







































Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Linear Algebra Data science pert 2 vin university part 2
Typology: Lecture notes
1 / 47
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!








































Nguyễn Mạnh Hùng
AI Academy Vietnam
September, 2020
(^1) Ma trận
(^2) Các phép toán trên ma trận
(^3) Hệ thống gợi ý - Bài toán phân tích ma trận
4 Thực hành trên NumPy
Ma trận
Ma trận có thể sử dụng để mô tả dữ liệu dạng bảng:
Ảnh xám: mỗi pixel được mô tả bởi 1
số thuộc [0,255] ⇒ mỗi ảnh xám gồm
m × n pixel là một ma trận kích thước
m × n.
Dữ liệu về lượng mưa: ma trận A kích thước m × n ghi lượng mưa tại
m địa điểm khác nhau trong n ngày liên tiếp.
Lợi nhuận đầu tư: ma trận R kích thước T × n ghi lợi nhuận của một
danh mục đầu tư gồm n tài sản trong khoảng thời gian T.
Ma trận
Ma trận vuông (square matrix): Nếu số hàng và số cột của ma trận
đều bằng n, ta gọi là ma trận là vuông cấp n. Ví dụ:
là ma trận vuông cấp 3.
Giả sử A = (aij )n×n là một ma trận vuông cấp n. Dãy số:
(a 11 , a 22 ,... , ann)
được gọi là đường chéo (diagonal) của ma trận. Tổng tất cả các
phần tử thuộc đường chéo được gọi là "vết" của ma trận:
trace(A) = a 11 + a 22 + · · · + ann
Ma trận
Ma trận đường chéo (diagonal matrix): là ma trận vuông, có các
phần tử nằm ngoài đường chéo bằng 0:
λ 1 0 · · · 0
0 λ 2 · · · 0
· · · · · ·
.. . (^) · · ·
0 0 · · · λn
Ma trận đơn vị (identity matrix): là ma trận vuông, các phần tử
nằm trên đường chéo bằng 1, các phần tử còn lại bằng 0. Ví dụ:
Ma trận không (zero matrix): có các phần tử đều bằng 0. Ví dụ:
θ 2 × 3 =
Các phép toán trên ma trận
Hai ma trận bằng nhau
Hai ma trận A và B được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng kích thước
và các phần tử ở cùng vị trí bằng nhau. Kí hiệu: A = B
Chuyển vị ma trận (transpose)
Cho ma trận A = (aij )m×n kích thước m × n. Chuyển vị của ma trận A là
ma trận A
T = (a
′ ij )n×m^ sao cho^ a
′ ij =^ aji^.
Ví dụ:
Bằng nhau: ( 9 x
y 5
x = 4
y = 6
Chuyển vị:
T
Các phép toán trên ma trận
Nhân một số với ma trận (scalar multiplication)
Tích của một số λ với ma trận A = (aij )m×n là một ma trận
C = (cij )m×n, trong đó các phần tử được xác định bởi:
cij = λ aij với i = 1 , 2 ,... , m; j = 1 , 2 ,... , n
Kí hiệu tích là λ A.
Ví dụ: Tính tích
Các phép toán trên ma trận
Nhân ma trận với ma trận (matrix multiplication)
Cho hai ma trận A = (aij )m×n và B = (bij )n×p. Tích AB của hai ma trận
là một ma trận C = (cij )m×p , trong đó các phần tử được xác định bởi:
cij = ai 1 b 1 j + ai 2 b 2 j + · · · + ainbnj
với i = 1 , 2 ,... , m; j = 1 , 2 ,... , p.
Lũy thừa của ma trận (power of a matrix)
Cho A là một ma trận vuông cấp n và một số nguyên dương k, lũy thừa
A
k là tích của k ma trận A với nhau:
k = A · · · A ︸ ︷︷ ︸
k lần
Các phép toán trên ma trận
Tính chất: A, B, C là các ma trận, α, β là các số
A + θ = θ + A = A
T = A
T
T
α(βA) = (αβ)A
(α + β)A = αA + βA
α(A + B) = αA + αB
(αA)
T = αA
T
Nói chung, AB 6 = BA
α(AB) = (αA)B = A(αB)
ImA = AIn = A
T = B
T A
T
Các phép toán trên ma trận
Định nghĩa
Cho A là một ma trận vuông cấp n. Định thức của A là một số, kí hiệu
detA hoặc |A|, được xác định như sau:
Định thức cấp 2:
a 11 a 12
a 21 a 22
= a 11 a 22 − a 12 a 21
Định thức cấp n > 2: detA = a 11 A 11 + a 12 A 12 + · · · + a 1 nA 1 n,
trong đó Aij = (− 1 )
i+j Mij , phần bù đại số (cofactor) của aij , với Mij
là định thức của ma trận thu được từ A sau khi xóa hàng i và cột j.
Ví dụ: ∣ ∣ ∣ ∣ ∣ ∣ 1 4 − 2
3 2 1
− 6 0 3
∣ ∣ ∣ ∣ ∣ ∣
= 1 (− 1 )
1 + 1
∣ ∣ ∣ ∣
2 1
0 3
∣ ∣ ∣ ∣
1 + 2
∣ ∣ ∣ ∣
3 1
− 6 3
∣ ∣ ∣ ∣
1 + 3
∣ ∣ ∣ ∣
3 2
− 6 0
∣ ∣ ∣ ∣
= 1 ( 6 − 0 ) − 4 ( 9 + 6 ) − 2 ( 0 + 12 ) = − 78
Các phép toán trên ma trận
Ma trận dạng bậc thang (echelon form)
Ma trận được gọi là có dạng bậc thang nếu có các tính chất sau đây:
Các hàng khác 0 nằm trên các hàng bằng 0.
Phần tử khác 0 đầu tiên của một hàng lệch về bên phải so với phần
tử khác 0 của các hàng nằm trên nó.
Ví dụ: các ma trận sau có dạng bậc thang
Các phép toán trên ma trận
Phương pháp khử Gauss:
Hệ thống gợi ý - Bài toán phân tích ma trận
Trong một hệ thống gợi ý, người ta quan tâm đến 3 thông tin chính
là item, user, và rating (đánh giá) của user về item. Giá trị rating
phản ánh mức độ quan tâm của user đối với item.
Ma trận utility: biểu diễn các thông tin về item, user, và rating.
item 1 item 2 item 3 item 4 item 5 item 6
user 1 4 5 1? 2 1
user 2? 4? 3? 2
user 3 3? 1? 3?
user 4 2?? 4? 1
user 5 5? 3 4 3?
Các ô màu xanh không có đánh giá của user về item. Hệ thống gợi ý
cần phải tự điền các giá trị này.
Hệ thống gợi ý - Bài toán phân tích ma trận
Kĩ thuật phân tích ma trận (Matrix Factorization - MF) có thể được sử
dụng để điền các giá trị còn thiếu vào ma trận utility:
Phân tích ma trận utility X thành hai ma trận có kích thước nhỏ hơn
là W và H sao cho tích ma trận W H
T xấp xỉ X với độ chính xác cao:
Ma trận W mô tả K thuộc tính ẩn (latent factor) của các user và ma
trận H mô tả K thuộc tính ẩn của các item.