









Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
excercise to practice better in accounting
Typology: Exercises
1 / 16
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!










PHẦN II: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Báo cáo KTQT thường được lập vào thời gian : a. Khi kết thúc niên độ kế toán. b. Khi kết thúc quí. c. Khi cơ quan quản lý chức năng yêu cầu kiểm tra. d. Khi nhà quản trị cần thông tin thực hiện các chức năng quản lý. Giải thích: Các báo cáo KTQT phục vụ cho việc ra quyết định, bởi vậy được thành lập ở bất kì thời điểm nào, khi nhà quản trị yêu cầu và cần thông tin nhằm thực hiện các chức năng quản lý và ra quyết định Báo cáo kết quản kinh doanh theo dạng số dư đảm phí giúp nhà quản trị dễ dàng nhận biết: a. Mối quan hệ chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận; b. Lợi nhuận trong kỳ; c. Trách nhiệm quản lý của nhà quản trị các cấp; d. Các đáp án trên đều sai.
Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A. Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Mục tiêu của công ty trong kỳ tới là tăng 25% lợi nhuận. Hỏi phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt mục tiêu đó: a. 18.000sp b. 18.500sp c. 18.125sp d. Các số trên sai Giải thích: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
= sản lượng x giá – sản lượng x biến phí – định phí x lợi nhuân = sản lượng x (giá – biến phí) – định phí = 36.000. Lợi nhuận kỳ tới tăng 25% = 36.000.000 x 25% = 9.000. Lợi nhuận mong muốn là: 36.000.000 + 9.000.000 = 45.000. Sản lượng = 100.000.000+ 45.000. 20.000−12. =18.125 sản phẩm Công thức nào sau đây dùng để tính doanh thu cần đạt được để thỏa mãn mức lợi nhuận mong muốn: a. Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí; b. Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí đơn vị; c. Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho tỉ lệ số dư đảm phí; d. Các trường hợp trên đều đúng Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A. Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Mục tiêu của công ty trong kỳ tới là tăng 25% lợi nhuận. Hỏi doanh thu tiêu thụ phải là bao nhiêu để đạt mục tiêu đó: a. 360.000.000đ b. 365.000.000đ c. 362.000.000đ d. 362.500.000đ Giải thích: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí = sản lượng x giá – sản lượng x biến phí – định phí x lợi nhuân = sản lượng x (giá – biến phí) – định phí = 36.000. Lợi nhuận kỳ tới tăng 25% = 36.000.000 x 25% = 9.000.
trong tương lai. Vì vậy, công ty quyết định ngưng kinh doanh sản phẩm A để chuyển sang kinh doanh sản phẩm B. Trong năm đầu tiên kinh doanh sản phẩm B, doanh thu 1.600.000đ, chi phí 1.250.000đ. Chi phí cơ hội khi công ty kinh doanh sản phẩm B là: (đồng) a. 100. b. 250.000 (mất đi chi phí cơ hội của sản phẩm A 1.000.000 – 750.000) c. 350. d. Tất cả các câu trên đều sai Chi phí chìm là những chi phí: a. Không được đề cập đến mà cần phải loại ra khi lựa chọn giữa các phương án trong tương lai. b. Chi phí có trong phương án này nhưng không có trong các phương án khác c. Không thích hợp đối với việc xem xét để ra quyết định quản trị d. (a) và (c) đúng Công ty Minh Khang có năng lực sản xuất và tiêu thụ tối đa: 40.000 sản phẩm. Trong tháng 8/N có tài liệu như sau: đơn giá bán 160.000đ/sp, biến phí đơn vị: 85.000đ/sp, tổng định phí 1.500.000.000đ, khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 30.000 sản phẩm. Tổng số dư đảm phí của công ty là: (đồng) a. 2.250.000.000 =(160.000 – 85.000) x 30. b. 750.000. c. 3.000.000. d. Tất cả các câu đều sai. Công ty Minh Khang có năng lực sản xuất và tiêu thụ tối đa: 40.000 sản phẩm. Trong tháng 8/N có tài liệu như sau: đơn giá bán 160.000đ/sp, biến phí đơn vị: 85.000đ/sp, tổng định phí 1.500.000.000đ, khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 30.000 sản phẩm. Sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn là: a. 17.647SP và 2.823.529.412đ b. 9.375SP và 1.500.000.000đ
c. 20.000 SP và 3.200.000.000đ d. Tất cả các câu đều sai. Giải thích: Hoà vốn theo số lượng = định phí / số đư đảm phí = 1.500.000.000/ (160.000 – 85.000) = 20.000 sản phẩm Tỉ lệ số dư đảm phí = 160.000−85.
Doanh thu hoà vốn = 1.500..000. 0, =3.200 .000 .000 đồng Căn cứ để lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp là: a. Dự toán tiêu thụ b. Dự toán sản xuất c. Định mức chi phí nhân công trực tiếp d. Cả (b) và (c) đúng Công ty Minh Khang có năng lực sản xuất và tiêu thụ tối đa: 40.000 sản phẩm. Trong tháng 8/N có tài liệu như sau: đơn giá bán 160.000đ/sp, biến phí đơn vị: 85.000đ/sp, tổng định phí 1.500.000.000đ, khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 30.000 sản phẩm. Số dư an toàn là: (đồng) a. 3.200.000. b. 1.600.000. c. 2.400.000. d. Tất cả các câu đều sai. Giải thích: Số dư đảm phí đơn vị = 160.000 – 85.000 = 75. Tỉ lệ số dư đảm phí đơn vị =
=0. Doanh thu hoà vốn = 1.500.000. 0, =3.200 .000.
b. 20.000SP và 3.200.000.000đ c. 30.000SP và 4.950.000.000đ d. Tất cả các câu đều sai Giải thích: Sản lượng = 1.500.000 .000+1.125 .000. 160.000−85. =35.000 sản phẩm Tỉ lệ số dư đảm phí = 160.000−85.
=0, Doanh thu = 1.500.000 .000+1.125 .000. 0, =5.600.000 .000 đồng
Đơn giá bán giảm 10 đơn vị tiền tệ, biến phí đơn vị giảm 10 đơn vị tiền tệ thì: a. Số dư đảm phí đơn vị sẽ không đổi. c. Số dư đảm phí sẽ không đổi. b. Số dư đảm phí đơn vị sẽ giảm 10 đơn vị tiền tệ. d. Các trường hợp trên đều sai Độ lớn đòn bẩy kinh doanh được tính bằng công thức: a. Số dư đảm phí/Lợi nhuận. b. Số dư đảm phí/(Số dư đảm phí – Định phí). c. (Doanh thu – Biến phí)/(Số dư đảm phí – Định phí). d. Các câu trên đúng. Doanh thu an toàn của các doanh nghiệp phụ thuộc vào: a. Kết cấu chi phí của mỗi doanh nghiệp. b. Mức độ an toàn của ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh. c. Hai câu trên đều đúng.
d. Hai câu trên đều sai. Đối tượng sử dụng thông tin của KTQT chủ yếu là: a. Nhà quản trị các cấp của DN. b. Các cơ quan quản lý nhà nước. c. Cơ quan thuế. d. Tất cả các tổ chức trên Doanh thu hòa vốn chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào sau đây: a. Giá bán, biến phí, định phí. b. Giá bán, biến phí và kết cấu bán hàng. c. Định phí, biến phí, kết cấu bán hàng. d. Số dư đảm phí, định phí và kêt cấu bán hàng Định mức lượng về nguyên vật liệu được xác định là: a. Định mức nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất. b. Định mức hao hụt cho phép trong sản xuất. c. Định mức hư hỏng cho phép trong sản xuất. d. Tất cả các câu đều đúng
Giá bán hòa vốn tại các mức sản lượng khác nhau được xác định bằng công thức: a. (Định phí/Sản lượng) + biến phí đơn vị. b. Định phí đơn vị + Biến phí đơn vị. c. Hai câu trên đều đúng. d. Hai câu trên đều sai.
b. Sản lượng hòa vốn tăng c. Sản lượng tiêu thụ giảm. d. Sản lượng tiêu thụ không đổi. Khi xây dựng định mức dựa trên điều kiện hợp lý như máy móc có thể hư hỏng, công nhân có thể gián đoạn trong quá trình sản xuất thì được gọi là định mức: a. Sản xuất b. Dự toán c. Lý tưởng d. Thực tế
Lấy doanh thu làm căn cứ phân bổ biến phí sẽ: a.Hợp lý vì biến phí biến động tỉ lệ với doanh thu. b. Không hợp lý vì biến phí không biến động theo doanh thu. c. Hai câu trên đúng. d.Hai câu trên sai.
Mục tiêu của KTQT là : a. Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. b. Xử lý các dữ liệu kế toán để thực hiện chức năng phân tích, dự toán, kiểm tra và ra quyết định. c. Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp.
d. Cả 3 câu trên đều sai
Nhóm nào trong các nhóm dưới đây ít có khả năng nhất trong việc được cung cấp các báo cáo KTQT: a. Hội đồng quản trị. b. Quản đốc phân xưởng. c. Cổ đông. (Vì Trừ 1 số cổ đông đặc biệt, hầu hết các cổ đông không có chức năng quản trị doanh nghiệp, vì vậy họ không cần được nhận thông tin từ KTQT.) d. Quản lý các cấp. Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của kế toán quản trị: a. Thu thập xử lý thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị. b. Kiểm tra, giám sát các định mức, dự toán của đơn vị. c. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị thông qua báo cáo tài chính. d. Phân tích thông tin phục vụ cho lập kế hoạch và ra quyết định của nhà quản trị.
Số dư đảm phí không thay đổi khi: a. Định phí thay đổi. b. Giá bán thay đổi. c.Biến phí thay đổi. d. Các câu trên sai. Số dư đảm phí được tính bằng công thức: a. Doanh thu – biến phí b. Doanh thu – định phí c. Doanh thu – chi phí
Tại mức độ hoạt động từ 800sp đến 2.000sp, sản phẩm A có kết cấu chi phí là: biến phí sản xuất đơn vị 10.000đ/sp, tổng định phí sản xuất hằng tháng là 10.000.000đ. Mức sản xuất trong kỳ là 1.000 sp. Giá thành đơn vị sản phẩm theo phương pháp toàn bộ là: a. 20.000 đ/sp b. 15.00 đ/sp c. 22.050 đ/sp d. Tất cả câu trên đều đúng. Giải thích: Tổng chi phí sản xuất của 1000sp là: 10.000 × 1000 +10.000 .000=20.000 .000 (^) đồng Giá thành 1 sản phẩm là: 20.000. 1000 =20.000 (^) đồng/sản phẩm Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X. Sản lượng và doanh thu hoà vốn sẽ là: a. 17.500 sản phẩm và 675.000.000 đồng c. 15.000 sản phẩm và 700.000.000 đồng b. 15.000 sản phẩm và 675.000.000 đồng d. Các đáp án trên đều sai Giải thích: Số dư đảm phí đơn vị = 45.000 – 25.000 = 20. Sản lượng hoàn vốn: 300.000.000 / 20.000 = 15.000 sản phẩm Doanh thu hoà vốn: 15.000 x 45.000 = 675.000.000 đồng Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X. Tỉ lệ số dư đảm phí là:
a. 50% b. 44 % c. 34% d. Các số trên đều sai Giải thích: Tỷ lệ số dư đảm phí = số dư đảm phí đơn vị / giá bán = 20.000 / 45.000 = 0. = 44% Tại công ty XYZ tập hợp được các chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm A trong một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A và B trong tháng 3/N như sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 85.000 đồng, chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A là 170.000 đồng, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A là 55.000 đồng. Xác định chi phí sản phẩm của sản phẩm A: (đồng) a. 235. b. 225. c. 405.000 (150.000 + 85.000 + 170.000 = 405.000 đồng) d. Tất cả các câu trên đều sai Trong tháng 6/N, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm, tiêu thụ 1. sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 800đ/sp, chi phí nhân công trực tiếp 400đ/sp, biến phí sản xuất chung 350đ/sp, định phí sản xuất chung 1.200.000đ, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 120đ/sp, định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ. Giá thành đơn vị theo phương pháp toàn bộ: a. 1.550đ/sp b. 2.150đ/sp =(800 + 400 + 350) + (1.200.000 / 2.000) c. 2.270đ/sp d. Tất cả các câu trên đều sai. Trong nền kinh tế thị trường, dự toán có tác dụng giúp nhà quản trị: a. Định hướng kinh doanh b. Liên kết, tập trung và khai thác tốt nguồn lực