Contemporary logistics, Summaries of Logistics

summary of chapter 4, 2023, contemporary logistics

Typology: Summaries

2022/2023

Uploaded on 10/29/2024

ngoc-nguyen-x14
ngoc-nguyen-x14 🇻🇳

1 document

1 / 6

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
CHƯƠNG 4: CÁC VẤN ĐỀ TỔ CHỨC QUẢN TRONG LOGISTICS
4.1. Tổ chức logistics trong công ty
Quy của một công ty thể ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động logistics, theo
nghĩa những hạn chế về mức độ chuyên môn hóa của nhân tài quản trong các công ty
nhỏ.
4.1.1. cấu tổ chức
- cấu tổ chức tập trung vào cách phân bổ vai trò công việc chế hành chính để tích
hợp kiểm soát công việc.
- Vạch ra các hoạt động nhất định thể bao gồm các quy tắc, vai trò trách nhiệm được
chỉ đạo để đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Xác định cách thông tin luân chuyển giữa các cấp trong công ty
- cấu tổ chức của logistics:
+ 2 cấu trúc bản
+ 2 tổ chức logistics bản
+ Chức danh công việc hay cấp bậc công ty
2 cấu trúc bản
Cấu trúc logistics phân mảnh:
- Các hoạt động logistics được quản trong nhiều bộ phận của tổ
chức.
- thể nhiều hoạt động logistics khác nhau được quản
nhiều phòng ban.
- Do các hoạt động logistics rải rác trong toàn công ty nên chúng
thể vẫn phụ thuộc vào các mục tiêu của bộ phận nơi chúng đặt
trụ sở được phụ trách.
Phối hợp như vậy thể trở nên khó khăn khi cần mức độ phối
hợp cao giữa các hoạt động
Cấu trúc logistics thống nhất:
- Nhiều hoạt động logistics được kết hợp lại quản như một
bộ phận duy nhất
- cấu thể được phân loại sâu hơn dựa trên số lượng loại
hình hoạt động được giao cho bộ phận
cấu này tốt hơn cấu phân mảnh để đạt được sự phối hợp
giữa các hoạt động khác nhau.
2 tổ chức logistics
bản
Tổ chức logistics tập trung:
Công ty duy trì một bộ phận logistics duy nhất để quản các
hoạt động liên quan cho toàn bộ công ty
lợi cho tính hiệu quả chi phí vận hành của công ty
Tổ chức logistics phi tập trung:
Các quyết định liên quan đến Logistics được đưa ra độc lập tại
cấp bộ phận hoặc cấp nhóm sản phẩm thường các vùng địa
khác nhau
lợi trong việc đáp ứng nhu cầu của các khách hàng khác
nhau
pf3
pf4
pf5

Partial preview of the text

Download Contemporary logistics and more Summaries Logistics in PDF only on Docsity!

CHƯƠNG 4: CÁC VẤN ĐỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG LOGISTICS

4.1. Tổ chức logistics trong công ty Quy mô của một công ty có thể ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động logistics, theo nghĩa là có những hạn chế về mức độ chuyên môn hóa của nhân tài quản lý trong các công ty nhỏ. 4.1.1. Cơ cấu tổ chức

  • Cơ cấu tổ chức tập trung vào cách phân bổ vai trò công việc và cơ chế hành chính để tích hợp và kiểm soát công việc.
  • Vạch ra các hoạt động nhất định có thể bao gồm các quy tắc, vai trò và trách nhiệm được chỉ đạo để đạt được mục tiêu của tổ chức.
  • Xác định cách thông tin luân chuyển giữa các cấp trong công ty
  • Cơ cấu tổ chức của logistics:
    • Có 2 cấu trúc cơ bản
    • Có 2 tổ chức logistics cơ bản
    • Chức danh công việc hay cấp bậc công ty 2 cấu trúc cơ bản Cấu trúc logistics phân mảnh:
  • Các hoạt động logistics được quản lý trong nhiều bộ phận của tổ chức.
  • Có thể có nhiều hoạt động logistics khác nhau được quản lý ở nhiều phòng ban.
  • Do các hoạt động logistics rải rác trong toàn công ty nên chúng có thể vẫn phụ thuộc vào các mục tiêu của bộ phận nơi chúng đặt trụ sở được phụ trách. → Phối hợp như vậy có thể trở nên khó khăn khi cần mức độ phối hợp cao giữa các hoạt động Cấu trúc logistics thống nhất:
  • Nhiều hoạt động logistics được kết hợp lại và quản lý như một bộ phận duy nhất
  • Cơ cấu có thể được phân loại sâu hơn dựa trên số lượng và loại hình hoạt động được giao cho bộ phận → Cơ cấu này tốt hơn cơ cấu phân mảnh để đạt được sự phối hợp giữa các hoạt động khác nhau. 2 tổ chức logistics cơ bản Tổ chức logistics tập trung: Công ty duy trì một bộ phận logistics duy nhất để quản lý các hoạt động liên quan cho toàn bộ công ty → Có lợi cho tính hiệu quả và chi phí vận hành của công ty Tổ chức logistics phi tập trung: Các quyết định liên quan đến Logistics được đưa ra độc lập tại cấp bộ phận hoặc cấp nhóm sản phẩm và thường ở các vùng địa lý khác nhau → Có lợi trong việc đáp ứng nhu cầu của các khách hàng khác nhau

Chức danh công việc hay cấp bậc công ty Các tổ chức tiên tiến nhất có khuynh hướng chỉ đạo bộ phận logistics bởi nhân sự cấp cao 4.1.2. Thiết kế tổ chức

  • Thiết kế tổ chức là một phương pháp:
    • Từng bước xác định dòng công việc, quy trình, cấu trúc và hệ thống,
    • Điều chỉnh chúng để phù hợp với thực tế/mục tiêu kinh doanh hiện tại và sau đó phát triển các kế hoạch để thực hiện các thay đổi mới.
    • Lấy con người làm trung tâm để cải thiện cách con người làm việc với nhau và cách công ty phản ứng trước thay đổi.
  • Ba loại thiết kế tổ chức chính được sử dụng: phân cấp (còn gọi là chức năng - functional), ma trận (matrix) và mạng lưới (network). → Cả hai hình thức tổ chức theo thứ bậc và ma trận chỉ phù hợp với môi trường bị chi phối bởi thông tin tốn kém và giao tiếp bị hạn chế, khi có một số lượng hạn chế các phương án quyết định cũng như hạn chế về thời gian trong việc đưa ra quyết định. Phân cấp - Ưu điểm: tính linh hoạt trong việc thực hiện quyền chỉ huy, tức là một người quản lý lãnh đạo số lượng người hạn chế. - Nhược điểm: những thay đổi xã hội, chẳng hạn như tính cá nhân và quyền đặt câu hỏi, không dễ dàng phù hợp với tính chất chỉ huy và kiểm soát. Matrix - Một nhân viên có thể có nhiều trách nhiệm cross function - Ưu điểm: có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh - Nhược điểm: tốn nhiều chi phí hoạt động hơn so với thiết kế phân cấp Net work - Quy trình tập trung vào việc kết hợp các nhiệm vụ thành những sản phẩm và hoạt động tạo ra giá trị - Sự thích hợp: + Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hiện tại và mới + Phát triển các mối quan hệ cùng có lợi với các khách hàng quan trọng + Hiểu biết về nhu cầu và mong muốn của các khách hàng này - Khả năng đáp ứng: + Phản ánh mức độ mà một tổ chức có thể đáp ứng các yêu cầu độc nhất hay ngoài kế hoạch của khách hàng + Những người ra quyết định được cung cấp thông tin liên quan và quyền giải quyết các yêu cầu độc nhất hoặc nằm ngoài kế hoạch - Tính linh hoạt: + Là khả năng của một tổ chức giải quyết những tình huống/hoạt động bất ngờ + Dự đoán được để tránh những cam kết sớm với một quá trình hành động không thể đảo ngược 4.2. Vấn đề quản lý trong Logistics 4.2.1. Năng suất
  • Có thể được định nghĩa là số lượng đầu ra chia cho số lượng đầu vào
  • Cung cấp sự hiểu biết sâu sắc về hiệu quả mà các nguồn lực công ty đang được sử dụng
  • 3 biện pháp để nâng cao năng suất:
  • Cho phép phân tích chi phí nâng cao 6 Sigma - Là một hệ phương pháp tập trung vào chất lượng, nhấn mạnh sự loại bỏ thực sự những lỗi kinh doanh, gồm 6 bước: kiểm soát, xác định, đo lường, phân tích, nâng cao
  • Phạm vi bao quát dưới một đường cong thông thường bằng sáu độ lệch chuẩn là 99,99966 phần trăm
  • Phương pháp gợi ý rằng sẽ có 3,4 khiếm khuyết, thiếu hụt hoặc sai sót trên một triệu khả năng
  • Có thể áp dụng vào nhiều hoạt động logistics khác nhau như đóng gói đơn hàng
  • Lợi ích
    • Giảm chi phí
    • Giảm sai sót và lãng phí
    • Giảm thời gian quay vòng
  • Hạn chế
    • Vượt qua rào cản văn hóa kinh doanh
    • Đầu tư vào những nguồn lực bắt buộc (cả nhân lực và tiền bạc)
    • Đạt được cam kết của ban quản lý cao nhất 6 Sigma tinh gọn
  • Là một hệ phương pháp tập trung vào chất lượng, kết hợp Six Sigma và phương pháp Lean
  • Kết hợp các mục tiêu và phương pháp của hai cách tiếp cận này trong theo đuổi chất lượng
  • Là độc nhất bởi vì nó công nhận rằng các tổ chức không thể chỉ tập trung vào chất lượng hoặc tốc độ
  • Đề cao việc tập trung của tổ chức vào cải thiện chất lượng bởi nó liên quan đến sự đáp ứng
  • Mục tiêu:
  • Nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí
  • Tạo ra giá trị và sự hài lòng ngày càng tăng của khách hàng
  • Các nguyên tắc cơ bản của lean:
  • Tập trung vào khách hàng
  • Nâng cao chuỗi giá trị
  • Duy trì luân chuyển
  • Phục hồi hệ thống
  • Cố gắng đạt được sự hoàn hảo
  • Tôn trọng con người → Làm vui lòng khách hàng bằng tốc độ, chất lượng và hiệu quả
  • Công cụ 5S: sẵn sàng, sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc 4.2.3. Rủi ro
  • Có thể được xem là tính dễ bị gián đoạn có thể dẫn đến thua lỗ cho một công ty
  • Có thể có nhiều dạng khác nhau khi chúng liên quan đến các hoạt động quản lý logistics:
  • Những rủi ro xảy ra thường xuyên (hoặc hoạt động) (vd: tính thay đổi trong nhu cầu hoặc khả năng lô hàng bị hư hại)
  • Rủi ro thảm khốc (vd: động đất hay tấn công của khủng bố)
  • Mô hình kim tự tháp bất định của Logistics:
  • Được thành lập để xác định các nguồn không chắc chắn có thể ảnh hưởng đến rủi ro đối với các hoạt động logistics
  • Xác định một số dạng bất định bao gồm: người vận chuyển, khách hàng, hãng vận chuyển, hệ thống kiểm soát và hiện tượng bên ngoài

- 2 yếu tố các nhà quản trị logistics cần lưu ý nhiều: Trộm cắp -Trộm cắp (ăn cắp) có thể được định nghĩa là việc lấy đi hay di dời đi tài sản cá nhân với ý định tước đoạt chủ sở hữu hợp pháp của nó. - Những suy xét về việc trộm cắp: + Các công ty bảo hiểm có thể bồi hoàn tổn thất, nhưng thời gian và chi phí có khuynh hướng không được bảo hiểm + Việc trộm cắp dẫn đến việc luân chuyển sản phẩm theo kế hoạch bị