Financial Accounting, Summaries of Financial Accounting

Financial Accounting 3 Financial Accounting 3

Typology: Summaries

2022/2023

Uploaded on 08/16/2023

hoang-nguyen-truc-ngan
hoang-nguyen-truc-ngan 🇻🇳

1 document

1 / 55

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
10/01/2022
1
1
Bộ môn KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1
Chương 24
THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ
TOÁN VÀ ƯỚC TÍNH KẾ
TOÁN, SỬA CHỮA SAI SÓT,
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU
NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN
(Accounting changes, Error
Corrections, Reporting Events
Occurring After The Reporting Period)
22
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi nghiên cứu chương này, người học có thể:
1. Phân biệt được các trường hợp liên quan đến thay đổi chính
sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót trong kế
toán.
2. Biết được quy tắc kế toán cần áp dụng khi doanh nghiệp thay
đổi chính sách kế toán
3. Biết được quy tắc kế toán cần áp dụng khi doanh nghiệp thay
đổi ước tính kế toán
4. Biết được quy tắc kế toán cần áp dụng khi doanh nghiệp phát
hiện sai sót trong kế toán
5. Biết được nguyên tắc điều chỉnh, áp dụng phi hồi tố
6. Biết được nguyên tắc điều chỉnh, áp dụng hồi tố
7. Biết được kế toán cần xử lý như thế nào đối với các sự kiện
phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
33
VĂN BẢN PHÁP LÝ
Việt Nam
VAS 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm”;
VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính
kế toán và các sai sót”.
Quốc tế
IAS 8 “Accounting Policies, Changes in
Accounting Estimates and Errors”;
IAS 10 “Events After the Reporting Period”
44
QUY ĐỊNH KẾ TOÁN
CỦA VIỆT NAM
Thay đổi chính sách kế toán
(Changes in accounting policies)
55
Cơ sở pháp lý
VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính
kế toán và các sai sót”;
TT 20/2006/TT-BTC hướng dẫn VAS 29
66
Những vấn đề chung
Chính sách kế toán: Theo mục 4, VAS 29 thì
chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở và
phương pháp kế toán cụ thể mà doanh nghiệp
áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài
chính.
Ví dụ về chính sách kế toán bao gồm phương
pháp tính giá trị hàng tồn kho; phương pháp kế
toán xử lý đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái;
phương pháp kế toán xử lý đối với chi phí đi vay.
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31
pf32
pf33
pf34
pf35
pf36
pf37

Partial preview of the text

Download Financial Accounting and more Summaries Financial Accounting in PDF only on Docsity!

1

Bộ môn KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

1

Chương 24

THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ

TOÁN VÀ ƯỚC TÍNH KẾ

TOÁN, SỬA CHỮA SAI SÓT,

CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU

NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN

(Accounting changes, Error

Corrections, Reporting Events

Occurring After The Reporting Period)

22

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi nghiên cứu chương này, người học có thể:

  1. Phân biệt được các trường hợp liên quan đến thay đổi chính

sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót trong kế

toán.

  1. Biết được quy tắc kế toán cần áp dụng khi doanh nghiệp thay

đổi chính sách kế toán

  1. Biết được quy tắc kế toán cần áp dụng khi doanh nghiệp thay

đổi ước tính kế toán

  1. Biết được quy tắc kế toán cần áp dụng khi doanh nghiệp phát

hiện sai sót trong kế toán

  1. Biết được nguyên tắc điều chỉnh, áp dụng phi hồi tố
  2. Biết được nguyên tắc điều chỉnh, áp dụng hồi tố
  3. Biết được kế toán cần xử lý như thế nào đối với các sự kiện

phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

33

VĂN BẢN PHÁP LÝ

Việt Nam

  • VAS 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết

thúc kỳ kế toán năm”;

  • VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính

kế toán và các sai sót”.

Quốc tế

  • IAS 8 “Accounting Policies, Changes in

Accounting Estimates and Errors”;

  • IAS 10 “Events After the Reporting Period”

44

QUY ĐỊNH KẾ TOÁN

CỦA VIỆT NAM

Thay đổi chính sách kế toán

(Changes in accounting policies)

55

Cơ sở pháp lý

  • VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính

kế toán và các sai sót”;

  • TT 20/2006/TT-BTC hướng dẫn VAS 29

66

Những vấn đề chung

Chính sách kế toán: Theo mục 4, VAS 29 thì

chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở và

phương pháp kế toán cụ thể mà doanh nghiệp

áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài

chính.

Ví dụ về chính sách kế toán bao gồm phương

pháp tính giá trị hàng tồn kho; phương pháp kế

toán xử lý đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái;

phương pháp kế toán xử lý đối với chi phí đi vay.

77

Những vấn đề chung

Những lưu ý khi doanh nghiệp lựa chọn chính

sách kế toán : Theo mục 5 , VAS 29 thì doanh

nghiệp phải lựa chọn và áp dụng chính sách kế

toán nhất quán đối với các giao dịch, sự kiện

tương tự, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác yêu

cầu hoặc cho phép phân loại các giao dịch, sự

kiện tương tự thành các nhóm nhỏ và áp dụng

chính sách kế toán khác nhau cho các nhóm này.

Trường hợp này, một chính sách kế toán phù

hợp sẽ được lựa chọn và áp dụng nhất quán đối

với mỗi nhóm.

88

Những vấn đề chung

Thay đổi chính sách kế toán là việc thay đổi

các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán

cụ thể mà doanh nghiệp đang áp dụng trong việc

lập và trình bày báo cáo tài chính, như: thay đổi

phương pháp tính giá hàng tồn kho; thay đổi

phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối

đoái; thay đổi phương pháp kế toán chi phí đi vay

99

Những vấn đề chung

Những lưu ý khi thay đổi chính sách kế toán

Theo mục 5, VAS 29 thì doanh nghiệp chỉ được

thay đổi chính sách kế toán khi :

(a) Có sự thay đổi theo quy định của pháp luật

hoặc của chuẩn mực kế toán và chế độ kế

toán; hoặc

(b) Sự thay đổi sẽ dẫn đến báo cáo tài chính

cung cấp thông tin tin cậy và thích hợp hơn về

ảnh hưởng của các giao dịch và sự kiện đối với

tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh

doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

1010

Những vấn đề chung

Những trường hợp sau đây không phải là

thay đổi chính sách kế toán :

  • Việc áp dụng một chính sách kế toán cho các

giao dịch, sự kiện có sự khác biệt về cơ bản so

với các giao dịch, sự kiện đó đã xảy ra trước

đây;

  • Việc áp dụng các chính sách kế toán mới cho

các giao dịch, sự kiện chưa phát sinh trước đó

hoặc không trọng yếu;

  • Thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố

định. Thay đổi này được coi là thay đổi ước tính

kế toán.

1111

Kế toán cần áp dụng hồi tố khi doanh nghiệp

thay đổi chính sách kế toán, trừ các trường

hợp sau :

  • Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc

thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu

các quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực kế

toán, chế độ kế toán mà đã có các hướng dẫn

chuyển đổi cụ thể (chuyển đổi cụ thể cho phép

hồi tố hoặc không hồi tố) thì phải thực hiện theo

hướng dẫn đó.

  • Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc

thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu

các quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực kế

toán, chế độ kế toán mà không có quy định về

hồi tố thì được áp dụng phi hồi tố chính sách kế

toán đó.

1212

Phương pháp áp dụng hồi tố khi thay đổi

chính sách kế toán

( 1 ) Khi có sự thay đổi chính sách kế toán mà

phải áp dụng hồi tố, về nguyên tắc doanh

nghiệp phải xác định ảnh hưởng của sự thay

đổi này đến báo cáo tài chính của từng năm,

kể từ ngày phát sinh giao dịch lần đầu tiên.

1919

Ví dụ: Áp dụng hồi tố thay đổi chính sách

kế toán

2020

  • VÍ DỤ: Công ty A năm đầu tiên hoạt động N- Cty sử dụng

phương pháp tính giá xuất kho FIFO. Sang năm N+1 cty sử

dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (thuế suất

thuế TNDN 20%)–đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm N+1 Năm N

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

  • Doanh thu bán hàng &CC dich vụ
  • Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Lợi nhuận sau thuế

100

80

20

4

16

150

100

50

10

40

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Hàng tồn kho

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Vốn góp chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

140

15

300

29

100

12

300

15

2121

  • Kế toán áp dụng phương pháp hồi tố đối với hàng tồn kho

đã xuất Năm N theo pp bình quân gia quyền .→ ảnh

hưởng đến BCKQKD và BCĐKT năm N (thuế suất thuế

TNDN 20%)

  • Giả sử nếu áp dụng pp bình quân gia quyền thì giá vốn

hàng bán năm N tăng thêm 10 triệu đồng

Báo cáo KQHĐKD

Giá vốn hàng bánđ/ch tăng 10

Lợi nhuận kế toán trước thuế → đ/ch

giảm 10

Chi phí thuế TNDN hiện hành →đ/ch

giảm 2

Lợi nhuận sau thuế →đ/ch giảm 8

Bảng CĐKT

Tài sản

*Hàng tồn khođ/ch giảm 10

Nguồn vốn

*Thuế và các khoản phải nộp →đ/ch

giảm 2

Lợi nhuận sau thuế chưa PP →đ/ch

giảm 8

2222

Chì tiêu Năm N+1 Năm N

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

  • Doanh thu bán hàng &CC dich vụ
  • Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Lợi nhuận sau thuế

100

80

20

4

16

150

100+10=

50 - 10=

10 - 2=

40 - 10+2=

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Hàng tồn kho

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Vốn góp chủ sở hữu

Lợi nhuận chưa phân phối

140

15

300

29

100 - 10=

12 - 2=

300

15 - 8=

Điều chỉnh sổ số dư đầu năm N+

Số dư có đầu năm TK 3334: 12- giảm 2= 10

Số dư có đầu năm TK 421: 15-giảm 8 = 7

Số dư nợ đầu năm TK 156: 100-giảm 10 = 90

Cuối năm lập BCTC điều chỉnh cột năm trước

2323

QUY ĐỊNH KẾ TOÁN

CỦA VIỆT NAM

Thay đổi ước tính kế toán

(Changes in accounting estimates)

2424

Cơ sở pháp lý

  • VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính

kế toán và các sai sót”;

  • TT 20/2006/TT-BTC hướng dẫn VAS 29.

2525

Những vấn đề chung

Nhiều mục trong báo cáo tài chính của doanh

nghiệp không thể xác định được một cách chắc

chắn mà chỉ có thể ước tính. Ước tính kế toán là

một quá trình xét đoán dựa trên những thông tin

đáng tin cậy nhất có được tại thời điểm ước tính.

Ví dụ doanh nghiệp cần ước tính giá trị của các

khoản phải thu khó đòi, giá trị sụt giảm của hàng

tồn kho bị lỗi thời, thời gian sử dụng hữu ích tài

sản cố định làm cơ sở tính khấu hao, nghĩa vụ

bảo hành trong tương lai đối với các sản phẩm

đã bán.

2626

Những vấn đề chung

Cách tính số khấu hao tài sản cố định như

phương pháp khấu hao (theo đường thẳng, theo

số dư giảm dần,…), ước tính thời gian sử dụng

hữu ích được xem là ước tính kế toán chứ không

phải là các chính sách kế toán.

2727

Những vấn đề chung

Thay đổi ước tính kế toán là việc điều chỉnh giá

trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu

hao định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh

giá tình trạng hiện thời và lợi ích kinh tế trong

tương lai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài

sản và nợ phải trả đó.

2828

Những vấn đề chung

Ví dụ về thay đổi ước tính kế toán:

  • Thay đổi ước tính kế toán đối với các khoản

phải thu khó đòi;

  • Thay đổi ước tính kế toán về giá trị hàng tồn

kho lỗi mốt;

  • Thay đổi ước tính kế toán về thời gian sử

dụng hữu ích hoặc cách thức sử dụng tài

sản cố định;

  • Thay đổi ước tính kế toán về nghĩa vụ bảo

hành sản phẩm.

2929

Những vấn đề chung

Những lưu ý khi thay đổi ước tính kế toán

  • Doanh nghiệp cần thay đổi ước tính kế toán khi

các căn cứ được sử dụng trước đây để ước

tính thay đổi hoặc khi doanh nghiệp có thêm

thông tin hay kinh nghiệm mới. Về bản chất,

việc xem xét lại và thay đổi ước tính kế toán

không phải là việc sửa chữa sai sót nếu doanh

nghiệp đã đưa ra ước tính tốt nhất có thể dựa

trên các thông tin có sẵn tại thời điểm đó.

  • Lưu ý: khi khó xác định một thay đổi là thay đổi

chính sách kế toán hay thay đổi ước tính kế

toán thì thay đổi này được coi là thay đổi ước

tính kế toán.

3030

Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp thay

đổi ước tính kế toán?

Theo mục 19 , VAS 29 thì các thay đổi ước tính

kế toán sẽ được áp dụng phi hồi tố. Việc điều

chỉnh phi hồi tố có nghĩa là doanh nghiệp không

cần điều chỉnh số liệu trong quá khứ.

Theo mục 4 , VAS 29 thì áp dụng phi hồi tố đối

với thay đổi các ước tính kế toán là ghi nhận ảnh

hưởng của việc thay đổi ước tính kế toán trong

kỳ hiện tại và tương lai do ảnh hưởng của sự

thay đổi.

3737

Những vấn đề chung

  • Một khoản chi đã tính hết vào chi phí hoạt động của

doanh nghiệp nhưng một phần của khoản chi phải

được ghi nhận là tài sản mà tài sản chưa được ghi

nhận, như chi phí nghiên cứu có giá trị lớn phải phân bổ

cho nhiền năm, chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh

phát sinh lớn được phân bổ cho nhiều năm…nhưng kế

toán đã tính hết vào chi phí hoạt động của năm phát

sinh.

  • Quên không ghi nhận lợi tức hay tiền lãi tích luỹ sẽ thu.
  • Một khoản mục đã được ghi nhận là doanh thu chưa

thực hiện và một phần giá trị này đã thực hiện nhưng

chưa ghi nhận doanh thu, như lãi bán hàng trả góp đã

thu được nhưng chưa ghi nhận doanh thu.

  • Một khoản mục là đã ghi nhận là doanh thu nhưng chỉ

một phần đã thực hiện được, phần doanh thu chưa

thực hiện chưa ghi nhận.

3838

Kế toán cần làm gì khi phát hiện sai sót

trong kế toán?

Khi phát hiện sai sót, doanh nghiệp cần sửa

chữa sai sót trước khi công bố báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp cần phân tích ảnh hưởng của sai

sót đó trên báo cáo tài chính của các năm trước

và năm nay để từ đó có các điều chỉnh cần thiết.

Trong trường hợp phát hiện nhiều sai sót cùng

một lúc thì cần phân tích ảnh hưởng của các sai

sót một cách riêng rẽ, sau đó tổng hợp các phân

tích của những sai sót để thực hiện điều chỉnh

trên sổ sách kế toán và trên báo cáo tài chính.

3939

Kế toán cần làm gì khi phát hiện sai sót

trong kế toán?

Nguyên tắc điều chỉnh sai sót:

( 1 ) Những sai sót của năm hiện tại được phát hiện

trong năm đó phải được điều chỉnh trước khi công

bố báo cáo tài chính.

( 2 ) Các sai sót trọng yếu của các năm trước phải

được điều chỉnh hồi tố kể từ năm có sai sót phát

sinh, trừ khi không thể xác định được ảnh hưởng

của sai sót của từng năm hay ảnh hưởng lũy kế

của sai sót.

( 3 ) Đối với sai sót không trọng yếu thì doanh

nghiệp có thể áp dụng phương pháp điều chỉnh phi

hồi tố. Theo phương pháp này, doanh nghiệp

không cần điều chỉnh báo cáo tài chính các năm

trước và không cần điều chỉnh số dư đầu năm của

năm hiện tại.

4040

Phương pháp điều chỉnh hồi tố

cho các sai sót trọng yếu

Theo VAS 29 thì đ iều chỉnh hồi tố l à việc điều

chỉnh những ghi nhận, xác định giá trị và trình

bày các khoản mục của báo cáo tài chính như

thể các sai sót của kỳ trước chưa hề xảy ra.

4141

Phương pháp điều chỉnh hồi tố

cho các sai sót trọng yếu

Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm

ảnh hưởng đến các khoản mục tài sản, nợ phải trả,

hoặc vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính

Đối với báo cáo tài chính các năm trước:

Sau khi xác định được ảnh hưởng của việc áp

dụng hồi tố do điều chỉnh sai sót đến từng năm kể

từ năm sớm nhất có thể xác định được, kế toán

tiến hành điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so

sánh (Cột "Số đầu năm") của Báo cáo tình hình tài

chính từng năm trước có liên quan; Đồng thời kế

toán phải trình bày lại số liệu trên cột thông tin so

sánh của từng năm bị ảnh hưởng vào Bản thuyết

minh báo cáo tài chính của năm hiện tại.

4242

Phương pháp điều chỉnh hồi tố

cho các sai sót trọng yếu

Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm ảnh

hưởng đến các khoản mục tài sản, nợ phải trả, hoặc vốn

chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính

Đối với báo cáo tài chính năm hiện tại:

Doanh nghiệp phải xác định ảnh hưởng luỹ kế do áp

dụng hồi tố điều chỉnh sai sót của tất cả các năm trước

làm căn cứ điều chỉnh vào dòng số dư đầu năm của các

Tài khoản có liên quan trên Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế

toán chi tiết của năm hiện tại; Đồng thời kế toán phải

trình bày lại số liệu trên cột thông tin so sánh của Báo

cáo tình hình tài chính của các năm bị ảnh hưởng vào

Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm hiện tại.

Việc điều chỉnh số dư đầu năm các tài khoản có liên

quan được thực hiện bằng cách ghi một dòng trên Sổ

kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết với nội dung: Điều

chỉnh số dư do áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót

"..................." từ...........đến...........;

4343

Phương pháp điều chỉnh hồi tố

cho các sai sót trọng yếu

Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm

ảnh hưởng đến khoản mục doanh thu, chi phí của

Báo cáo kết quả hoạt động

Đối với báo cáo tài chính các năm trước:

Sau khi xác định được ảnh hưởng của việc áp

dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán đến

doanh thu, hoặc chi phí của từng năm, kế toán

không thực hiện bút toán điều chỉnh trên các tài

khoản có liên quan của từng năm mà chỉ tiến hành

điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so sánh (Cột

"Năm trước") của Báo cáo kết quả hoạt động của

từng năm trước có liên quan; Đồng thời trình bày

lại số liệu trên cột thông tin so sánh của Báo cáo

kết quả hoạt động của từng năm bị ảnh hưởng vào

Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm hiện

tại. 4444

Phương pháp điều chỉnh hồi tố

cho các sai sót trọng yếu

Trường hợp áp dụng hồi tố điều chỉnh sai sót làm ảnh

hưởng đến khoản mục doanh thu, chi phí của Báo cáo

kết quả hoạt động

Đối với báo cáo tài chính năm hiện tại:

Dựa trên ảnh hưởng lũy kế của việc áp dụng hồi tố thay

đổi chính sách kế toán dẫn đến làm tăng, giảm các

khoản mục doanh thu hoặc chi phí đã xác định được

cho tất cả các năm trước, kế toán phải điều chỉnh lại cột

số liệu so sánh của Báo cáo kết quả hoạt động năm

hiện tại; Đồng thời điều chỉnh vào số dư đầu năm TK

421 – “Lợi nhuận chưa phân phối” (TK 4211- Lợi nhuận

chưa phân phối năm trước) của năm hiện tại. Việc điều

chỉnh số dư đầu năm TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân

phối” được thực hiện bằng cách ghi một dòng trên Sổ

kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết với nội dung: Điều

chỉnh do áp dụng hồi tố các thay đổi chính sách kế toán

"..................." từ..................đến...................;

4545

Trình bày thông tin về sai sót

trên báo cáo tài chính

Khi điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu, doanh

nghiệp phải trình bày các thông tin sau:

(a) Bản chất của sai sót thuộc các năm trước;

(b) Khoản điều chỉnh đối với mỗi năm trước trong

báo cáo tài chính:

  • Từng khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh

hưởng

  • Chỉ số lãi cơ bản trên cổ phiếu

(c) Giá trị điều chỉnh vào đầu năm của năm lấy số

liệu so sánh được trình bày trên báo cáo tài chính.

(d) Nếu không thực hiện được điều chỉnh hồi tố đối

với một năm cụ thể trong quá khứ, cần trình bày rõ

lý do, mô tả cách thức và thời gian điều chỉnh sai

sót. 4646

Trình bày thông tin về sai sót

trên báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của các năm tiếp theo không

phải trình bày lại những thông tin này.

4747

  • Tháng 6/N kế toán phát hiện lô hàng đã xuất bán

trong năm N- 1 nhưng chưa ghi sổ, trị giá vốn

50.000.000đ (thuế suất thuế TNDN 20%). Đây là

sai sót trọng yếu → BCTC năm N- 1 đã phát hành.

Điều chỉnh Hồi tố qua 4 bước sau:

  • Bước 1: Phân tích sai sót
  • Bước 2: Điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán

năm điều chỉnh

  • Bước 3: Cuối năm lập BCTC, điều chỉnh số liệu

các chỉ tiêu ảnh hưởng sai sót cột thông tin so sánh

  • Bước 4 : Trình bày trên thuyết minh BCTC về bản

chất của sai sót và ảnh hưởng của sai sót đến từng

KM của BCTC

Ví dụ: Sai sót trọng yếu

4848

BC KQHĐ Năm N- 1 BC THTC Ngày 31/12/N- 1

Giá vốn

hàng bán

Thiếu → đ/ch

tăng 50

Hàng tồn

kho

Dư → đ/ch

giảm 50

Lợi nhuận

kế toán

trước thuế

Dư → đ/ch

giảm 50

Chi phí thuế

TNDN hiện

hành

Dư →đ/ch

giảm 10

Thuế và các

khoản phải

nộp

Dư →đ/ch

giảm 10

Lợi nhuận

sau thuế

Dư →đ/ch

giảm 40

Lợi nhuận

sau thuế

chưa PP

Dư →đ/ch

giảm 40

Bước 1: Phân tích sai sót đơn vị : triệu đồng

5555

Những vấn đề chung

Ví dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc

kỳ kế toán năm cần điều chỉnh đòi hỏi doanh

nghiệp phải điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận

trong Báo cáo tình hình tài chính hoặc ghi nhận

những khoản mục mà trước đó chưa được ghi

nhận:

5656

Những vấn đề chung

(a) Kết luận của Toà án sau ngày kết thúc kỳ kế

toán năm, xác nhận doanh nghiệp có những

nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán

năm, đòi hỏi doanh nghiệp điều chỉnh khoản dự

phòng đã được ghi nhận từ trước; ghi nhận

những khoản dự phòng mới hoặc ghi nhận

những khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới.

5757

Những vấn đề chung

(b) Thông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế

toán năm cung cấp bằng chứng về một tài sản

bị tổn thất trong kỳ kế toán năm, hoặc giá trị của

khoản tổn thất được ghi nhận từ trước đối với

tài sản này cần phải điều chỉnh, ví dụ như:

  • Khách hàng bị phá sản sau ngày kết thúc kỳ

kế toán năm đã chứng minh khoản phải thu của

khách hàng trên Báo cáo tình hình tài chính cần

phải điều chỉnh thành khoản lỗ trong năm.

  • Hàng tồn kho được bán sau ngày kết thúc kỳ

kế toán năm cung cấp bằng chứng về giá trị

thuần có thể thực hiện được vào ngày kết thúc

kỳ kế toán năm của hàng tồn kho.

5858

Những vấn đề chung

(c) Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán

năm về giá gốc của tài sản đã mua hoặc số

tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế

toán năm.

(d) Việc phát hiện những gian lận và sai sót chỉ

ra rằng báo cáo tài chính không được chính

xác.

5959

Những vấn đề chung

Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc

kỳ kế toán năm:

  • Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ

kế toán năm không cần điều chỉnh là những

sự kiện có dấu hiệu về các sự kiện phát sinh

sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp

bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm

tài chính không ảnh hưởng đến báo cáo tài

chính nên không cần phải điều chỉnh sổ kế toán

và báo cáo tài chính.

6060

Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp phát sinh các sự

kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm?

Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc

kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh, doanh

nghiệp không cần điều chỉnh sổ và báo cáo kế

toán, nhưng có thể trình bày trong Bản thuyết

minh báo cáo tài chính.

6161

Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp phát sinh các sự

kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm?

Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc

kỳ kế toán năm cần điều chỉnh, doanh nghiệp

phải điều chỉnh các số liệu đã được ghi nhận

trong báo cáo tài chính. Trường hợp này, doanh

nghiệp phải:

  • Điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận trong sổ kế

toán và các thông tin đã trình bày trong báo cáo

tài chính; hoặc

  • Ghi nhận những khoản mục mà trước đó chưa

được ghi nhận.

6262

Ví dụ 24.5: Điều chỉnh báo cáo tài chính

khi phát sinh các sự kiện

sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh

6363

Trình bày về sự kiện tồn tại

trong kỳ kế toán năm

Nếu doanh nghiệp nhận được thông tin sau ngày kết

thúc kỳ kế toán năm về các sự kiện tồn tại trong kỳ

kế toán năm, doanh nghiệp phải trình bày về các sự

kiện này trên cơ sở xem xét những thông tin mới.

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải trình

bày trong báo cáo tài chính để phản ánh thông tin

nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, ngay

cả khi thông tin này không ảnh hưởng đến các số

liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính.

Ví dụ: Sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có bằng

chứng về việc sẽ xảy ra một khoản nợ tiềm tàng đã

tồn tại trong kỳ kế toán năm.

6464

Trình bày các sự kiện phát sinh sau ngày kết

thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh

Nếu các sự kiện không cần điều chỉnh phát sinh

sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là trọng yếu,

việc không trình bày các sự kiện này có thể ảnh

hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng

khi dựa trên các thông tin của báo cáo tài chính.

Vì vậy doanh nghiệp phải trình bày đối với các

sự kiện trọng yếu không cần điều chỉnh về: Nội

dung và số liệu của sự kiện; ước tính ảnh hưởng

về tài chính, hoặc lý do không thể ước tính được

các ảnh hưởng này.

6565

Trình bày các sự kiện phát sinh sau ngày kết

thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế

toán năm không cần điều chỉnh cần phải trình

bày trên báo cáo tài chính, như:

  • Việc hợp nhất kinh doanh theo quy định của

Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”

hoặc việc thanh lý công ty con của tập đoàn;

  • Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, việc

thanh lý tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ

liên quan đến ngừng hoạt động; hoặc việc tham

gia vào một hợp đồng ràng buộc để bán tài sản

hoặc thanh toán các khoản nợ;

6666

Trình bày các sự kiện phát sinh sau ngày kết

thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế

toán năm không cần điều chỉnh cần phải trình

bày trên báo cáo tài chính, như:

  • Hàng bán bị trả lại;
  • Mua sắm hoặc thanh lý tài sản có giá trị lớn;
  • Nhà xưởng sản xuất bị phá hủy vì hỏa hoạn,

bão lụt;

  • Thực hiện tái cơ cấu chủ yếu;
  • Các giao dịch chủ yếu và tiềm năng của cổ

phiếu phổ thông;

1

Bộ môn KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

1

GIAO DỊCH NỘI BỘ TRONG

DOANH NGHIỆP

(Intra-company transactions)

Chương 26

22

Mục tiêu

  • Tìm hiểu các quan hệ thanh toán nội bộ trong cơ

cấu tổ chức DN / Tổng công ty/ Tập đoàn

  • Tổ chức kế toán liên quan các quan hệ thanh

toán (phải thu, phải trả) nội bộ

  • Trình bày thông tin về các khoản phải thu, phải

trả nội bộ trên BCTC

66

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của DN đối với việc

tổ chức KT tại các ĐVTT không có tư cách pháp

nhân hạch toán phụ thuộc (gọi tắt là đơn vị HTPT)

Trích TTư 200, Điều 8

  1. DN có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và

phân cấp hạch toán ở các đơn vị HTPT phù hợp với

đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và

không trái với quy định của pháp luật.

88

b) Giao dịch mua, bán, điều chuyển SP, HH, DV nội bộ:

Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng

đơn vị HTPT nếu sự luân chuyển SP, HH, DV giữa các

khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng

trong SP, HH, DV.

Lưu ý: Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ

không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế

toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ);

Trích TTư 200, Điều 8

1212

Đặc điểm

  • Tổng công ty và các Đơn vị trực thuộc hạch

toán độc lập là các đơn vị có pháp lý riêng –

đều có trách nhiệm lập BCTC.

  • Các Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc hoạt

động tương tự như mô hình 1.

  • Tổng công ty có trách nhiệm lập BCTC TỔNG

HỢP của cả Tổng công ty trên cơ sở tổng hợp

BCTC riêng của Tổng công ty và BCTC riêng của

đơn vị trực thuộc.

Quan hệ Tổng công ty – Đơn vị thành viên

1313

Tổng công ty ABC

Công ty X

(ĐV trực thuộc HT

độc lập)

Văn phòng Tổng

Công ty

(ĐV trung tâm)

Xí nghiệp Y (ĐV

trực thuộc HT

phụ thuộc)

Xưởng Z

(BPPT-HT báo sổ)

Trích TT 200 điều 8 :

_- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, hoặc

  • chỉ phản ánh Doanh thu, Chi phí._

Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung (HT báo sổ)

hay phân tán (HT tập trung) , DN có thể giao đơn vị HTPT

phản ánh đến

14 15

16 1717

Đặc điểm

  • Chỉ có 1 đơn vị pháp lý có trách nhiệm lập

BCTC. Đơn vị trung tâm và các ĐVTT không có

tư cách pháp nhân HTPT có thể có những mức

phân cấp kế toán khác nhau:

 Hạch toán báo sổ

 Hạch toán kế toán riêng

  • Chỉ có bảng cân đối tài khoản
  • Có Báo cáo tình hình tài chính+ Báo cáo KQHĐ
  • Đầy đủ BCTC
  • BCTC của DN được lập trên cơ sở tổng hợp

báo cáo của đơn vị trung tâm và các đơn vị HT

phụ thuộc (trừ các đơn vị HT báo sổ)

 Quan hệ DN – ĐVTT không có tư cách pháp nhân

HTPT

1818

Công ty ABC

Xí nghiệp X

(BPPT- tổ chức

KT riêng)

Văn phòng Công

ty

(ĐVị trung tâm)

Xí nghiệp Y

(BPPT – HT

báo sổ)

Xưởng Z (BP

phụ thuộc -

HT báo sổ)

19

2626

Ví dụ 1 : Cty M có 2 bộ phận phụ thuộc-tổ chức KT riêng: XN

1 và XN 2. Quan hệ thanh toán nội bộ giữa cấp trên là công

ty M và cấp dưới là XN 1 và XN 2, hoặc giữa XN 1 và XN 2

theo dõi trên TK 136 và TK 336 – mở chi tiết cho từng nơi.

Tháng 12 có tình hình công nợ nội bộ sau:

  • SD đầu tháng :
  • Công ty M còn phải trả cho XN 1 số tiền 100

  • XN 2 còn phải trả cho XN 1 số tiền 80

  • Phát sinh trong tháng :
  • Công ty M bán hàng hóa chưa thu tiền cho XN 1 giá thanh toán

nội bộ 550

  • XN 2 cho XN 1 thuê thiết bị chưa thu tiền giá thanh toán nội bộ

220

Yêu cầu: theo dõi, đối chiếu và bù trừ công nợ nội bộ

2727

Cty M

XN 1

XN 2

3368 - XN 1

100

1368 - ctyM

100

1368 - XN 2

80

3368 - XN 1

80

1368 - XN 1

550

(511,333)

3368 - ctyM

550

(156,133)

1368 - XN 1

220

(511,333)

3368 - XN 2

220

(641,133)

100 100

Ckỳ, căn cứ Biên bản bù trừ

công nợ nội bộ (BBBT)

100 100

Ckỳ, căn cứ

BBBT

80 80

Ckỳ, căn cứ

BBBT

80 80

Ckỳ, căn cứ BBBT

2828

Cấp phát vốn trực tiếp

Bằng tiền, vật tư, hàng hóa...

Cấp trên

Cấp dưới

2929

KT cấp trên cấp phát vốn trực tiếp cho cấp dưới

Bằng tài sản cố định

Cấp trên Cấp dưới

Điều chuyển vốn nội bộ (giữa 2 đơn vị cấp dưới)

Cấp trên

Không ghi tổng hợp, chỉ phản ảnh trên sổ chi tiết TK 1361

Đơn vị bị chuyển vốn đi

Ghi giảm tài sản và giảm nguồn vốn kinh doanh (TK 411)

Đơn vị nhận vốn chuyển đến

Ghi tăng tài sản và tăng nguồn vốn kinh doanh (TK 411) ``

3030

Cty A

Cấp TSCĐ

(NG 100,KH20)

XN

Điều chuyển sau 1

năm, KH thêm 10)

XN

TK 211 TK 214

KT Cty A

TK1361(XN2)

TK1361(XN1)

XN

TK 214 TK 211

TK 411

XN

TK 214 TK 211

TK 411

  • Ghi nhận CP ps khi cấp

vốn/ điều chuyển (CP vận

chuyển,bốc dỡ,…)?

  • Xử lý vốn khấu hao TSCĐ?

Ví dụ 2 :

3232

Nhận vốn chủ sở hữu hình thức

cấp vốn trực tiếp cho cấp dưới

Cấp trên

Cấp dưới

3434

Bán hàng nội bộ

1. ĐVTT không được phân cấp ghi nhận DT ( (tham khảo trường hợp

chi nhánh Thành Công trong sách) => ghi nhận gần tương tự như bán

hàng qua đại lý nhưng có thể phát sinh thuế GTGT

2. Ghi nhận DTBH ngay khi xuất bán hàng nội bộ, các đơn vị nội

bộ có XĐKQKD riêng (tham khảo trường hợp 1 – chi nhánh Thành

Danh trong sách)

3. ĐVTT được phân cấp ghi nhận DT và có XĐ KQKD (tham khảo

trường hợp 2 – chi nhánh Thành Danh trong sách)

4. ĐVTT được phân cấp ghi nhận DT nhưng không XĐ KQKD

(tương tự TH B nhưng k/ch doanh thu và GV về 3368 ở ĐVTT)

Tùy thuộc vào quản lý nội bộ và tuyên bố Chính sách kế toán liên quan

giao dịch bán hàng trong nội bộ: có các Trường hợp sau:

3535

Bán hàng nội bộ

Lưu ý trường hợp 1 : ĐVTT KHÔNG được phân cấp ghi nhận DT

(DN chỉ ghi nhận DT khi Đơn vị trực thuộc bán hàng ra ngoài DN)

Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Bên bán: ghi nhận như hàng gởi đi bán (sử dụng TK 1368

thay vì 157), có thể phát sinh thuế GTGT hoặc không

Bên mua: khi nhận hàng có ghi tăng hàng hóa; khi bán ghi

nhận như thu hộ

3636

Bán hàng nội bộ

Trường hợp 1 : ĐVTT KHÔNG được phân cấp ghi nhận DT (DN

chỉ DT khi Đơn vị trực thuộc bán hàng ra ngoài DN)

156 632

511

3331

3368

156

133

131,

BÊN GIAO NỘI BỘ BÊN NHẬN NỘI BỘ

6 6

7 7

0,

6 ,

0,

7,

1

2

4

3

6

6

1368

6 , 6

5

6

33311

0,

6,

7,

Bán ra ngoài (không ghi DT ở

TK 511) & gửi bảng kê về Cty

Xuất bán ra ngoài (không ghi GV ở TK 632)

3737

Bán hàng nội bộ

MINH HỌA Trường hợp 2: Ghi nhận DTBH ngay khi xuất bán

hàng nội bộ, các đơn vị nội bộ có XĐKQKD riêng

156 632

511 1368

3331

3368 156 632

133 511 131,

3331

BÊN NHẬN NỘI BỘ

6 6

7 7,

0,

7,

7

0, 9 9,

0,

1

3

4

5 2

7 7

Sử dụng HÓA ĐƠN GTGT trong giao dịch bán hàng nội bộ

và bán ra ngoài DN

BÊN GIAO NỘI BỘ

3838

Bán hàng nội bộ

MINH HỌA Trường hợp 3 : Ghi nhận DTBH khi Đơn vị trực thuộc

bán hàng ra ngoài DN – ĐVTT được ghi nhận DT và có xác định

KQKD

156 632

511

3331

3368

156 632

133

511 131,

3331

BÊN NHẬN NỘI BỘ

BÊN GIAO NỘI BỘ

6 6

7 7

0, 6 ,

7

0,

9 9,

0,

1

2

4

3

6

6 6

Về chứng từ (nếu): Lập HĐ(GTGT)

1368

6 ,

1

6

5

3939

Bán hàng nội bộ

MINH HỌA Trường hợp 4 : Ghi nhận DTBH khi Đơn vị trực thuộc

bán hàng ra ngoài DN – ĐVTT được ghi nhận DTBH nhưng không

XĐ KQKDĐVTT KẾT CHUYỂN 511 VÀ 632 VỀ 3368 (thay cho 911)

156 632

511

3331

3368

156

632

133

511 131,

3331

BÊN NHẬN NỘI BỘ BÊN GIAO NỘI BỘ

6

6

7 7

0, 6 ,

6

0,

9 9,

0,

1

2

4

3

6

6

Về chứng từ (nếu): Lập HĐ(GTGT)

1368

6 ,

9

6

5

6 7 7

7 ’

Chuyển GV

về Cty

Chuyển

DT về Cty

9

7 ’’

7 7

8’

Nhận

chuyển GV

từ ĐVTT

9 9

8’’

Nhận chuyển

DT từ ĐVTT

1 1

TỰ ĐỌC

4747

Mô hình hạch toán chung

Đơn vị đầu vào Đơn vị xđ KQKD Đơn vị đầu ra

Chi phí

Tập

hợp

CP

Doanh thu

Tập

hợp

DT

1368 911

Kết

chuyển

CP

Ghi nhận

CP (336)

3368

Kết

chuyển

DT

Ghi nhận DT

(1368)

Xác định KQKD

... ...

4848

Mô hình hạch toán chung

Đơn vị đầu vào

Đơn vị đầu ra

  • xđ KQKD

Chi phí

Tập

hợp

CP

911

1368

Kết chuyển

CP

Ghi nhận

CP (3368)

Kết chuyển

DT (511)

Xác định KQKD

... ...

4949

Mô hình hạch toán chung

Đơn vị đầu vào +

xđ KQKD

Đơn vị đầu ra

Doanh thu

Tập

hợp

DT

911

Kết chuyển

CP (632,…)

3368

Kết chuyển

DT

Ghi nhận

DT (1368)

Xác định KQKD

... ...

5050

KẾ TOÁN QUAN HỆ VỀ PHÂN PHỐI

LỢI NHUẬN (tự học)

 Các loại quan hệ:

 Quan hệ về phân phối lợi nhuận

 Quan hệ về phân phối quỹ xí nghiệp.

 Tài khoản sử dụng:

 Cấp trên: TK 1368, TK 3368,

 Cấp dưới TK 3368, TK 1368.

 Yêu cầu:

 Phải theo dõi chi tiết cho từng đơn vị

5151

Quan hệ phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận cấp dưới phải nộp (tự học)

Cấp trên

Cấp dưới

5252

Quan hệ phân phối lợi nhuận

Cấp bù lỗ cho cấp dưới (tự học)

Cấp trên

Cấp dưới

5353

Quan hệ phân phối quỹ XN

Cấp dưới phải nộp quỹ xí nghiệp

(tự học)

Cấp trên

Cấp dưới

5454

Quan hệ phân phối quỹ XN

Cấp quỹ xí nghiệp cho cấp dưới (tự học)

Cấp trên

Cấp dưới

5555

KẾ TOÁN QUAN HỆ VỀ

THUẾ GTGT (tự học)

Phải dựa trên:

 Quan hệ về kê khai và

quyết toán thuế giữa

cấp trên và cấp dưới, vì

quan hệ này sẽ ảnh

hưởng đến hóa đơn,

chứng từ sử dụng và

nghĩa vụ của các bên

đối với NS.

 Quan hệ kinh doanh

giữa cấp trên và cấp

dưới (hoặc giữa các đơn

vị phụ thuộc với nhau).

Kê khai và nộp

ở cấp trên

Kê khai và nộp

ở cấp dưới

Tạm nộp ở cấp

dưới và quyết

toán ở cấp trên

5656

Tổng công ty ABC

Lập BCTC riêng

BCTC Tổng hợp; BCTCHN

Công ty X

(ĐV trực

thuộc

HTĐLập)

Là công ty

con - Lập

BCTC riêng

(theo luật

định)

VP Tổng Cty (ĐV ttâm)

  • lập BCTC của VP (kể

cả đơn vị báo sổ)

  • nhận BCTC của ĐV

trực thuộc

  • lập BCTC tổng hợp

theo luật định

XN Y

(ĐV

trực

thuộc

HT

phụ

thuộc)

Xưởng Z (BPPT-HT báo sổ)

Đơn vị

kế toán Đơn vị kế

toán

Trách nhiệm lập BCTC trong qhệ cấp trên-cấp dưới

BCTC

riêng

của

Cty

BCTC

của

XN

5757

Trách nhiệm lập BCTC trong qhệ cấp trên-cấp dưới

Quan hệ DN – Bộ phận phụ thuộc

Công ty ABC

Lập BCTC

nghiệp

X

(BPPT-

tổ chức

KT

riêng)

VP Cty (ĐVị trung tâm)

  • Lập BCTC đơn vị ttâm

kể cả đơn vị báo sổ Y,Z

  • Nhận BCTC của X
  • Lập BCTC toàn Cty

ABC theo luật định

nghiệp

Y

(BPPT

– HT

báo sổ)

Xưởng Z (BP phụ thuộc-HT báo sổ)

Đơn vị kế

toán

BCTC

của XN

5858

Tài sản ngắn hạn MS

Các khoản phải thu ngắn hạn 130

Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

TK 1368, 336 (Nợ)

Chi tiết: ngắn hạn

Tài sản dài hạn MS

Các khoản phải thu dài hạn 210

Vốn KD ở ĐVị trực thuộc 213

Phải thu DH nội bộ 214

TK 1368

Chi tiết: dài hạn

TK 1361

Minh họa BCTHTC của riêng cấp trên và cấp dưới

Cấp trên

Nợ ngắn hạn MS

Phải trả nội bộ 316 TK 336 (ngắn hạn)

Nợ dài hạn MS

Phải trả nội bộ về vốn KD

Phải trả dài hạn nội bộ

TK 336 (Có)

Chi tiết: DH