lo ài ki ến”. Tác gi ả Nguy ễn H ữu Ngh ĩa đ ưa ra kh ái ni ệm giao ti ếp l à m ối li ên hệ và quan h ệ gi ữa ng ười v à ng ười trong c ác nhóm và các t ập th ể xã h ội nh ờ đó con ng ười m ới c ó th ể th ực hi ện các ho ạt đ ộng c ủa m ình nh ằm c ải bi ến hi ện th ực kh ách quan xung quanh ho ặc ch ính b ản thân. Còn v ới t ác gi ả Nguy ễn Ng ọc B ích “Giao ti ếp l à s ự ti ếp x úc gi ữa hai hay nhi ều ng ười thông qua ph ương ti ện ng ôn ng ữ nh ằm trao đ ổ i thông tin, tình c ảm, hi ểu bi ết, t ác đ ộ ng qua l ại và đi ều ch nh l ỉ ẫn nhau”. Tác gi ả Tr ần Tr ọng Th ủy th ì quan ni ệm “Giao ti ếp c ủa con ng ười l à m ột qu á trình chủ đích hay không có ch ủ đích, có ý th ức hay kh ông có ý th ức m à trong đó các c ảm x úc và tư t ưởng đ ược di ễn đ ạ t trong các thông đi ệp b ằng ng ôn ng ữ ho ặc phi ng ôn ng ữ”. V ới t ác gi ả Tr ần Hi ệp “Giao ti ếp l à m ột trong nh ững d ạng th ức c ơ b ản c ủa ho ạt đ ộng c ủa con ng ười. N ó làm tăng c ường hay gi ảm b ớt kh ả năng thích ứng h ành vi l ẫn nhau trong quá trình tác đ ộng qua l ại”. [7]

c ảm, ti ến t ới vi ệc chia s ẻ, qua đó thông đi ệp đáp ứng đ ược xu ất hi ện. Giao ti ếp là quá trình nói, nghe và tr ả ờl i đ ể chúng ta có th ể hi ểu v à phả n ứng v ới nhau tr ải qua nhi ều m ức đ ộ , từ th ấp đ ến cao, t ừ s ự e dè b ề ngoài đ ến vi ệc b ộc l ộ nh ững t ình c ảm sâu kín bên trong. Do v ậy quan h ệ ngu ời ngu ời đu ợc x ác l ập, v ận h ành và th ể hi ện trong giao ti ếp, v ề ph ương di ện nh ận th ức, giao ti ếp l à m ột qu á trình mà con ng ười ý th ức đ ược m ục đích, n ội dung và nh ững ph ương ti ện c ần thi ết đ ể đ ạt k ế t qu ả khi ti ếp x úc v ới ng ười kh ác. T ừ c ơ s ởđó, giao ti ếp di ễn ra d ưới d ạng trao đ ổi th ông tin, t ư ưởt ng, t ình c ả m, th ế gi ới quan, nhu c ầu... c ủa các ch ủ th ể tham gia vào quá trình giao ti ếp. M ồi c á nhân t ựho àn thi ện m ình và hòa nh ập vào xã h ội trong qu á trình giao ti ếp. Giao ti ếp l à m ột bi ểu hi ện c ủa quan h ệ xã h ội, mang t ính xã h ội. C ác quan h ệ xã h ội đ ược th ực hi ện trong giao ti ếp gi ữa ng ười v ới ng ười, v ới n ội dung x ã h ội c ụ thể và th ực hi ện trong hoàn c ảnh x ã h ội nh ất đ ịnh. T ừ đó tính ch ất x ã h ội đ ược th ể hi ện qua vi ệc k ết n ối các thành viên trong xã h ội v ới nhau trong m ối quan h ệ giao ti ếp. Nh ư v ậy, giao ti ếp l à quá trình hình thành và phát tri ển s ự ti ếp x úc gi ữa ng ười v ới ng ười, đ ược ph át sinh t ừ nhu c ầu trong ho ạt đ ộng chung, bao g ồm s ự trao đ ồi th ông tin, xây d ựng chi ến l ược t ương t ác, th ống nh ất tri gi ác và tìm hi ếu ng ười kh ác nh ằm đ ạ t đ ược m ột m ục đích nào đó. Nói cách khác, giao ti ếp l à ho ạt đ ộng x ác l ập v à v ận h ành các m ối quan h ệ xã h ội gi ữa ng ười v à ng ười nh ằm th ỏa m ãn tì nh ững nhu c ầu nh ất đ ịnh v à nh ằm đ ạt đ ược m ục đích nào đó. 2.2. Ch ức n ăng c ủa giao ti ếp Nghiên c ứu v ề vai trò, ch ức n ăng c ủa giao ti ếp, A.N. Leonchiev đã đánh giá cao vai trò c ủa giao ti ếp trong qu á trình hình thành nhân cách tr ẻ. Ông cho r ằng ho ạt đ ộng c ủa tr ẻbao gi ờ cũng n ằm trong giao ti ếp. Giao ti ếp d ưới h ình th ức c ùng ho ạt đ ộng, ho ặc d ưới h ình th ức giao ti ếp ng ôn ng ữ hay th ậm ch í giao ti ếp trong ý nghĩ cũng đ ều l à đi ều ki ện t ất y ếu và chuyên bi ệt c ủa s ự phát tri ển con ng ười trong x ã h ộ i. Theo ông trong quá trình giao ti ếp, k ế ho ạch ho ạt đ ộng chung đ ược h ình thành và các y ếu t ổ ho ạt đ ộng chung gi ữa c ác thành viên đ ược phân b ố. Trong ho ạt đ ộng chung, s ự trao đ ổi th ông tin, s ự kích thích l ẫn nhau, s ự ki ểm tra và đi ều ch nh h ỉ ành đ ộng đ ược th ực hi ện. [5] Theo tiêu chí m ục ti êu, L.A. Karpenco cho r ằng giao ti ếp c ó tám [ ch ức năng: Ch ức n ăng ti ếp x úc m ục ti êu: Vi ệc ti ếp x úc nh ư là tr ạng th ái hu ân b ị chung đ ể ti ếp nh ận v à truy ền đ ạt th ông báo, c ủng c ố quan hệ ■ hình th ức đ ịnh h ướng l ẫn nhau th ường xuyên Ch ức n ăng thông tin m ục đích: trao đ ổi các thông báo

Ch ức n ăng kích thích m ục đích: kích thích tích c ực đ ố i tác giao ti ếp h ướng h ọ th ực hi ện h ành đ ộng nh ất đ ịnh Ch ức n ăng đ ịnh v ị m ục đích: đ ịnh h ướng v à th ống nh ất h ành đ ộ ng trong ho ạt đ ộng chung Ch ức n ăng hi ểu bi ết m ục đích: hi ểu bi ết n ội dung th ông báo và 1 bi ết l ần nhau gi ữa các ch ủ th ể giao ti ếp Ch ức n ăng t ạo đ ộng c ơ m ục đích: kh ơi d ậy ở đố i t ác nh ững tr ải nghi ệm t ình c ảm c ầ n thi ết, đ ồng th ời qua s ự giúp đ ỡ c ủa h ọ thay đ ổi tr ải nghi ệm, tr ạng th ái c ủa ch ính ch ủ th ểgiao ti ếp Ch ức n ăng hình thành các m ối quan h ệ m ục đích: nh ận th ức v à xác đ ịnh v ị trí b ản thân trong h ệ th ống vai, v th ị ế, quan h ệ Ch ức n ăng gây ảnh h ưởng m ục đích: thay đ ổi tr ạng th ái, hành vi, c ấu tr úc ý h ướng cá nhân c ủa đ ối tác. Theo nhà ngôn ng ữ h ọc c ấu tr úc Jacobson (1961), mô hình giao ti ếp theo c ấu trúc có 6 y ếu t ố : ng ười truy ền tin, ng ười nh ận tin, b ản th ông đi ệp, b ộ mă, s ự ti ếp x úc, b ối c ảnh giao ti ếp. T ừ đó, ông nêu lên 6 ch ức n ăng c ủa giao ti ếp: Ch ức n ăng nh ận th ức ( íuntion cognitive): truy ền đ ạt v à lĩnh h ội c ác s ự ki ện, kh ái ni ệm, giá trị Ch ức n ăng c ảm x úc (funtion émotive): t ạo ấn t ượng, c ảm x úc t ố t gi ữa c ác ch ủ th ểgiao ti ếp Ch ức n ăng duy trì s ự ti ếp x úc (function phatique): l ấp ch ỗ tr ống trong c ác cu ộc đ ối tho ại Ch ức n ăng m ơ m ộng (function phatique): s ử d ụng c ách nói mang ch ất th ơ, th ú v ...ị để t ạo ấn t ượng kh ó phai m ờ. Ch ức n ăng siêu ng ữ (function métalingguistique): ch ọn l ọc c ách nói di ền đ ạt nghĩa bóng Ch ức n ăng quy chi ếu (function r éférentielle): tìm hi ểu đ ặc đi ểm v ề s ức kh ỏe, t âm lý, vị th ế xã hộ i, ho àn c ảnh ri êng c ủa ng ười đ ối tho ại khi giao ti ếp đ ể ch ọn c ách tiế p c ận, l ời nói, cách t ạo kh ông khí phù h( thu ận l ợi cho vi ệc th ực hi ện m ục ti êu giao ti ếp. [5] Nhà Tâm lý h ọc X ô Vi ết B.Ph. L ômôv cho r ằng giao ti ếp c ó ch ức năng: Ch ức n ăng giao ti ếp th ông tin. Ch ức n ăng giao ti ếp đi ều ch nh. ỉ Ch ức n ăng giao ti ếp c ảm x úc.[11]

Hai tác gi ả Tr ần Tr ọng Thu , Nguy ỷ ễn Sinh Huy trong quy ển “Nh ập m ôn khoa h ọc giao ti ếp” cho r ằng giao ti ếp c ó các ch ức năng sau: T ổch ức ho ạt đ ộng ph ối h ợp cùng nhau L àm cho con ng ười nh ận th ức đ ược l ẫn nhau H ình thành và phát tri ển c ác m ối quan h ệliên nhân cách [17] V ới t ác gi ả Nguy ễn Quang u ẩn trong quy ến T âm lý h ọ c đ ại c ương ch ức n ăng giao ti ếp đ ược chia thành: Ch ức n ăng thông tin hai chi ều (ch ức n ăng nh ận th ức) Ch ức n ăng th ể hi ện v à đánh giá thái đ ộ xúc c ảm Ch ức n ăng liên k ết, ph ối h ợp ho ạt đ ộng Ch ức n ăng đồ ng nh ấ t ho á: t ạo ra s ự hi ểu bi ết l ẫn nhau, th ông c ảm, đồ ng c ảm chung gi ữa c á nhân v ới c á nhân, gi ữa c á nhân v ới nhóm, nhóm này và nhóm khác Ch ức n ăng giáo d ục Theo tác gi ả Tr ần Hi ệp, giao ti ếp bao g ồm ba c ấp ch ức n ăng c ơ b ản: Th ông tin liên l ạc Đi ều ch nh h ỉ ành vi K ích đ ộng li ên l ạc Ngoài ra, có th ể phân chia ch ức n ăng giao ti ếp thành: Ch ức n ăng t ổ ch ức ho ạt đ ộng chung Ch ức n ăng nh ận th ức gi ữa ngu ời v ới ng ười Ch ức n ăng hình thành và phát tri ển quan h ệliên nhân cách [6] Nhìn nh ận d ưới g óc đ ộ qu ản l ý thì cho r ằngT âm lý h ọc qu ản l ý giao ti ếp c ó các ch ức năng sau: Đ ịnh h ướng cho m ọi ho ạt đ ộng v à cho vi ệc thi ết l ập m ối quan h ệ Th ông tin, đánh giá l ẫn nhau v à n ối m ạch cho thi ết l ập quan h ệ quan hệ Đi ều khi ển, đi ều ch nh h ỉ ành vi, vi ệc thi ết l ập quan h ệ giao ti ếp. D ưới g óc đ ộ Tâm lý h ọc giao ti ếp, t ác gi ả Nguy ễn V ăn Đ ồng cho r ằng giao ti ếp có các ch ức năng: Th ỏa m ãn nhu c ầu c ủa con ng ười. Đây là ch ức n ăng quan tr ọng nh ất c ủa giao ti ếp Th ông tin Nh ận th ức v ề ựt nhi ên, xã h ội, v ề b ản th ân (t ự nh ận th ức) v à v ề ng ười khác (tri giác xã h ội) C ảm x úc, giúp con ng ười th ỏa m ãn nh ững nhu c ầu x úc c ảm, t ình c ảm

Đ ịnh h ướng, t ổ ch ức, ph ối h ợp ho ạt đ ộ ng và đi ều ch nh h ỉ ành vi c ủa b ản th ân và c ủa ng ười khác H ình thành và phát tri ển c ác quan h ệliên nhân cách [5] Trên c ơ s ở các quan đi ểm tr ên có th ể th ấy giao ti ếp c ó vai trò, ch ức n ăng c ụ th ể như sau:

  • Ch ức n ăng thỏ a m ãn nhu c ầu c ủa con ng ười Đây là ch ức n ăng quan tr ọng nh ất c ủa giao ti ếp v à cũng là ch ức n ăng mà con ng ười s ử d ụng s ớm nh ất trong giao ti ếp. Giao ti ếp kh ông ch ỉ đáp ứng c ác nhu c ầu đ ơn gi ản c ủa con ng ười nh ư ăn, m ặc, ở, t ự v ệ,... m à còn c ả các nhu c ầu cao h ơn v ề nh ận th ức, t ình c ảm, truy ền đ ạt kinh nghi ệm... C ác nhu cầ u đó đ ược th ỏa m ãn tr ực ti ếp ho ặc gi án tiế p :n òng qua giao ti ếp. Do v ậy, giao ti ếp l à đi ều ki ện c ần thi ết đ ể con ng ười t ồn t ại v à phát tri ển.
  • Ch ức n ăng thông tin hai chi ều gi ữa c ác ch ủ th ể tham gia giao ti ếp Đây là ch ức n ăng có vai trò quan tr ọng th ứ hai sau ch ức n ăng th ỏa m ãn nhu c ầ u c ủa giao ti ếp. Ch ức n ăng này bi ểu hi ện ở khía c ạnh truy ền th ông c ủa giao ti ếp, th ể hi ện qua hai m ặt truy ền tin v à nh ận tin. Qua giao ti ếp m à con ng ười trao đ ổi v ới nhau nh ững th ông tin nh ất đ ịnh, truy ền đ ạt ki ến th ức, kinh nghi ệm,... cho nhau. M ỗi c á nhân trong giao ti ếp v ừa l à ngu ồn phát v ừa l à ngu ồn thu thông tin.
  • Ch ức n ăng to ch ức, đi ều khi ên, ph ổi h ọp h ành đ ộng c ủa m ộ t nhóm ng ười trong m ột ho ạt đ ộng cùng nhau Đây là ch ức n ăng d ựa tr ên c ơ s ở xã h ội. Trong m ột nh óm, m ột t ổ ch ức c ó nhi ều cá nhân, nhi ều b ộ ph ận, n ên đ ể có th ể t ổ ch ức ho ạt đ ộng t: éu qu ả, ph ối h ợp nh p nh ị àng thì các cá nhân ph ải c ó s ự ti ếp x úc v ới ch ủ đ ề trao đ ối, b àn b ạc, ph ân công nhi ệm v ụ cũng nh ư phổ bi ến ti ến tr ình, cách th ức th ực hi ện th ì m ới c ó th ể ạt o s ự th ống nh ất, hi ệu qu ả trong công vi ệc chung. Nh ờ ch ức n ăng này, con ng ười c ó th ể ph ối h ợp c ùng nhau đ ể gi ải quy ết m ộ t nhi ệm v ụ nh ất đ ịnh, đ ạt t ới m ục ti êu đ ề ra trong quá trình giao ti ếp.
  • Ch ức n ăng đi ều khi ển, đi ều ch nh h ỉ ành vi Ch ức n ăng này th ể hi ện ở s ự tác độ ng, ảnh h ưởng l ẫn nhau trong giao ti ếp. Đây là m ột ch ức n ăng quan tr ọng v ì trong quá trình giao ti ếp c ác cá có th ể tác đ ộng, g ây ảnh h ưởng l ẫn nhau. Qua đó, m ỗi c á nhân có đi ều ch nh h ỉ ành vi c ủa m ình cũng nh ư đi ều khi ển h ành vi c ủa ng ười kh ác trong giao ti ếp. Trong giao ti ếp, c á nhân có th ể tác độ ng đ ến đ ộng c ơ, m ục đích, quá trình ra quy ết đ ịnh v à hành đ ộng c ủa ng ười khác.
  • Ch ức n ăng xúc c ảm

Ti ếng n ói và ch ữ vi ết trong giao ti ếp ng ôn ng ữ th ể hi ện c ả ý và nghĩa khi giao ti ếp, t ạo ra hi ệu ứ ng t ổng h ợp. Giao ti ếp phi ng ôn ngữ Là hình th ức giao ti ếp kh ông l ời khi s ử d ụng c ác c ử ch ,ỉ đi ệ u b ộ và nh ững y ếu t ốphi ngôn ng ữ khác. Giao ti ếp phi ng ôn ng ữ th ực hi ện nh ững h ành đ ộng, c ử ch ỉ đi ệu b ộ, nh ững y ếu t ố thu ộc v ề s ắc th ái, hành vi nh ững ph ương ti ện kh ác đòi h ỏi ng ười giao ti ếp ph ải hi ểu v ề nhau m ột c ách t ương đ ối. Căn c ứ vào kho ảng c ách giao ti ếp Giao ti ếp tr ực ti ếp Là hình th ức giao ti ếp m ặt đ ối m ặt khi c ác ch ủ th ể tr ực ti ếp ph át và nh ận t ín hi ệu c ủa nhau. Giao ti ếp gi án ti ếp Giao ti ếp gi án ti ếp l à hình th ức giao ti ếp qua th ư t ừ, ph ương ti ện k ỹ H iái ho ặc nh ững y ếu t ố đ ặc bi ệt khác. Cãn c ứ vào quy cách giao ti ếp Giao ti ếp ch ính th ức Giao ti ếp ch ính th ức l à hình th ức giao ti ếp di ễn ra theo quy đ ịnh, pe ch ức tr ách. Các chủ th ể trong giao ti ếp ph ải tu ân th ủ nh ững y êu c ầu quy đ ịnh nh ất đ ịnh. Giao ti ếp kh ông chính th ức Giao ti ếp kh ông chính th ức l à hình th ức giao ti ếp kh ông b ị ràng buộ c b ởi c ác nghi th ức mà d ựa v ào tính t ự nguy ện, t ự giác, ph ụ thu ộc v ào nhu c ầu, h ứng th ú, cả m x úc c ủ a các chủ th ế. 2.4 C ấu tr úc c ủa h ành vi giao ti ếp Có th ể nói ở m ột g óc đ ộ nh ất đ ị nh thì giao ti ếp l à m ột h ành vi truy ền th ông. L ẽ đ ương nhiên, d ưới g óc đ ộ Tâm lý h ọc th ì hành vi truy ền th ông này là truy ền th ông mang tính ch ất tâm lý. Có th ể nhìn nh ận v ề hành vi giao ti ếp nh ư m ột qu á trình truy ền th ông phong phú và ph ức t ạp. D ưới đây là m ột s ố mô hình truy ền th ông c ơ b ản m à thông qua đó có th ể nhìn v ề c ấu trúc c ủa h ành vi giao ti ếp: S ơ đ ồ 2: Mô hình truy ền th ông đ ơn gi ản Có th ể nói đây là mô hình truy ền th ông đ ơn gi ản nh ất, nh ưng c ũng b ộc l ộ đ ược m ột cách khá đ ầy đ ủ c ấu tr úc c ủa h ành vi giao ti ếp. Th ông tin giao ti ếp đ ược truy ền đi mang tính ch ất đa d ạng đ ược chuy ển t ải th ông qua nh ững k ênh khác nhau và hi ệu qu ả giao ti ếp, đ ược

xác l ập d ựa tr ên m ối quan h ệ ươt ng t ác tâm lý. Có th ể nh ận th ấy c ấu tr úc hành vi giao ti ếp này b ộc l ộ nh ững ưu nh ược đi ểm sau: Giao ti ếp tr ực ti ếp n ên truy ền th ông tin chính xác, ít nhi ễu H ành vi giao ti ếp ch ủ đ ộng c ó th ể ấl y ngay đ ược ph ản h ồi H ành vi giao ti ếp c ó th ể đ ược ki ểm so át d ẫu l à t ương đ ối. Ngoài ra, có th ể đ ề c ập th êm đ ến m ô hình hành vi giao ti ếp m ột chi ều ho ặc mô hình hành vi giao ti ếp đ ược m ã hoá và gi ải m ã mang tính ch ất đa c ấp... Nh ững mô hình này hay nh ững c ấu tr úc hành vi này t ồn t ại kh á đa d ạng v à phong phú trong doanh nghi ệp. Tuy nhiên, chính nh ững m ô hình này cũng th ể hi ện kh á nhi ều ưu đi ểm c ũng nh ư nh ững h ạn ch ế c ủa nó khi xét trên bình di ện truy ền thông. Mô hình truy ền th ông m ột chi ều G ần gi ống m ô hình đ ơn gi ản nh ưng kh ông có ph ản h ồi C ó th ể cùng lúc truy ền tin cho r ất nhi ều ng ười Hay g ặp trong ho ạt đ ộng tuy ên truy ền tr ên ph ương ti ện truy ền th ông đ ại chúng (đài, báo) ho ặc b áo cáo/ thuy ết tr ình m ột chi ều. Hình 1: Mô hình truy ền th ông m ột chi ều Mô hình truy ền th ông mã hoá và gi ải m ã đa c ấp Đây là mô hình truy ền th ông ph ức t ạp, th ường l à doanh nghi ệp, c á c ơ quan, t ố ch ức nào đó có nhu c ầu g ửi th ông tin cho đ ối t ượng c ủa mình. Nh ờm ă hóa thành thông đi ệp m à n ội dung truy ền th ông có th ể làm tăng s ức thuy ết ph ục, ho ặc s úc tích h ơn. Tuy nhi ên do đã mã hóa nên quá trình gi ải m ã có th ể sai l ệch v ới ý t ưởng ban đ ầu. Nh ìn chung, mô hình này khá ph ức t ạp n ên s ự đi ều khi ển v à ki ểm soát thông tin cũng nh ư nh ững m ối quan h ệ c ắt l à điề u r ất quan tr ọng v à tr ở thành yêu c ầu c ơ b ản.

3. Đ ối t ượng v à nhi ệm v ụ nghiên c ứu c ủa T ám lý h ọc giao ti ếp 3.1 Đ ối t ượng nghi ên c ứu Đ ối t ượng nghi ên c ứu c ủa T âm lý h ọc giao ti ếp l à b ản ch ất, c ấu tr úc c ơ ch ế và nh ững quy lu ật c ủa giao ti ếp. Ngoài ra, các nguyên t ắc giao ti ếp, phong c ách giao ti ếp, k ỹ năng giao ti ếp, c ác m ối quan h ệ giao d ch trong giao tiị ếp d ưới g óc đ ộ tâm lý h ọc c ũng nh ư m ối quan h ệ gi ữa giao ti ếp và ho ạt đ ộng c ũng là đ ối t ượng c ủa T âm lý họ c giao ti ếp. 3.2 Nhi ệm v ụ nghiên c ứu

giao ti ếp ph ải đ ược th ực hi ên m ột c ách nghiêm túc, đ ẩm b ảo v ừa t ính đ ến th ực t ế v ừa chú ý tính d ự ki ến, d ự phòng. Đi ều n ày làm cho Tâm lý h ọc giao ti ếo mang t ính th ực ti ễn v à ứng d ụng cao, h ướng đ ến vi ệc c ải thi ện th ực t ế trong cu ộc s ống d ựa tr ên ho ạt đ ộng giao ti ếp c ủa cá nhân cũng nh ư các quan h ệ ươt ng t ác gi ữa con ng ười v à con ng ười trong giao ti ếp. 4.2. Ph ương ph áp nghiên c ứu T ăm lý h ọc giao ti ếp 4.2.1. Ph ương pháp quan sát Khái ni ệm Quan sát là hình th ức tri gi ác ch ủ đ ịnh b ằng c ách s ử d ụng c ác giác quan đ ể thu th ập thông tin v ề đ ối t ượng, v ấn đ ề nghiên c ứu nh ằm th ực hi ện c ác m ục đích đã đ ặt ra ph ục v ụcho công tác nghiên c ứu. Trong nghi ên c ứu v ề giao ti ếp, quan s át hành vi giao ti ếp l à m ột y êu c ầu r ấ thú v .ị Hình th ức Quan sát có ba hình th ức sau: quan s át tr ực ti ếp, quan s át gián ti ếp v à t ựquan sát. Quan s át tr ực ti ếp l à quá trình tri giác m ột c ách tr ực ti ếp đ ối t ượng kh ông s ử d ụng ph ương ti ện tr ợgiúp. Quan s át gián ti ếp l à quá trình tri giác có s ử d ụng c ác công c ụ ph ương ti ện nh ư: máy ghi âm, camera... T ựquan s át là quá trình nghi ệm th ể ấl y ch ính các hi ện t ượng qua tr ình tâm lý c ủa mình làm đ ối t ượng tri giác. Yêu c ầu Đ ể đ ảm b ảo vi ệc quan s át có hi ệu qu ả nhà nghiên c ứu c ần ph ải th ực hi ện c ác yêu cầ u sau: Ng ười quan s át ph ải x ác đ ịnh đ ược m ục ti êu, k ế ho ạch v à cácl th ức ti ế n hành. Ph ải đ ả m b ảo đ ược t ính h ệ th ống, t ính liên t ục c ủa quan sát. Trong quá trình nghiên c ứu m ột hi ện t ượng t âm lý nào đó chúng ta ph ả i k ế h ợp nhi ều gi ác quan đ ể tri giác đ ối t ượ ng và đ ảm b ảo đ ược t ính liên t ục v ề m ặt th ời gian. Ph ải n ắm đ ược c ác v ấn đ ề tr ước khi ti ến h ành quan sát. M ột trong c ác yêu c ầu khi ti ến hành quan sát là, ng ười nghi ên c ứu ph ải hi ểu bi ế và n ắm ch ắc v ấn đ ề c ần quan s át, có như v ậy m ới gi úp họ ch ủ đ ộng trong qu á trình nghiên c ứu. C ần ph ải chu ẩn b chu ị đáo các ph ương ti ện tr ước khi quan s át nh ư: b út, gi ấy, camera, máy ghi âm... t ừ đó có th ể ghi nhậ n đ ượ c đ ầy đ ủ k ết qu ảquan sát. Ư u v à nh ược đi ểm Ư u đi ểm

  • Đây là ph ương ph áp d ễ ti ến h ành, và có th ể quan sát đ ược nhi ều ng ười trong m ột lúc. Thông tin quan sát đ ược r ất phong ph ú v ề đ ối t ượng (c ả thông tin ngôn ng ữvà thông tin phi ngôn ng ữ).
  • Chi phí ti ến h ành đ ỡ ốt n k ém so v ới c ác ph ương ph áp nghiên c ứu khác Nh ược đi ểm
  • Ng ười quan s át đóng vai trò th ụ đ ộ ng, không ch ủ đ ộng g ây ra các hi ện t ượng nghiên c ứu.
  • K ết qu ả thu đ ược mang t ính ch ất ch ủ quan vì th ế h ạn ch ế tính khách quan c ủa k ết qu ả nghiên c ứu. Đi ểm đ ặc tr ưng c ủa vi ệc quan s át trong nghiên c ứu T âm lý h ọc giao ti ếp là: Quan s át c ử ch , hỉ ành vi và thái đ ộ c ủa c ác cá nhân trong nh ững t ình hu ống giao ti ếp khác nhau và m ối quan h ệkhác nhau. Quan s át quá trình giao ti ếp, c ác di ễn ti ến t âm lý thông qua các hành đ ộng v à thái độ Quan s át nh ững bi ểu hi ện t âm lý khi ti ếp c ận đ ố i t ượng giao ti ếp, th ực hi ện quan h ệ giao ti ếp, gi ải quy ết m âu thu ẫn xung đ ột. Ph ương ph áp quan sát ph ải đ ược k ết h ợp ch ặt ch ẽ v ới ph ương ph áp đ ối tho ại, trò chuy ện,... 4.2.2. Đi ều tra b ằng b ảng h ỏi (Ankét) Đi ều tra l à ph ương ph áp d ễ áp d ụng, trong th ời gian ng ắn m à có th ể thu đ ược nhi ều thông tin r ất phong ph ú v ề đ ối t ượng nghi ên c ứu. Ng ười ta c ó th ể s ử dụ ng đi ều tra đ ểthu ý ki ến c ủa nghi ệm th ể nh ằm m ục đích nghiên c ứu th ái đ ộ, nh ận th ức, t ình c ảm... c ủa h ọ đ ối v ới v ấn đ ề nào đó nh ư v ới m ột d ạng khu ôn m ặt, m ột ki ểu l ời n ói, m ột c ách th ức m ở đ ầu câu chuy ện... Khái ni ệm Ankét là ph ương ph áp s ử d ụng b ảng h ỏi đ ược thi ết k ế s ẵn t ừ tr ước, nh ằm thu th ập ý ki ến ch ủ quan c ủa m ột s ố đông nghi ệm th ể v ề m ột v ấn đ ề ho ặc hi ện t ượng nghi ên c ứu nào đó. B ằng c ách yêu c ầu nghi ệm th ể l ựa ch ọn ph ương án tr ả l ời ph ù h ợp nh ấ t v ới quan đi ểm c ủa m ình (đ ối v ới c âu h ỏi k ín) ho ặc đ ưa ra ý ki ến ch ủ quan (đ ối v ới c âu h ỏi m ở) cho c ác v ấn đ ề đ ặt ra, ph ục v ụ cho m ục đích nghiên c ứu. Phân lo ại Có th ể phân ra làm hai lo ại: đi ều tra tr ực ti ếp v à đi ều tra gi án ti ếp. Đi ều tra tr ực ti ếp l à nhà nghiên c ứu tr ực ti ếp thi ết k ế b ảng h ỏi, tr ực ti ếp đi đi ều tra và thu h ồi k ết qu ả nghiên c ứu c ũng nh ư x ử lý các kế t qu ả nghiên c ứu.