


Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Really good to review and learn
Typology: Schemes and Mind Maps
1 / 4
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!



I. Số Reynolds Số Reynolds R là thông số quan trọng để phân loại tính chất dòng chảy. Việc xác định số Reynolds giúp ta xác định vận tốc tới hạn của chất lỏng. Vận tốc tới hạn được định nghĩa như là vận tốc mà ở đó dòng chảy chuyển từ dạng dòng chảy tầng sang dạng dòng chảy rối. Osborne Reynolds chứng minh rằng có thể tạo hai loại dòng chảy trong một ống dẫn. Ông ta cố gắng phân loại dòng chảy trong ống mà không có sự tham gia của kích thước và loại ống bằng một đại lượng không thứ nguyên, đó là số Reynolds. Dòng chảy tầng (Laminar flow regime): Là dòng chảy mà trong đó chất lỏng (khí) di chuyển thành từng lớp, không có sự hòa trộn và không có các xung động (nghĩa là thay đổi vận tốc và áp suất nhanh và hỗn độn). Trong điều kiện này, các dòng chảy có màu sẽ vạch thành các đường rõ nét. Có một tỉ lệ thuận giữa độ suy giảm năng lượng (sụt áp-pressure drop) và vận tốc dòng chảy. Vùng này có số Reynolds nhỏ hơn 2 3 00. Vùng dòng chảy trung gian (Transional flow regime): Là vùng mà không có mối quan hệ rõ rệt giữa độ suy giảm năng lượng (sụt áp) và vận tốc dòng chảy. Số Reynolds nằm trong khoảng 2300 đến 4000. Dòng chảy rối (Turbulent flow regime): Dòng chảy tầng chỉ tồn tại đến một giá trị nào đó của số Reynolds, khi vượt quá giá trị này dòng chảy sẽ chuyển sang dòng chảy rối. Gía trị tới hạn của số Reynolds phụ thuộc vào từng dạng chảy cụ thể (dòng chảy trong ống tròn, sự chảy bao quanh quả cầu...). Trong trạng thái này, các phần tử chất lỏng chảy theo các quĩ đạo hỗn loạn, đan xen vào nhau. Như vậy, không thể tạo các dòng chảy có màu rõ nét. Độ suy giảm năng lượng tỉ lệ với bình phương vận tốc. Số Reynolds lớn hơn 4000.
Số Reynolds được xác định bằng công thức: 𝑅 =
Trong đó: ρ là mật độ chất lỏng [kg/m^3 ], u là vận tốc [m/s], μ là độ nhớt động lực học, d là đường kính ống [m]. Điều này chứng tỏ số Reynolds là đại lượng biểu thị độ lớn tương đối giữa ảnh hưởng gây ra bởi lực quán tính và lực ma sát trong (tính nhớt) lên dòng chảy. Độ nhớt động học (kinematic viscosity) 𝑣 và độ nhớt động lực học (dynamic viscosity) 𝜇 có mối quan hệ: 𝑣 =
Vậy: 𝑹 =
Vì độ nhớt phụ thuộc nhiệt độ nên cần xác định nhiệt độ của nước và tra bảng độ nhớt tương ứng. Tham khảo:
Trả lời các câu hỏi: