













Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
dnihdhodhodoahdoshdosochsocsdihizkhcilshcli
Typology: Study notes
1 / 21
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!














Lời nói đầu
Phương trình Diophantine là phương trình đại số có nhiều ẩn số và hệ số nguyên
1
2
𝑛
Để hiểu rõ hơn về các định nghĩa cũng như định lí về phương trình Diophantine thì chúng ta cùng
đến với các phương trình cụ thể.
Trong đó 𝑎, 𝑏, 𝑐 là các số nguyên khác 0 cho trước.
Ví dụ 1. 4 𝑥 + 8 𝑦 = 32 là một phương trình Diophantine bậc nhất
Định lí dưới đây sẽ cho chúng ta biết các điều kiện của 𝑎, 𝑏, 𝑐 để phương trình (*) có nghiệm nguyên
Chứng minh:
Gọi 𝑑 là ước chung lớn nhất của 𝑎, 𝑏
Đặt: 𝑎 = 𝑑𝑎
1
1
1
1
1
Phương trình (*) trở thành: 𝑎
1
1
1
1
1
Xét 𝑎
1
và 𝑏
1
𝑦 với 𝑦 ∈ { 0 , 1 , 2 , 3 , … , 𝑎
1
Ta thấy 𝑎
1
số 𝑏
1
𝑦 khi chia 𝑎
1
sẽ có số dư khác nhau là 0 , 1 , 2 , … , 𝑎
1
− 1 và 𝑐
1
chia 𝑎
1
sẽ có một
trong các số dư là 0 , 1 , 2 , … , 𝑎
1
− 1 nên luôn tồn tại 𝑦 ∈ { 0 , 1 , 2 , 3 , … , 𝑎
1
− 1 } sao cho
1
1
1
Suy ra luôn tồn tại 𝑥, 𝑦 ∈ ℤ sao cho 𝑏
1
1
1
Vậy phương trình (*) có nghiệm khi và chỉ khi (𝑎, 𝑏) là ước của 𝑐.
0
0
0
𝑏
𝑑
0
𝑎
𝑑
Chứng minh:
Giả sử phương trình (*) có nghiệm nguyên (𝑥
0
0
Đặt: 𝑎 = 𝑑𝑎
1
1
1
1
Ta có: 𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 = 𝑐 = 𝑎𝑥
0
0
0
0
𝑥−𝑥
0
𝑏
𝑦−𝑦
0
𝑎
𝑥−𝑥 0
𝑏 1
𝑦−𝑦 0
𝑎 1
0
1
0
1
Thử lại ta thấy thỏa mãn.
Ví dụ 2: Giải phương trình nghiệm nguyên:
Giải:
Ta có:
= 1 và
0
0
= ( 2 , 1 ) là một nghiệm của phương trình.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: {
*Tuy nhiên nếu trong trường hợp (𝑥
0
0
) rất lớn mà ta không thể nhẩm nghiệm được thì sao? Để
biết được cách tìm (𝑥 0
0
) thì ta cùng nhau đến với ví dụ sau đây
Ví dụ 3: Giải phương trình nghiệm nguyên:
Áp dụng vào giải bài toán:
Mặt khác u = b q. + r với
nên ta có
N = a b q (. + r ) + bv = a r. + b v ( + a q. )
Chọn
ta được
N = a x. + by với
0 x b − 1 .
Giả sử tồn tại hai bộ
( ; x y )
và
thoả 0 x x , b
và
N = ax + by = ax + by
Hay a x ( x ) b y ( y )
Do ( , a b ) = 1 nên từ (1) ta suy ra b | x x
y y
Vậy bài toán được chứng minh.
Ví dụ 3. Cho a,b là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Chứng minh rằng
0
các số nguyên không âm.
Để giải quyết bài toán, cần thực hiện hai bước sau
0
âm.
0
Hay
hay
. Tương tự
y + 1 a .
Khi đó a x. + by a b ( − 1) + b a ( − 1) = 2 ab − a − b ab − a − b
Điều này dẫn đến mâu thuẫn.
Bước 2. Chứng minh với mọi số nguyên N > N 0
thì N biểu diễn được dưới dạng ax + by với
x y , N
N = ax + by với
Ta chỉ cần chứng minh y 0. Thật vậy
Mà y là số nguyên nên ta có y 0.
Vậy bài toán được chứng minh.
1
2
n
1
2
n
1 1 2 2
n n
1 2
n
1 2
n
Ví dụ 4. (IMO 1983). Cho các số nguyên dương a, b, a đôi một nguyên tố cùng nhau. Chứng
minh rằng
0
abx + bcy + caz
. Chứng minh điều này
O
abx + bcy + caz
Từ đó, suy ra
Ta chỉ cần chứng minh
x 0
. Thật vậy
Suy ra x 0. Bài toán được chứng minh.
0
= 1 là:
0
0
− 1
𝑘
𝑞
1
1
𝑘
𝑟𝑚
𝑝
1
2
2
𝑟𝑚
𝑝
2 , … , 𝑥
𝑘
𝑘
𝑘
𝑟𝑚
𝑝
𝑘
Ví dụ 1. Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình:
𝑝
𝑝
𝑛𝑝+ 1
Với 𝑝, 𝑛 là các số nguyên dương cho trước.
Giải:
Thay đổi (𝑥, 𝑦, 𝑧) thành (𝑥
0
1
2
) phương trình đưa về: 𝑥
0
𝑛𝑝+ 1
1
𝑝
2
𝑝
= 0. Lúc này phương
trình trở thành phương trình (1).
Ta có: 𝑎 0
1
2
= − 1 và
0
= 1. Nên tồn tại vô số các số nguyên dương q
và r sao cho:
Ta lại thấy đây là phương trình Diophantine bậc nhất với hai ẩn là 𝑞 và 𝑟
Do đó, 𝑞 = 𝑝𝑡 + 1 và 𝑟 = (𝑛𝑝 + 1 )𝑡 + 𝑛 với t là số nguyên dương bất kì.
Sử dụng công thức (3) ta có nghiệm nguyên :
0
1
𝑝
2
𝑝
𝑝𝑡+ 1
1
1
1
𝑝
2
𝑝
(𝑛𝑝+ 1 )𝑡+𝑛
2
2
1
𝑝
2
𝑝
(𝑛𝑝+ 1 )𝑡+𝑛
1
2
Ví dụ 2. Tìm nghiệm tổng quát của phương trình 𝑥
2
2
2
trong tập hợp các số nguyên dương.
Giải: Để giải bài toán này thì ta xét định lí sau:
2
2
2
đều có thể viết dưới dạng
2
2
2
2
)𝑘 hoặc 𝑥 = 2 𝑚𝑛𝑘, 𝑦 = (𝑚
2
2
2
2
𝑘, trong đó các số nguyên 𝑚, 𝑛, 𝑘 thỏa mãn các điều kiện sau:
Cho 𝑛 > 1 là số nguyên dương. Nếu 𝑎, 𝑏, 𝑐 là các số nguyên thỏa mãn điều kiện 𝑎. 𝑏 = 𝑐
𝑛
và (𝑎, 𝑏) = 1 thì tồn tại số hai số nguyên 𝑎
′
, 𝑏′ sao cho 𝑎 = (𝑎
′
𝑛
′
𝑛
thỏa:
𝑛
nguyên với 𝑛 nguyên dương nào đó thì 𝑎 nguyên
𝑛
hữu tỉ thì √
𝑛
nguyên
Giả sử
Đặt: 𝑥 = 𝑘𝑎 , 𝑦 = 𝑘𝑏, 𝑎, 𝑏 ∈ ℤ
Thay vào phương trình 𝑥
2
2
2
ta có:
2
2
2
2
2
𝑧
𝑘
2
𝑧
𝑘
Đặt: 𝑐 =
𝑧
𝑘
Do 𝑎
2
2
2
và
2
2
= 1. Áp dụng bổ đề trên ta suy ra 𝑐 =
𝑧
𝑘
Vì (𝑎, 𝑏) = 1 nên ít nhất một trong hai số 𝑎, 𝑏 là số lẻ
Nếu 𝑎, 𝑏 đều lẻ thì 𝑎
2
2
chia 4 dư 2 nên 𝑐
2
chia 4 dư 2 (vô lí). Do đó, giả sử a chẵn, b lẻ, ta có:
2
𝑎
2
2
𝑐−𝑏
2
𝑐+𝑏
2
Dễ dàng kiểm tra được
𝑐−𝑏
2
và
𝑐+𝑏
2
nguyên tố cùng nhau nên theo bổ đề trên tồn tại hai số nguyên
𝑚, 𝑛 thỏa
𝑐−𝑏
2
2
𝑐+𝑏
2
2
2
2
Vậy 𝑧 = (𝑚
2
2
2
2
)𝑘 với 𝑘 = (𝑥, 𝑦), 𝑥, 𝑦, 𝑧 ∈ ℤ
III. Phương pháp lùi vô hạn
sau:
Cho k là số tự nhiên. Ta có:
d x d x
d p d p p
Gọi p 1
là ước nguyên tố của d, khi đó
1
p | x và
1
p p
Tương tự ta xây dựng được dãy vô hạn các số nguyên tố
1 2
p p p ...đều là ước của x. Điều này
vô lí vì x có hữu hạn ước nguyên tố.
Ví dụ 3. Chứng minh rằng phương trình
2 2 2
x + y + z = 2 xyz không có nghiệm nguyên dương.
Dễ thấy nếu một trong ba số x, y, z bằng 0 thì hai số còn lại cũng bằng 0 nên ( x, y, z )=(0,0,0) là một
nghiệm nguyên của (1).
Xét xyz 0 , ta sẽ chứng minh (1) vô nghiệm nguyên.
Thật vậy, giả sử trái lại, tức là phương trình (1) có nghiệm nguyên
0 0 0
( x , y , z )với
0 0 0
x , y , z 0.
Theo nguyên tắc cực hạn, tồn tại nghiệm
0 0 0
0
x nhỏ nhất.
Nếu trong ba số không có số nào chãn thì VT 1(mod 2), mà VP 2 (vô lý).
Nếu trong ba số có ít nhất một số chẵn, giả sử
2 2
0 0 0
z 2 x + y 0 ( mod 4), suy ra
0 0
x , y đều chẵn.
Do đó, cả ba số
0 0 0
x , y , z đều chẵn.
Đặt 0 1 0 1 0 1
x = 2 x , y = 2 y , z = 2 z
1 1 1
, khi đó
2 2 2 2 2 2
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Nếu cả ba số
1 1 1
x , y , z đều lẻ thì VT lẻ trong khi VP chẵn ( vô lí ). Vậy phải có ít nhất một số là số
chẵn.
Giả sử
2 2
1 1 1 1 1
đều chẵn→
1 1 1
đều chia hết cho 2
Từ đó suy ra
0 0 0
2
Lặp lại quá trình trên suy ra
0 0 0
k
, với k là số nguyên dương bất kì. Mà
0
x cố định,
trong khi
k
k →+
nên chỉ có thể
0
, mâu thẫn với trường hợp đang xét xyz 0.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
0 0 0
( x , y , z )=(0,0,0)
Ví dụ 4. (VMO 1999). Cho dãy số
1
n n
+
=
và
1
n n
+
=
được xác định như sau:
0 1 2 1
0 1 2 1
n n n
n n n
a) Chứng minh rằng
2 2
n n
x − y = với n = 0; 1; 2;….
b) Giả sử a,b là các số nguyên dương mà
2 2
a − 5 b + 4 = 0. Chứng minh tồn tại số tự nhiên k sao
cho
k k
a) Ta dễ dàng chứng minh được công thức sau theo quy nạp
1
1
n n n
n n n
Từ đó, ta lại chứng minh công thức
2 2
n n
x − y + = theo quy nạp. (1)
Với n = 0 thì 1 – 5 + 4 = 0 , suy ra (1) đúng.
Giả sử (1) đúng với n = k. Ta chứng minh (1) đúng với n = k+
Có
2 2
2 2 2 2
1 1
n n k k k k k k
đúng.
Do đó (1) đúng (đpcm)
b) Xét phương trình
2 2
x − 5 y + 4 = 0 (2)
Gọi
0 0
là một nghiệm nguyên dương bất kì của (2). Thay vào (2) ta có
2 2
0 0
a − 5 b + 4 = 0
Dựa vào a), ta đặt
0 0
0 1 1 1
0 0
0 1 1
1
a b
a a b a
b a
b a b
b
Bây giờ ta tìm điều kiện
1 1
a , b là các số nguyên dương.
Vì
2 2 2 2
0 0 0 0 0 0
a − 5 b + 4 = 0 a b (mod 4) a , b khác tính chẵn lẻ nên
1 1
a , b .
Vì
2 2 2
0 0 0 0 0 1
Để
2
2 2 2 2
1 0 0 0 0 0 0 0 0
a a b a b a a a a
Xét p, q ≠ 3. Khi đó p
3
≡ ±1 (mod 3) và q
5
≡ ±1 (mod 3).
Nếu p ≡ q (mod 3) thì p
3
− q
5
≡ 0 (mod 3) và p + q ≡ ±1 (mod 3). Điều này dẫn tới vô lí.
Do đó, trong hai số p, q có ít nhất một số bằng 3.
8 − q
5
= (3 + q)
2
q
5
2
Phương trình này vô nghiệm.
p
3
− 243 = (p + 3)
2
p
3
− p
2
− 6p − 252 = 0 p = 7.
Vậy (p; q) = (7; 3) là cặp nghiệm cần tìm.
Ví dụ 2. Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho tồn tại các số nguyên x, y thoả mãn
2
2
2
Lời giải.
x
2
≡ y
2
(mod p) ) => x ≡ ±y (mod p).
Mà x < y < p nên ta có
x ≡ - y (mod p) ) => x + y ≡ 0 (mod p) ) => x + y = p.
Suy ra
2
2
2
2
2
2
Suy ra
4x = 2 𝑥
2
Vậy p = 7 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 3 (Greek National mathematical olympiad 2016). Tìm tất cả các bộ số tự nhiên (x;y;z)
thỏa mãn
2
2
𝑧
Lời giải.
2
2
2
2
2
2
2
2
hay x = 7a, y = 7b; a, b ∈ ℕ
∗
Khi đó
2
2
𝑧− 1
Vì
2
2
nên z - 1 = 0 z = 1. Khi đó
2
2
Ví dụ 4 (Bankan MO 2016). Tìm tất cả các số nguyên a, b, c sao cho tồn tại số tự nhiên n để
𝑛
Lời giải.
3
3
3
Giả sử
𝑛
Với n ∈ ℕ.
Ta có
𝑛
Suy ra
3
3
3
𝑛
Nếu n ≥ 1 thì từ (*) ta có
Lời giải:
Ta có
3
2
3
3
2
3
2
2
3
3
2
3
3
2
3
Và
3
2
3
3
2
3
3
2
3
2
2
y) cũng là nghiệm của phương trình.
đều dẫn tới x = y = 0. Do đó, nếu phương trình đã cho
có một nghiệm thì sẽ có ít nhất 3 nghiệm.
Giả sử phương trình có nghiệm (x; y) với n = 2891.
3
3
Suy ra x ≡ y ≡ 1 (mod 3) hoặc x ≡ - 1 (mod 3), y ≡ 0 (mod 3) hoặc x ≡ 0 (mod 3), y ≡ - 1 (mod 3).
Nếu x ≡ y ≡ 1 (mod 3) thì x – y ≡ 0 (mod 3), do đó nếu phương trình đã cho có nghiệm thì sẽ có một
3
2
≡ 0 (mod 9) nên 𝑦
3
≡ 2891 ≡ 2 (mod 9).
Nhưng một số lập phương khi chia cho 9 có các số dư là 0, ±1, ±4, ±7. Do đó, dẫn đến điều vô lí.
Tài liệu
[1] Nguyễn Tất thu, Số học.
[2] Titu Andreescu, Dorin Andrica,Ion Cucurezeanu, An Introduction to Diophantine Equations.
[3] Một số đề thi HSG, VMO, IMO.
[4] Nguồn tham khảo từ Internet.