















































Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Financial Accounting 3 Financial Accounting 3
Typology: Summaries
1 / 55
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!
















































1
Bộ môn KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1
(Accounting changes, Error
Corrections, Reporting Events
Occurring After The Reporting Period)
22
Sau khi nghiên cứu chương này, người học có thể:
sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót trong kế
toán.
đổi chính sách kế toán
đổi ước tính kế toán
hiện sai sót trong kế toán
phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
33
Việt Nam
thúc kỳ kế toán năm”;
kế toán và các sai sót”.
Quốc tế
Accounting Estimates and Errors”;
44
55
kế toán và các sai sót”;
66
Chính sách kế toán: Theo mục 4, VAS 29 thì
chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở và
phương pháp kế toán cụ thể mà doanh nghiệp
áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài
chính.
Ví dụ về chính sách kế toán bao gồm phương
pháp tính giá trị hàng tồn kho; phương pháp kế
toán xử lý đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái;
phương pháp kế toán xử lý đối với chi phí đi vay.
77
Những lưu ý khi doanh nghiệp lựa chọn chính
sách kế toán : Theo mục 5 , VAS 29 thì doanh
nghiệp phải lựa chọn và áp dụng chính sách kế
toán nhất quán đối với các giao dịch, sự kiện
tương tự, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác yêu
cầu hoặc cho phép phân loại các giao dịch, sự
kiện tương tự thành các nhóm nhỏ và áp dụng
chính sách kế toán khác nhau cho các nhóm này.
Trường hợp này, một chính sách kế toán phù
hợp sẽ được lựa chọn và áp dụng nhất quán đối
với mỗi nhóm.
88
Thay đổi chính sách kế toán là việc thay đổi
các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán
cụ thể mà doanh nghiệp đang áp dụng trong việc
lập và trình bày báo cáo tài chính, như: thay đổi
phương pháp tính giá hàng tồn kho; thay đổi
phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối
đoái; thay đổi phương pháp kế toán chi phí đi vay
99
Những lưu ý khi thay đổi chính sách kế toán
Theo mục 5, VAS 29 thì doanh nghiệp chỉ được
thay đổi chính sách kế toán khi :
(a) Có sự thay đổi theo quy định của pháp luật
hoặc của chuẩn mực kế toán và chế độ kế
toán; hoặc
(b) Sự thay đổi sẽ dẫn đến báo cáo tài chính
cung cấp thông tin tin cậy và thích hợp hơn về
ảnh hưởng của các giao dịch và sự kiện đối với
tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
1010
Những trường hợp sau đây không phải là
thay đổi chính sách kế toán :
giao dịch, sự kiện có sự khác biệt về cơ bản so
với các giao dịch, sự kiện đó đã xảy ra trước
đây;
các giao dịch, sự kiện chưa phát sinh trước đó
hoặc không trọng yếu;
định. Thay đổi này được coi là thay đổi ước tính
kế toán.
1111
thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu
các quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực kế
toán, chế độ kế toán mà đã có các hướng dẫn
chuyển đổi cụ thể (chuyển đổi cụ thể cho phép
hồi tố hoặc không hồi tố) thì phải thực hiện theo
hướng dẫn đó.
thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu
các quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực kế
toán, chế độ kế toán mà không có quy định về
hồi tố thì được áp dụng phi hồi tố chính sách kế
toán đó.
1212
( 1 ) Khi có sự thay đổi chính sách kế toán mà
phải áp dụng hồi tố, về nguyên tắc doanh
nghiệp phải xác định ảnh hưởng của sự thay
đổi này đến báo cáo tài chính của từng năm,
kể từ ngày phát sinh giao dịch lần đầu tiên.
1919
2020
phương pháp tính giá xuất kho FIFO. Sang năm N+1 cty sử
dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (thuế suất
thuế TNDN 20%)–đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm N+1 Năm N
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
100
80
20
4
16
150
100
50
10
40
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Hàng tồn kho
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Vốn góp chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
140
15
300
29
100
12
300
15
2121
đã xuất Năm N theo pp bình quân gia quyền .→ ảnh
hưởng đến BCKQKD và BCĐKT năm N (thuế suất thuế
hàng bán năm N tăng thêm 10 triệu đồng
Báo cáo KQHĐKD
Giá vốn hàng bán → đ/ch tăng 10
Lợi nhuận kế toán trước thuế → đ/ch
giảm 10
Chi phí thuế TNDN hiện hành →đ/ch
giảm 2
Lợi nhuận sau thuế →đ/ch giảm 8
Bảng CĐKT
Tài sản
*Hàng tồn kho → đ/ch giảm 10
Nguồn vốn
*Thuế và các khoản phải nộp →đ/ch
giảm 2
Lợi nhuận sau thuế chưa PP →đ/ch
giảm 8
2222
Chì tiêu Năm N+1 Năm N
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
100
80
20
4
16
150
100+10=
50 - 10=
10 - 2=
40 - 10+2=
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Hàng tồn kho
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Vốn góp chủ sở hữu
Lợi nhuận chưa phân phối
140
15
300
29
100 - 10=
12 - 2=
300
15 - 8=
Điều chỉnh sổ số dư đầu năm N+
Số dư có đầu năm TK 3334: 12- giảm 2= 10
Số dư có đầu năm TK 421: 15-giảm 8 = 7
Số dư nợ đầu năm TK 156: 100-giảm 10 = 90
Cuối năm lập BCTC điều chỉnh cột năm trước
2323
2424
kế toán và các sai sót”;
2525
Nhiều mục trong báo cáo tài chính của doanh
nghiệp không thể xác định được một cách chắc
chắn mà chỉ có thể ước tính. Ước tính kế toán là
một quá trình xét đoán dựa trên những thông tin
đáng tin cậy nhất có được tại thời điểm ước tính.
Ví dụ doanh nghiệp cần ước tính giá trị của các
khoản phải thu khó đòi, giá trị sụt giảm của hàng
tồn kho bị lỗi thời, thời gian sử dụng hữu ích tài
sản cố định làm cơ sở tính khấu hao, nghĩa vụ
bảo hành trong tương lai đối với các sản phẩm
đã bán.
2626
Cách tính số khấu hao tài sản cố định như
phương pháp khấu hao (theo đường thẳng, theo
số dư giảm dần,…), ước tính thời gian sử dụng
hữu ích được xem là ước tính kế toán chứ không
phải là các chính sách kế toán.
2727
Thay đổi ước tính kế toán là việc điều chỉnh giá
trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu
hao định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh
giá tình trạng hiện thời và lợi ích kinh tế trong
tương lai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài
sản và nợ phải trả đó.
2828
Ví dụ về thay đổi ước tính kế toán:
phải thu khó đòi;
kho lỗi mốt;
dụng hữu ích hoặc cách thức sử dụng tài
sản cố định;
hành sản phẩm.
2929
Những lưu ý khi thay đổi ước tính kế toán
các căn cứ được sử dụng trước đây để ước
tính thay đổi hoặc khi doanh nghiệp có thêm
thông tin hay kinh nghiệm mới. Về bản chất,
việc xem xét lại và thay đổi ước tính kế toán
không phải là việc sửa chữa sai sót nếu doanh
nghiệp đã đưa ra ước tính tốt nhất có thể dựa
trên các thông tin có sẵn tại thời điểm đó.
chính sách kế toán hay thay đổi ước tính kế
toán thì thay đổi này được coi là thay đổi ước
tính kế toán.
3030
Theo mục 19 , VAS 29 thì các thay đổi ước tính
kế toán sẽ được áp dụng phi hồi tố. Việc điều
chỉnh phi hồi tố có nghĩa là doanh nghiệp không
cần điều chỉnh số liệu trong quá khứ.
Theo mục 4 , VAS 29 thì áp dụng phi hồi tố đối
với thay đổi các ước tính kế toán là ghi nhận ảnh
hưởng của việc thay đổi ước tính kế toán trong
kỳ hiện tại và tương lai do ảnh hưởng của sự
thay đổi.
3737
doanh nghiệp nhưng một phần của khoản chi phải
được ghi nhận là tài sản mà tài sản chưa được ghi
nhận, như chi phí nghiên cứu có giá trị lớn phải phân bổ
cho nhiền năm, chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh
phát sinh lớn được phân bổ cho nhiều năm…nhưng kế
toán đã tính hết vào chi phí hoạt động của năm phát
sinh.
thực hiện và một phần giá trị này đã thực hiện nhưng
chưa ghi nhận doanh thu, như lãi bán hàng trả góp đã
thu được nhưng chưa ghi nhận doanh thu.
một phần đã thực hiện được, phần doanh thu chưa
thực hiện chưa ghi nhận.
3838
Khi phát hiện sai sót, doanh nghiệp cần sửa
chữa sai sót trước khi công bố báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp cần phân tích ảnh hưởng của sai
sót đó trên báo cáo tài chính của các năm trước
và năm nay để từ đó có các điều chỉnh cần thiết.
Trong trường hợp phát hiện nhiều sai sót cùng
một lúc thì cần phân tích ảnh hưởng của các sai
sót một cách riêng rẽ, sau đó tổng hợp các phân
tích của những sai sót để thực hiện điều chỉnh
trên sổ sách kế toán và trên báo cáo tài chính.
3939
Nguyên tắc điều chỉnh sai sót:
( 1 ) Những sai sót của năm hiện tại được phát hiện
trong năm đó phải được điều chỉnh trước khi công
bố báo cáo tài chính.
( 2 ) Các sai sót trọng yếu của các năm trước phải
được điều chỉnh hồi tố kể từ năm có sai sót phát
sinh, trừ khi không thể xác định được ảnh hưởng
của sai sót của từng năm hay ảnh hưởng lũy kế
của sai sót.
( 3 ) Đối với sai sót không trọng yếu thì doanh
nghiệp có thể áp dụng phương pháp điều chỉnh phi
hồi tố. Theo phương pháp này, doanh nghiệp
không cần điều chỉnh báo cáo tài chính các năm
trước và không cần điều chỉnh số dư đầu năm của
năm hiện tại.
4040
Theo VAS 29 thì đ iều chỉnh hồi tố l à việc điều
chỉnh những ghi nhận, xác định giá trị và trình
bày các khoản mục của báo cáo tài chính như
thể các sai sót của kỳ trước chưa hề xảy ra.
4141
Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm
ảnh hưởng đến các khoản mục tài sản, nợ phải trả,
hoặc vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính
Đối với báo cáo tài chính các năm trước:
Sau khi xác định được ảnh hưởng của việc áp
dụng hồi tố do điều chỉnh sai sót đến từng năm kể
từ năm sớm nhất có thể xác định được, kế toán
tiến hành điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so
sánh (Cột "Số đầu năm") của Báo cáo tình hình tài
chính từng năm trước có liên quan; Đồng thời kế
toán phải trình bày lại số liệu trên cột thông tin so
sánh của từng năm bị ảnh hưởng vào Bản thuyết
minh báo cáo tài chính của năm hiện tại.
4242
Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm ảnh
hưởng đến các khoản mục tài sản, nợ phải trả, hoặc vốn
chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính
Đối với báo cáo tài chính năm hiện tại:
Doanh nghiệp phải xác định ảnh hưởng luỹ kế do áp
dụng hồi tố điều chỉnh sai sót của tất cả các năm trước
làm căn cứ điều chỉnh vào dòng số dư đầu năm của các
Tài khoản có liên quan trên Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế
toán chi tiết của năm hiện tại; Đồng thời kế toán phải
trình bày lại số liệu trên cột thông tin so sánh của Báo
cáo tình hình tài chính của các năm bị ảnh hưởng vào
Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm hiện tại.
Việc điều chỉnh số dư đầu năm các tài khoản có liên
quan được thực hiện bằng cách ghi một dòng trên Sổ
kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết với nội dung: Điều
chỉnh số dư do áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót
"..................." từ...........đến...........;
4343
Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm
ảnh hưởng đến khoản mục doanh thu, chi phí của
Báo cáo kết quả hoạt động
Đối với báo cáo tài chính các năm trước:
Sau khi xác định được ảnh hưởng của việc áp
dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán đến
doanh thu, hoặc chi phí của từng năm, kế toán
không thực hiện bút toán điều chỉnh trên các tài
khoản có liên quan của từng năm mà chỉ tiến hành
điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so sánh (Cột
"Năm trước") của Báo cáo kết quả hoạt động của
từng năm trước có liên quan; Đồng thời trình bày
lại số liệu trên cột thông tin so sánh của Báo cáo
kết quả hoạt động của từng năm bị ảnh hưởng vào
Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm hiện
tại. 4444
Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm ảnh
hưởng đến khoản mục doanh thu, chi phí của Báo cáo
kết quả hoạt động
Đối với báo cáo tài chính năm hiện tại:
Dựa trên ảnh hưởng lũy kế của việc áp dụng hồi tố thay
đổi chính sách kế toán dẫn đến làm tăng, giảm các
khoản mục doanh thu hoặc chi phí đã xác định được
cho tất cả các năm trước, kế toán phải điều chỉnh lại cột
số liệu so sánh của Báo cáo kết quả hoạt động năm
hiện tại; Đồng thời điều chỉnh vào số dư đầu năm TK
421 – “Lợi nhuận chưa phân phối” (TK 4211- Lợi nhuận
chưa phân phối năm trước) của năm hiện tại. Việc điều
chỉnh số dư đầu năm TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân
phối” được thực hiện bằng cách ghi một dòng trên Sổ
kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết với nội dung: Điều
chỉnh do áp dụng hồi tố các thay đổi chính sách kế toán
"..................." từ..................đến...................;
4545
Khi điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu, doanh
nghiệp phải trình bày các thông tin sau:
(a) Bản chất của sai sót thuộc các năm trước;
(b) Khoản điều chỉnh đối với mỗi năm trước trong
báo cáo tài chính:
hưởng
(c) Giá trị điều chỉnh vào đầu năm của năm lấy số
liệu so sánh được trình bày trên báo cáo tài chính.
(d) Nếu không thực hiện được điều chỉnh hồi tố đối
với một năm cụ thể trong quá khứ, cần trình bày rõ
lý do, mô tả cách thức và thời gian điều chỉnh sai
sót. 4646
Báo cáo tài chính của các năm tiếp theo không
phải trình bày lại những thông tin này.
4747
trong năm N- 1 nhưng chưa ghi sổ, trị giá vốn
50.000.000đ (thuế suất thuế TNDN 20%). Đây là
sai sót trọng yếu → BCTC năm N- 1 đã phát hành.
Điều chỉnh Hồi tố qua 4 bước sau:
năm điều chỉnh
các chỉ tiêu ảnh hưởng sai sót cột thông tin so sánh
chất của sai sót và ảnh hưởng của sai sót đến từng
KM của BCTC
4848
BC KQHĐ Năm N- 1 BC THTC Ngày 31/12/N- 1
Giá vốn
hàng bán
Thiếu → đ/ch
tăng 50
Hàng tồn
kho
Dư → đ/ch
giảm 50
Lợi nhuận
kế toán
trước thuế
Dư → đ/ch
giảm 50
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
Dư →đ/ch
giảm 10
Thuế và các
khoản phải
nộp
Dư →đ/ch
giảm 10
Lợi nhuận
sau thuế
Dư →đ/ch
giảm 40
Lợi nhuận
sau thuế
chưa PP
Dư →đ/ch
giảm 40
Bước 1: Phân tích sai sót đơn vị : triệu đồng
5555
Ví dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm cần điều chỉnh đòi hỏi doanh
nghiệp phải điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận
trong Báo cáo tình hình tài chính hoặc ghi nhận
những khoản mục mà trước đó chưa được ghi
nhận:
5656
(a) Kết luận của Toà án sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm, xác nhận doanh nghiệp có những
nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán
năm, đòi hỏi doanh nghiệp điều chỉnh khoản dự
phòng đã được ghi nhận từ trước; ghi nhận
những khoản dự phòng mới hoặc ghi nhận
những khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới.
5757
(b) Thông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm cung cấp bằng chứng về một tài sản
bị tổn thất trong kỳ kế toán năm, hoặc giá trị của
khoản tổn thất được ghi nhận từ trước đối với
tài sản này cần phải điều chỉnh, ví dụ như:
kế toán năm đã chứng minh khoản phải thu của
khách hàng trên Báo cáo tình hình tài chính cần
phải điều chỉnh thành khoản lỗ trong năm.
kế toán năm cung cấp bằng chứng về giá trị
thuần có thể thực hiện được vào ngày kết thúc
kỳ kế toán năm của hàng tồn kho.
5858
(c) Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm về giá gốc của tài sản đã mua hoặc số
tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế
toán năm.
(d) Việc phát hiện những gian lận và sai sót chỉ
ra rằng báo cáo tài chính không được chính
xác.
5959
Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm:
kế toán năm không cần điều chỉnh là những
sự kiện có dấu hiệu về các sự kiện phát sinh
sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp
bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm
tài chính không ảnh hưởng đến báo cáo tài
chính nên không cần phải điều chỉnh sổ kế toán
và báo cáo tài chính.
6060
Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh, doanh
nghiệp không cần điều chỉnh sổ và báo cáo kế
toán, nhưng có thể trình bày trong Bản thuyết
minh báo cáo tài chính.
6161
Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm cần điều chỉnh, doanh nghiệp
phải điều chỉnh các số liệu đã được ghi nhận
trong báo cáo tài chính. Trường hợp này, doanh
nghiệp phải:
toán và các thông tin đã trình bày trong báo cáo
tài chính; hoặc
được ghi nhận.
6262
6363
Nếu doanh nghiệp nhận được thông tin sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm về các sự kiện tồn tại trong kỳ
kế toán năm, doanh nghiệp phải trình bày về các sự
kiện này trên cơ sở xem xét những thông tin mới.
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải trình
bày trong báo cáo tài chính để phản ánh thông tin
nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, ngay
cả khi thông tin này không ảnh hưởng đến các số
liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính.
Ví dụ: Sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có bằng
chứng về việc sẽ xảy ra một khoản nợ tiềm tàng đã
tồn tại trong kỳ kế toán năm.
6464
Nếu các sự kiện không cần điều chỉnh phát sinh
sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là trọng yếu,
việc không trình bày các sự kiện này có thể ảnh
hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng
khi dựa trên các thông tin của báo cáo tài chính.
Vì vậy doanh nghiệp phải trình bày đối với các
sự kiện trọng yếu không cần điều chỉnh về: Nội
dung và số liệu của sự kiện; ước tính ảnh hưởng
về tài chính, hoặc lý do không thể ước tính được
các ảnh hưởng này.
6565
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm không cần điều chỉnh cần phải trình
bày trên báo cáo tài chính, như:
Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”
hoặc việc thanh lý công ty con của tập đoàn;
thanh lý tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ
liên quan đến ngừng hoạt động; hoặc việc tham
gia vào một hợp đồng ràng buộc để bán tài sản
hoặc thanh toán các khoản nợ;
6666
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm không cần điều chỉnh cần phải trình
bày trên báo cáo tài chính, như:
bão lụt;
phiếu phổ thông;
1
Bộ môn KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1
22
cấu tổ chức DN / Tổng công ty/ Tập đoàn
toán (phải thu, phải trả) nội bộ
trả nội bộ trên BCTC
66
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của DN đối với việc
tổ chức KT tại các ĐVTT không có tư cách pháp
nhân hạch toán phụ thuộc (gọi tắt là đơn vị HTPT)
phân cấp hạch toán ở các đơn vị HTPT phù hợp với
đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và
không trái với quy định của pháp luật.
88
b) Giao dịch mua, bán, điều chuyển SP, HH, DV nội bộ:
Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng
đơn vị HTPT nếu sự luân chuyển SP, HH, DV giữa các
khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng
trong SP, HH, DV.
Lưu ý: Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ
không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế
toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ);
1212
toán độc lập là các đơn vị có pháp lý riêng –
đều có trách nhiệm lập BCTC.
động tương tự như mô hình 1.
HỢP của cả Tổng công ty trên cơ sở tổng hợp
đơn vị trực thuộc.
1313
Tổng công ty ABC
Công ty X
(ĐV trực thuộc HT
độc lập)
Văn phòng Tổng
Công ty
(ĐV trung tâm)
Xí nghiệp Y (ĐV
trực thuộc HT
phụ thuộc)
Xưởng Z
(BPPT-HT báo sổ)
Trích TT 200 điều 8 :
_- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, hoặc
Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung (HT báo sổ)
hay phân tán (HT tập trung) , DN có thể giao đơn vị HTPT
phản ánh đến
14 15
16 1717
Đặc điểm
BCTC. Đơn vị trung tâm và các ĐVTT không có
tư cách pháp nhân HTPT có thể có những mức
phân cấp kế toán khác nhau:
Hạch toán báo sổ
Hạch toán kế toán riêng
báo cáo của đơn vị trung tâm và các đơn vị HT
phụ thuộc (trừ các đơn vị HT báo sổ)
Quan hệ DN – ĐVTT không có tư cách pháp nhân
1818
Công ty ABC
Xí nghiệp X
(BPPT- tổ chức
KT riêng)
Văn phòng Công
ty
(ĐVị trung tâm)
Xí nghiệp Y
báo sổ)
Xưởng Z (BP
phụ thuộc -
HT báo sổ)
19
2626
Ví dụ 1 : Cty M có 2 bộ phận phụ thuộc-tổ chức KT riêng: XN
1 và XN 2. Quan hệ thanh toán nội bộ giữa cấp trên là công
ty M và cấp dưới là XN 1 và XN 2, hoặc giữa XN 1 và XN 2
theo dõi trên TK 136 và TK 336 – mở chi tiết cho từng nơi.
Tháng 12 có tình hình công nợ nội bộ sau:
Công ty M còn phải trả cho XN 1 số tiền 100
XN 2 còn phải trả cho XN 1 số tiền 80
nội bộ 550
220
Yêu cầu: theo dõi, đối chiếu và bù trừ công nợ nội bộ
2727
Cty M
XN 1
XN 2
3368 - XN 1
100
1368 - ctyM
100
1368 - XN 2
80
3368 - XN 1
80
1368 - XN 1
550
(511,333)
3368 - ctyM
550
(156,133)
1368 - XN 1
220
(511,333)
3368 - XN 2
220
(641,133)
100 100
Ckỳ, căn cứ Biên bản bù trừ
công nợ nội bộ (BBBT)
100 100
Ckỳ, căn cứ
BBBT
80 80
Ckỳ, căn cứ
BBBT
80 80
Ckỳ, căn cứ BBBT
2828
Cấp phát vốn trực tiếp
2929
Cấp trên
Không ghi tổng hợp, chỉ phản ảnh trên sổ chi tiết TK 1361
Đơn vị bị chuyển vốn đi
Ghi giảm tài sản và giảm nguồn vốn kinh doanh (TK 411)
Đơn vị nhận vốn chuyển đến
Ghi tăng tài sản và tăng nguồn vốn kinh doanh (TK 411) ``
3030
Cấp TSCĐ
Điều chuyển sau 1
năm, KH thêm 10)
TK 211 TK 214
TK1361(XN2)
TK1361(XN1)
TK 214 TK 211
TK 411
TK 214 TK 211
TK 411
vốn/ điều chuyển (CP vận
chuyển,bốc dỡ,…)?
Ví dụ 2 :
3232
3434
Bán hàng nội bộ
1. ĐVTT không được phân cấp ghi nhận DT ( (tham khảo trường hợp
chi nhánh Thành Công trong sách) => ghi nhận gần tương tự như bán
hàng qua đại lý nhưng có thể phát sinh thuế GTGT
2. Ghi nhận DTBH ngay khi xuất bán hàng nội bộ, các đơn vị nội
bộ có XĐKQKD riêng (tham khảo trường hợp 1 – chi nhánh Thành
Danh trong sách)
3. ĐVTT được phân cấp ghi nhận DT và có XĐ KQKD (tham khảo
trường hợp 2 – chi nhánh Thành Danh trong sách)
4. ĐVTT được phân cấp ghi nhận DT nhưng không XĐ KQKD
(tương tự TH B nhưng k/ch doanh thu và GV về 3368 ở ĐVTT)
Tùy thuộc vào quản lý nội bộ và tuyên bố Chính sách kế toán liên quan
giao dịch bán hàng trong nội bộ: có các Trường hợp sau:
3535
Bán hàng nội bộ
Lưu ý trường hợp 1 : ĐVTT KHÔNG được phân cấp ghi nhận DT
(DN chỉ ghi nhận DT khi Đơn vị trực thuộc bán hàng ra ngoài DN)
Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bên bán: ghi nhận như hàng gởi đi bán (sử dụng TK 1368
thay vì 157), có thể phát sinh thuế GTGT hoặc không
Bên mua: khi nhận hàng có ghi tăng hàng hóa; khi bán ghi
nhận như thu hộ
3636
Bán hàng nội bộ
Trường hợp 1 : ĐVTT KHÔNG được phân cấp ghi nhận DT (DN
chỉ DT khi Đơn vị trực thuộc bán hàng ra ngoài DN)
156 632
511
3331
3368
156
133
131,
BÊN GIAO NỘI BỘ BÊN NHẬN NỘI BỘ
6 6
7 7
0,
6 ,
0,
7,
1
2
4
3
6
6
1368
6 , 6
5
6
33311
0,
6,
7,
Bán ra ngoài (không ghi DT ở
TK 511) & gửi bảng kê về Cty
Xuất bán ra ngoài (không ghi GV ở TK 632)
3737
Bán hàng nội bộ
MINH HỌA Trường hợp 2: Ghi nhận DTBH ngay khi xuất bán
hàng nội bộ, các đơn vị nội bộ có XĐKQKD riêng
156 632
511 1368
3331
3368 156 632
133 511 131,
3331
BÊN NHẬN NỘI BỘ
6 6
7 7,
0,
7,
7
0, 9 9,
0,
1
3
4
5 2
7 7
Sử dụng HÓA ĐƠN GTGT trong giao dịch bán hàng nội bộ
và bán ra ngoài DN
BÊN GIAO NỘI BỘ
3838
Bán hàng nội bộ
MINH HỌA Trường hợp 3 : Ghi nhận DTBH khi Đơn vị trực thuộc
bán hàng ra ngoài DN – ĐVTT được ghi nhận DT và có xác định
KQKD
156 632
511
3331
3368
156 632
133
511 131,
3331
BÊN NHẬN NỘI BỘ
BÊN GIAO NỘI BỘ
6 6
7 7
0, 6 ,
7
0,
9 9,
0,
1
2
4
3
6
6 6
Về chứng từ (nếu): Lập HĐ(GTGT)
1368
6 ,
1
6
5
3939
Bán hàng nội bộ
MINH HỌA Trường hợp 4 : Ghi nhận DTBH khi Đơn vị trực thuộc
bán hàng ra ngoài DN – ĐVTT được ghi nhận DTBH nhưng không
XĐ KQKD ĐVTT KẾT CHUYỂN 511 VÀ 632 VỀ 3368 (thay cho 911)
156 632
511
3331
3368
156
632
133
511 131,
3331
BÊN NHẬN NỘI BỘ BÊN GIAO NỘI BỘ
6
6
7 7
0, 6 ,
6
0,
9 9,
0,
1
2
4
3
6
6
Về chứng từ (nếu): Lập HĐ(GTGT)
1368
6 ,
9
6
5
6 7 7
7 ’
Chuyển GV
về Cty
Chuyển
DT về Cty
9
7 ’’
7 7
8’
Nhận
chuyển GV
từ ĐVTT
9 9
8’’
Nhận chuyển
DT từ ĐVTT
1 1
TỰ ĐỌC
4747
Mô hình hạch toán chung
Đơn vị đầu vào Đơn vị xđ KQKD Đơn vị đầu ra
Chi phí
Tập
hợp
CP
Doanh thu
Tập
hợp
DT
1368 911
Kết
chuyển
CP
Ghi nhận
CP (336)
3368
Kết
chuyển
DT
Ghi nhận DT
(1368)
Xác định KQKD
... ...
4848
Mô hình hạch toán chung
Đơn vị đầu vào
Đơn vị đầu ra
Chi phí
Tập
hợp
CP
911
1368
Kết chuyển
CP
Ghi nhận
CP (3368)
Kết chuyển
DT (511)
Xác định KQKD
... ...
4949
Mô hình hạch toán chung
Đơn vị đầu vào +
xđ KQKD
Đơn vị đầu ra
Doanh thu
Tập
hợp
DT
911
Kết chuyển
CP (632,…)
3368
Kết chuyển
DT
Ghi nhận
DT (1368)
Xác định KQKD
... ...
5050
Các loại quan hệ:
Quan hệ về phân phối lợi nhuận
Quan hệ về phân phối quỹ xí nghiệp.
Tài khoản sử dụng:
Cấp trên: TK 1368, TK 3368,
Cấp dưới TK 3368, TK 1368.
Yêu cầu:
Phải theo dõi chi tiết cho từng đơn vị
5151
Quan hệ phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận cấp dưới phải nộp (tự học)
5252
Quan hệ phân phối lợi nhuận
Cấp bù lỗ cho cấp dưới (tự học)
5353
Quan hệ phân phối quỹ XN
Cấp dưới phải nộp quỹ xí nghiệp
5454
Quan hệ phân phối quỹ XN
Cấp quỹ xí nghiệp cho cấp dưới (tự học)
5555
KẾ TOÁN QUAN HỆ VỀ
THUẾ GTGT (tự học)
Phải dựa trên:
Quan hệ về kê khai và
quyết toán thuế giữa
cấp trên và cấp dưới, vì
quan hệ này sẽ ảnh
hưởng đến hóa đơn,
chứng từ sử dụng và
nghĩa vụ của các bên
đối với NS.
Quan hệ kinh doanh
giữa cấp trên và cấp
dưới (hoặc giữa các đơn
vị phụ thuộc với nhau).
5656
Tổng công ty ABC
Lập BCTC riêng
BCTC Tổng hợp; BCTCHN
Công ty X
(ĐV trực
thuộc
HTĐLập)
Là công ty
con - Lập
BCTC riêng
(theo luật
định)
VP Tổng Cty (ĐV ttâm)
cả đơn vị báo sổ)
trực thuộc
theo luật định
trực
thuộc
phụ
thuộc)
Xưởng Z (BPPT-HT báo sổ)
Đơn vị
kế toán Đơn vị kế
toán
riêng
của
Cty
của
5757
Quan hệ DN – Bộ phận phụ thuộc
Công ty ABC
Lập BCTC
Xí
nghiệp
tổ chức
riêng)
VP Cty (ĐVị trung tâm)
kể cả đơn vị báo sổ Y,Z
ABC theo luật định
Xí
nghiệp
báo sổ)
Xưởng Z (BP phụ thuộc-HT báo sổ)
Đơn vị kế
toán
5858
Tài sản ngắn hạn MS
Các khoản phải thu ngắn hạn 130
Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
TK 1368, 336 (Nợ)
Chi tiết: ngắn hạn
Tài sản dài hạn MS
Các khoản phải thu dài hạn 210
Vốn KD ở ĐVị trực thuộc 213
Phải thu DH nội bộ 214
TK 1368
Chi tiết: dài hạn
TK 1361
Minh họa BCTHTC của riêng cấp trên và cấp dưới
Nợ ngắn hạn MS
Phải trả nội bộ 316 TK 336 (ngắn hạn)
Nợ dài hạn MS
Phải trả nội bộ về vốn KD
Phải trả dài hạn nội bộ
TK 336 (Có)
Chi tiết: DH