




























































































Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
LEARNING DATABASE FROM UNIVERSITY
Typology: Exercises
1 / 228
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!





























































































Bài 1: Các khái niệm của một hệ CSDL
Bài 2: Các mô hình CSDL
Bài 3: Mô hình dữ liệu quan hệ (của Codd)
Bài 4: Ngôn ngữ đại số quan hệ
Bài 5: Ngôn ngữ SQL
Bài 6: Ngôn ngữ tân từ
Bài 7: Ràng buộc toàn vẹn trong một CSDL
Bài 8: Tối ưu hóa câu hỏi bằng đại số quan hệ
Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với những mục đích khác nhau
Giảm trùng lắp thông tin xuống mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu. Đảm bảo dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau. Khả năng chia sẽ thông tin cho nhiều người, nhiều ứng dụng khác nhau.
Người sử dụng CSDL không chuyên về lĩnh vực tin
học và CSDL - > cần công cụ để họ có thể khai thác CSDL khi cần.
Chuyên viên tin học xây dựng các ứng dụng để phục
vụ cho các mục đích quản lý
Quản trị CSDL: tổ chức CSDL, bảo mật, cấp quyền,
sao lưu, phục hồi dữ liệu, giải quyết các tranh chấp dữ liệu …
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS – DataBase
Management System) là hệ thống các phần mềm hỗ trợ tích cực cho các nhà phân tích, thiết kế và khai thác CSDL.
Các DBMS thông dụng: Visual FoxPro, Microsoft
Access, SQL Server, DB2, Oracle … hầu hết các DBMS hiện nay đều dựa trên mô hình quan hệ.
Ngôn ngữ giao tiếp: Ngôn ngữ mô tả dữ liệu ( DDL – Data Definition Language ): cho phép khai báo cấu trúc CSDL, các mối liên hệ của dữ liệu, các quy định, ràng buộc dữ liệu. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu ( DML – Data Manipulation Language ): cho phép thực hiện thao tác thêm, xóa, sửa dữ liệu. Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL – Structured Query Language ): cho phép người khai thác sử dụng để truy vấn thông tin cần thiết. Ngôn ngữ quản lý dữ liệu (DCL – Data Control Language ) cho phép thay đổi cấu trúc bảng, khai báo bảo mật, cấp quyền cho người sử dụng.
Mức trong : (mức vật lý – Physical) là mức lưu trữ CSDL (cần giải quyết vấn đề gì? Dữ liệu gì? Lưu trữ như thế nào? ở đâu? Cần các chỉ mục gì? Truy xuất tuần tự hay ngẫu nhiên. Dành cho người quản trị và người sử dụng chuyên môn.
Mức quan niệm : (Conception hay Logical) cần phải lưu trữ bao nhiêu loại dữ liệu? là dữ liệu gì? mối quan hệ
Mức ngoài : của người sử dụng và các chương trình ứng dụng
Mô hình dữ liệu mạng ( Network Data Model ) còn
gọi tắt là mô hình mạng hoặc mô hình lưới là mô hình được biểu diễn bởi một đồ thị có hướng. Mẫu tin (record) Loại mẫu tin Loại liên hệ (set type) Bản số
Mẫu tin : mô tả 1 đối tượng trong thế giới thực. („NV001‟,‟Nguyen Lam‟,‟Nam‟,‟10/10/1970‟,‟Dong Nai‟)
Loại mẫu tin : là 1 tập các mẫu tin có cùng tính chất. Ví dụ: NHANVIEN Ký hiệu:
Loại liên hệ : mô tả sự liên kết giữa 1 loại mẫu tin chủ và 1 loại mẫu tin thành viên Ký hiệu:
NHANVIEN
Tham gia
CONGVIEC