Understanding the Role and Functions of Accounting Management, Cheat Sheet of Accounting

An overview of accounting management, its definition, role, and functions. Accounting management is an essential part of a company's financial system, and it collects, processes, and provides specific information about a business's financial operations. Accounting management focuses on the future and uses various metrics beyond financial statements. how accounting management supports decision-making processes and provides insights into its key components.

Typology: Cheat Sheet

2020/2021

Uploaded on 09/07/2021

nguyenhaiyen51
nguyenhaiyen51 🇻🇳

1 document

1 / 17

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----------
TÀI LIU HC TP
K TOÁN QUN TR
Hà Nội, 2021
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff

Partial preview of the text

Download Understanding the Role and Functions of Accounting Management and more Cheat Sheet Accounting in PDF only on Docsity!

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TÀI LIỆU HỌC TẬP

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Hà Nội, 20 21

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 5

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ............................................................................ 5

1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của kế toán quản trị ..................................................... 5 1.1.1. Khái niệm ................................................................................................................... 5 1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị .................................................................................... 6 1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị ....................................................................................... 7 1.2. Nội dung của kế toán quản trị....................................................................................... 7 1.3. Phân biệt Kế toán quản trị và Kế toán tài chính ........................................................... 8 1.3.1. Những điểm giống nhau ............................................................................................ 8 1.3.2. Những điểm khác nhau .............................................................................................. 9 1.4. Các phương pháp nghiệp vụ trong Kế toán quản trị .................................................. 11 1.5. Một số thuật ngữ sử dụng trong Kế toán quản trị....................................................... 12 1.6. Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp .............................................. 12 CHƯƠNG 2 ......................................................................... Error! Bookmark not defined. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DOANH THU VÀ KẾT QUẢN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ................. Error! Bookmark not defined. 2.1. Chi phí, phân loại chi phí và ý nghĩa .......................... Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Khái niệm chi phí .................................................... Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Phân loại chi phí ...................................................... Error! Bookmark not defined. 2.2. Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành theo công việc (theo đơn hàng)......... Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Kế toán quản trị chi phí sản xuất sản phẩm theo công việc ... Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Kế toán quản trị giá thành sản phẩm theo công việc .............. Error! Bookmark not defined. 2.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quá trình sản xuất ........ Error! Bookmark not defined. 2.3.1. Kế toán quản trị chi phí sản xuất sản phẩm theo quá trình sản xuất ................ Error! Bookmark not defined. 2.3.2. Kế toán quản trị giá thành sản phẩm theo quy trình sản xuất Error! Bookmark not defined. 2.4. Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh ..... Error! Bookmark not defined.

4.3. Thông tin thích hợp của kế toán cho việc ra quyết định đầu tư dài hạn .............. Error! Bookmark not defined. 4.3.1. Đặc điểm của vốn đầu tư dài hạn ............................ Error! Bookmark not defined. 4.3.2. Giới thiệu một số phương pháp đánh giá dự án đầu tư Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CP Chi phí DN Doanh nghiệp BH Bán hàng QLDN Quản lý doanh nghiệp FIFO Nhập trước xuất trước SX Sản xuất SXC Sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh BPSX Biến phí sản xuất ĐPSX Định phí sản xuất ĐĐH Đơn đặt hàng BTP Bán thành phẩm NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp

Ba là, phạm vi thông tin kế toán quản trị được quyết định bởi nhu cầu của các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp. Như vậy, cùng với sự xuất hiện của nền kinh tế thị trường, kế toán quản trị đã ra đời và trở thành công cụ quan trọng hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý, điều hành, kiểm tra, kiểm soát cũng như quá trình ra quyết định sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị. 1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị Mặc dù quan điểm kế toán quản trị hiện nay không đồng nhất, song đều thể hiện chung một bản chất. Thứ nhất, kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra, đã được hoàn thành và được ghi chép thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính. Kế toán quản trị còn hệ thống hóa, phân tích và xử lý thông tin một cách cụ thể, phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị nhằm phục vụ cho việc ra quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ hai, kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý của từng cấp quản trị cụ thể trong nội bộ doanh nghiệp. Do vậy kế toán quản trị không phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như khách hàng, cơ quan nhà nước,.... Thứ ba, kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán nói chung. Và với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường thì kế toán quản trị đang ngày càng khẳng định được vai trò của mình và trở thành một cong cụ quan trọng, hỗ trợ hiệu quả cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, kế toán quản trị là loại kế toán dành riêng cho các nhà quản lý, phục vụ cho việc ra quyết định trong từng tình huống cụ thể. Các quyết định của nhà quản trị đều liên quan đến vấn để chi phí và lợi ích do các chi phí tạo ra. Vì vậy mà kế toán quản trị tập trung vào các mục tiêu chủ yếu là:

  • Liên kết giữa việc tiêu dùng các nguồn lực và nhu cầu tài trợ với các nguyên nhân của việc tiêu dùng các nguồn lực đó để thực hiện các mục đích cụ thể của đơn vị.
  • Tối ưu óa mối quan hệ giữa chi phí với giá trị lợi ích mà chi phí đó bỏ ra. Cùng với việc thực hiện những chức nhiệm của kế toán nói chung như thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu, kiểm tra, giám sát tình hình tài chính.., kế toán quản trị còn thực hiện nhiệm vụ riêng của nó. Đó là:
  • Tính toán đưa ra mô hình nhu cầu vốn cho một hoạt động cụ thể.
  • Đo lường, tính toán chi phí một hoạt động, sản phẩm hoặc một quyết định cụ thể.
  • Tìm ra các giải pháp tác động tới chi phí để tối ưu hóa mối quan hệ Chi phí – khối lượng – lợi nhuận. 1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị Do nhiệm vụ của quản trị doanh nghiệp là ra các quyết định nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển liên tục, bền vững của doanh nghiệp, đồng thời quản trị doanh nghiệp thường xuyên kiểm soát được việc ra các quyết định đó thì quản trị doanh nghiệp cần phải được cung cấp đầy đủ những thông tin của kế toán quản trị. Bởi vậy, trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị có những vai trò chủ yếu sau: Cung cấp những thông tin cần thiết giúp quản trị doanh nghiệp căn cứ để xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch. Cung cấp những thông tin cần thiết giúp quản trị doanh nghiệp đánh giá mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, có những căn cứ xác thực để ra quyết định kinh doanh hợp lý và có hiệu quả. Đặc biệt giúp quản trị doanh nghiệp có đánh giá kết quả của từng trung tâm trách nhiệm về chi phí trong doanh nghiệp. Cung cấp hệ thống tài liệu dự toán sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện các dự toán ngân sách doanh nghiệp, giúp quản trị phát hiện ra những khả năng tiềm tàng và tìm mọi biện pháp để huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, với chức năng là chọn lọc và ghi chép số liệu, phân tích các số liệu, lập các báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán quản trị có vai trò rất lớn đối với công tác quản lý trong nội bộ doanh nghiệp. 1.2. Nội dung của kế toán quản trị Xuất phát từ những đặc thù về cung cấp thông tin như đối tượng sử dụng thông tin mà kế toán quản trị bao hàm rất nhiều nội dung, phản ánh một cách chi tiết từng vấn đề nhằm thực hiện vai trò là cơ sở để ra quyết định của nhà quản trị. Theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp thì kế toán quản trị bao gồm:
  • Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh: Yếu tố sản xuất kinh doanh như mua sắm và sử dụng hàng tồn kho (hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,…), tuyển dụng và sử dụng lao động, quản trị tiền lương, tài sản cố định…
  • Kế toán quản trị chi phí và giá thành: Yêu cầu đầu tiên là doanh nghiệp cần nhận diện và phân loại chi phí, giá thành cho phù hợp với mục đích, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đó tiến hành lập dự toán chi phí sản xuất, tập hợp, tính toán, lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí, giá thành, lập báo cáo phân tích chi phí theo
  • Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều quan tâm tới thu nhập, chi phí, tài sản, công nợ và quá trình luân chuyển tài sản của doanh nghiệp.
  • Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều sử dụng cùng thông tin kế toán ban đầu, đều thể hiện trách nhiệm của người quản lý đối với doanh nghiệp, đối với kế toán tài chính liên quan đến người quản lý cấp cao còn kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí thì chỉ liên quan đến người quản lý nội bộ ở các bộ phận. 1. 3 .2. Những điểm khác nhau Về mục đích và đối tượng sử dụng thông tin : Kế toán tài chính ngoài việc cung cấp thông tin cho bên trong doanh nghiệp thì thông tin trọng tâm của kế toán tài chính là phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, các cổ đông, cơ quan thuế, các công ty liên doanh, liên kết…Ngược lại, Kế toán quản trị lại nhấn mạnh việc cung cấp thông tin cho những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp. Họ chính là những người trực tiếp tổ chức, điều hành để quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu đã định. Về đặc điểm và nguyên tắc cung cấp thông tin : Thông tin của kế toán tài chính là các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra, được ghi chép trên các tài liệu, chứng từ, sổ sách cũng như báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy mà thông tin của kế toán tài chính phải đảm bảo nguyên tắc của kế toán, phản ánh một cách chính xác và khách quan các hoạt động kinh tế phát sinh của doanh nghiệp. Ngược lại, thông tin kế toán quản trị cung cấp đặt trọng tâm cho tương lai và chủ yếu phục vụ cho các nhà quản trị trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định. Về đơn vị đo lường : Trong kế toán tài chính đơn vị đo lường được sử dụng chủ yếu là tiền tệ. Ngược lại, kế toán quản trị sử dụng rất đa dạng về đơn vị đo lường. Đó có thể là tiền tệ, có thể là hiện vật mà cũng có thể là thời gian. Với mỗi loại đơn vị đo lường sẽ phục vụ cho mỗi đối tượng khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng. Về phạm vi thông tin : Kế toán tài chính xem doanh nghiệp là một thể thống nhất vì vậy mà thông tin toàn doanh nghiệp luôn được chú trọng. Khác với kế toán quản trị, thông tin kinh tế tài chính được chú trọng ở từng bộ phận. Nhà quản trị cần có thông tin từng bộ phận để xác định được khả năng thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả kinh doanh thế nào để có những chiến lược kinh doanh phù hợp. Về kỳ báo cáo : Kế toán tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm tiến hành lập các báo cáo (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo thuế..) để nộp và giải trình với các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Còn đối với kế toán quản trị có thể tiến hành lập báo

cáo bất kỳ khi nào theo yêu cầu của các cấp quản trị khác nhau trong doanh nghiệp mà không có chu kỳ nhất định. Về báo cáo kế toán : Báo cáo kế toán tài chính được lập theo định kỳ theo khuôn khổ, theo từng điều khoản nhất định. Còn Báo cáo kế toán quản trị thường thiết kế thông tin dưới dạng so sánh được, dạng phương trình toán học, dạng đồ thị, dạng dự báo ước tính mà không theo một khuôn mẫu pháp lý nào. Về tính pháp lý : Kế toán tài chính chịu sự ràng buộc rất cao về pháp lý. Bởi kế toán tài chính có những nguyên tắc và chuẩn mực chung. Kế toán quản trị thì không bị ràng buộc bởi tính pháp lý mà chú trọng đến việc tăng cường trách nhiệm quản lý và quan tâm đến những vấn đề cần thiết cũng như những am hiểu riêng trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp. Về tính linh động : Kế toán tài chính có thời gian báo cáo rõ ràng và cũng chỉ đến thời hạn nhất định mới phải báo cáo. Do đó không đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng trong khi nền kinh tế thị trường đang phát triển luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn thích nghi trước mọi sự biến đổi. Thông tin cũng như các báo cáo kế toán quản trị ra đời đảm bảo sự nhanh chóng, kịp thời, thích hợp cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định sản xuất kinh doanh. Có thể tổng hợp sự khác nhau của kế toán tài chính và kế toán quản trị qua bảng sau: STT Tiêu thức so sánh Kế toán tài chính Kế toán quản trị 1 Mục đích và đối tượng sử dụng thông tin Chủ yếu là các đối tượng ngoài doanh nghiệp, không tham gia vào công tác quản trị doanh nghiệp. Những thông tin mà họ sử dụng mang tính khái quát chung về các hoạt động của doanh nghiệp. Là các nhà quản trị doanh nghiệp và những người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2 Đặc điểm và nguyên tắc cung cấp thông tin

  • Thông tin trong kế toán tài chính là các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra.
  • Thông tin này phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc của kế toán, phản ánh một
  • Thông tin các nhà quản trị sử dụng là những thông tin mang tính chất riêng biệt cho từng quyết định.
  • Thông tin của kế toán quản trị đặt trọng tâm cho

1.5. Một số thuật ngữ sử dụng trong Kế toán quản trị

1. 6. Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp 1. 6 .1. Yêu cầu của việc tổ chức công tác kế toán quản trị Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp nhưng rất khó xác định được mô hình tổ chức kế toán quản trị chung cho các doanh nghiệp. Từng doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở yêu cầu quản lý, đặc điểm tổ chức, trình độ quản lý cụ thể …để tổ chức quản trị kế toán thích hợp. Tổ chức công tác kế toán quản trị bao gồm việc tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, lập báo cáo kế toán quản trị. Tổ chức công tác kế toán quản trị phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tổ chức kế toán quản trị phải đáp ứng được các yêu cầu sau: - Cung cấp thông tin theo nhu cầu quản lý của đơn vị như: nhóm, ngành hoạt động, bộ phận, dự án… - Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định. - Kế toán quản trị với mục đích bổ sung thêm các thông tin một cách chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính. Do đó tránh được sự trùng lặp với kế toán tài chính. - Xác lập được các nguyên tắc, phương án phù hợp để đảm bảo được tính so sánh giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ, giữa kế hoạch và thực hiện. 1. 6 .2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 1.6.2.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Cụ thể hoá và bổ sung các nội dung cần thiết vào từng mẫu chứng từ kế toán đã được quy định để phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp. Sử dụng các chứng từ ban đầu, chứng từ thống kê trong điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Lệnh sản xuất; Bảng kê khối lượng; Quyết định điều động lao động; Quyết định điều động (di chuyển) tài sản; Biên bản điều tra tình hình sản xuất,…) để kế toán quản trị khối lượng sản phẩm (công việc), thời gian lao động, lập kế hoạch. Được thiết kế và sử dụng các chứng từ nội bộ dùng cho kế toán quản trị mà không có quy định của Nhà nước (Bảng tính phân bổ chi phí BH, chi phí QLDN,…); Được thiết

lập hệ thống thu thập và cung cấp thông tin nhanh, kịp thời qua Email, Fax và các phương tiện thông tin khác.

1. 6 .2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp để chi tiết hoá theo các cấp (cấp 2, 3, 4) phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin của kế toán quản trị trong DN. Việc chi tiết hoá các cấp tài khoản kế toán dựa trên các yêu cầu sau: - Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị của từng cấp quản lý. - Các tài khoản có mối quan hệ với nhau cần đảm bảo tính thống nhất về ký hiệu, cấp độ,… (Ví dụ: TK 15411, 51111, 63211, 91111,...). - Việc chi tiết hoá tài khoản không được làm sai lệch nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép của tài khoản. DN được mở tài khoản kế toán chi tiết theo các cấp trong các trường hợp sau: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng công việc; Sản phẩm, mặt hàng, bộ phận sản xuất, kinh doanh,... - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo từng công việc; Sản phẩm, mặt hàng, bộ phận sản xuất, kinh doanh,... - Kế toán hàng tồn kho theo từng thứ, loại. - Kế toán các nguồn vốn, các khoản vay, các khoản nợ phải thu, phải trả,...theo chủ thể và từng loại. Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị mà doanh nghiệp thiết kế chi tiết hoá các tài khoản kế toán cho phù hợp. 1.6.2.3. Tổ chức vận dụng sổ kế toán Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán quản trị cơ bản là sử dụng hệ thống sổ chi tiết đã được quy định trong chế độ kế toán của nhà nước. Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu của kế toán quản trị doanh nghiệp phải bổ sung một số chỉ tiêu cần thiết hoặc quy định cụ thể việc ghi sổ kế toán. Việc bổ sung hoặc thiết kế các nội dung của sổ kế toán không được làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu đã quy định trên sổ kế toán và cần phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp thiết kế thêm các sổ kế toán phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đáp ứng được yêu cầu tổng hợp chi phí theo nội dung kinh tế , vừa tổng

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chủ yếu của một doanh nghiệp thường bao gồm: ➢ Báo cáo tình hình thực hiện

  • Báo cáo chi tiết nợ phải thu theo tuổi nợ, khách nợ và khả năng thu nợ.
  • Báo cáo chi tiết các khoản nợ vay, nợ phải trả theo tuổi nợ và chủ nợ.
  • Báo cáo cân đối nhập, xuất kho nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa.
  • Báo cáo chấp hành định mức hàng tồn kho.
  • Báo cáo chi tiết khối lượng hàng hóa mua vào và bán ra trong kỳ theo đối tượng khách hàng, giá bán, chiết khấu và các hình thức khuyến mại khác.
  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động.
  • Báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành.
  • Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
  • Báo cáo bộ phận lập cho trung tâm trách nhiệm.
  • Báo cáo chi tiết tăng, giảm vốn chủ sở hữu. ➢ Báo cáo phân tích
  • Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng và lợi nhuận.
  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tài chính Ngoài ra căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của của từng giai đoạn cụ thể, doanh nghiệp có thể có các báo cáo quản trị khác. 1. 6 .4. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 1. 6 .4.1. Yêu cầu của việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, quy mô đầu tư và địa bàn tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, với mức độ phân cấp quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp. Bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, khoa học, hợp lý và hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp. 1 .6.4.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mình(Quy mô; Trình độ cán bộ; Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, quản lý, phương tiện kỹ thuật...) để tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo một trong các hình thức sau: a) Hình thức kết hợp : Tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị theo từng phần hành kế toán: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán bán hàng,…Kế toán viên theo dõi phần hành kế toán nào thì sẽ thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị phần hành

đó. Ngoài ra, doanh nghiệp phải bố trí người thực hiện các nội dung kế toán quản trị chung khác, như: Thu thập, phân tích các thông tin phục vụ việc lập dự toán và phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp. Các nội dung công việc này có thể bố trí cho kế toán tổng hợp hoặc do kế toán trưởng đảm nhiệm. b) Hình thức tách biệt : Tổ chức thành một bộ phận kế toán quản trị riêng biệt với bộ phận kế toán tài chính trong phòng kế toán của doanh nghiệp. Hình thức này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, như: Tổng công ty, tập đoàn kinh tế,... c) Hình thức hỗn hợp : Là hình thức kết hợp hai hình thức nêu trên: Tổ chức bộ phận kế toán quản trị chi phí giá thành riêng, còn các nội dung khác thì theo hình thức kết hợp.