Logistics chương 1 A, Exercises of Business Economics

LOGISTICS - 2023 - BÀI TẬP ÔNN

Typology: Exercises

2022/2023

Uploaded on 07/25/2024

trang-vu-32
trang-vu-32 🇻🇳

1 document

1 / 6

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Chương 1: Tổng quan về Logistics
1. Khái niệm Logistics
-Khái niệm : Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương
nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác , tư
vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã kí hiệu, giao hàng hoặc các dịch
vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng
thù lao
- Các giai đoạn của logistics: (5 giai đoạn)
Workplace logistics (logistics tại chỗ)
Facility logistics (logistics cơ sở sản xuất)
Corporate logistics (logistics công ty)
Supply chain logistics (logistics chuỗi cung ứng)
Global logistics (logistics toàn cầu).
Giai đon Logistics thế hệ sau: Để chỉ sự phát triển của ngành
Logistics trong tương lai. Có nhiều ý kiến khác nhau về hướng phát
triển của ngành. Nhiều nhà kinh tế cho rằng, logistics hợp tác sẽ là giai
đoạn tiếp theo của lịch sử phát triển Logistics. Một số khác lại cho
rằng, giai đoạn tiếp theo là logistics thương mại điện tử
-Bản chất của logistics: Là quá trình đảm bảo đúng số lượng của đúng sản
phẩm tại đúng địa điểm vào đúng thời gian yêu cầu
-Mục tiêu: cung cấp đúng số lượng của đúng sản phẩm tại đúng địa điểm
vào đúng thời gian quy định với chi phí tối ưu.
2. Các hoạt động logistics
Dịch vụ khách hang => Dự báo nhu cầu => Thông tin trong phân phố =>
Kiểm soát lưu kho => Vận chuyển nguyên vật liệu => Quản lý quá trình đặt hang =>
Lựa chọn địa điểm nhà máy và kho => Thu gom hàng hóa => Đóng gói, xếp dỡ hang
=> Phân loại hàng hóa
3.Tầm quan trọng
- Góp phần đưa Việt Nam trở thành một mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu, gắn
nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế Thế Giới
- Góp phần mở rộng thị trường trong thương mại quốc tế, nâng cao mức hưởng thụ
của người tiêu dùng, thu hút đầu tư đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Có tác dụng tiết kiệm giảm chi phí trong quá trình phân phốilưu thông hàng
hóa.
pf3
pf4
pf5

Partial preview of the text

Download Logistics chương 1 A and more Exercises Business Economics in PDF only on Docsity!

Chương 1: Tổng quan về Logistics

1. Khái niệm Logistics

  • Khái niệm : Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác , tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã kí hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao - Các giai đoạn của logistics: (5 giai đoạn)  Workplace logistics (logistics tại chỗ)  Facility logistics (logistics cơ sở sản xuất)  Corporate logistics (logistics công ty)  Supply chain logistics (logistics chuỗi cung ứng)

 Global logistics (logistics toàn cầu).

Giai đoạn Logistics thế hệ sau : Để chỉ sự phát triển của ngành Logistics trong tương lai. Có nhiều ý kiến khác nhau về hướng phát triển của ngành. Nhiều nhà kinh tế cho rằng, logistics hợp tác sẽ là giai đoạn tiếp theo của lịch sử phát triển Logistics. Một số khác lại cho rằng, giai đoạn tiếp theo là logistics thương mại điện tử

- Bản chất của logistics : Là quá trình đảm bảo đúng số lượng của đúng sản phẩm tại đúng địa điểm vào đúng thời gian yêu cầu - Mục tiêu : cung cấp đúng số lượng của đúng sản phẩm tại đúng địa điểm vào đúng thời gian quy định với chi phí tối ưu.

2. Các hoạt động logistics

 Dịch vụ khách hang => Dự báo nhu cầu => Thông tin trong phân phố => Kiểm soát lưu kho => Vận chuyển nguyên vật liệu => Quản lý quá trình đặt hang => Lựa chọn địa điểm nhà máy và kho => Thu gom hàng hóa => Đóng gói, xếp dỡ hang => Phân loại hàng hóa 3.Tầm quan trọng

  • Góp phần đưa Việt Nam trở thành một mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu , gắn nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế Thế Giới
  • Góp phần mở rộng thị trường trong thương mại quốc tế, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng, thu hút đầu tư đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
  • Có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa.
  • Logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế.
  • Dịch vụ Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực cạ nh tranh quốc gia. 4. Phân loại a. Theo lĩnh vực hoạ t động
  • Logistics trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Business Logistics)
  • Logistics sự kiện (event logistics)
  • Logistics dịch vụ ( service logistics) b. Theo phương thức khai thác hoạ t động Logistics
  • 1PL – Logistics bên thứ nhất : các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình.
  • 2PL – Logistics bên thứ 2: là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thống như vận tải hay kho vận.
  • 3PL hay TPL – Logistics bên thứ 3( Logistics theo hợp đồng): sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc chỉ một số hoạt động có chọn lọc.
  • 4PL hay FPL - Logistics bên thứ 4(Logistics chuỗi phân phối) FPL phát triển trên nền tảng của TPL , FPL quản lý và thực hiện các hoạt động Logistics phức hợp như: quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối c. Theo tính chuyên môn hóa của các doanh nghiệp Logistics
  • Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải
  • Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối
  • Các công ty cung cấp dịch vụ hàng hóa
  • Các công ty cung cấp dịch vụ Logistics chuyên ngành d. Theo khả năng tài chính của các công ty cung cấp dịch vụ logistics
  • Các công ty sở hữu tài sản
  • Các công ty Logistics không sở hữu tài sản e. Theo quá trình thực hiện
  • Logistics đầu vào( inbound logistics) : bao gồm các hoạt động nhằm đảm bảo cung ứng một cách tối ưu các đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
  • Logistics đầu ra (outbound logistics) bao gồm các hoạt động đảm bảo cung ứng sản phẩm đến tay khách hàng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp.
  • Theo nghĩa rộng, dịch vụ khách hàng là thước đo về mức độ hoạt động hiệu quả của hệ thống Logistics trong việc tạo ra sự hữu dụng về mặt thời gian và địa điểm đối với sản phẩm hay dịch vụ. Nó bao gồm các hoạt động có liên quan đến việc giải quyết đơn hàng, vận tải và các dịch vụ hậu mãi
  • Dịch vụ khách hàng là những hoạt động cụ thể của công ty nhằm giải quyết tốt các đơn đặt hàng của khách hàng, những hoạt động đó có thể là: lập bộ chứng từ, làm thủ tục hải quan, xử lý, truy xuất đơn hàng, giải quyết các khiếu nại b. Quản lý chất lượng toàn bộ và dịch vụ khách hang
  • Theo những nghiên cứu về kinh doanh thu hút khách hàng mới thường tốn kém, nên các DN cần phải chú trọng tới việc giữ khách hàng của mình.
  • Mục tiêu của doanh nghiệp là cung cấp dịch vụ: “đúng ngay từ lần đầu” => Tư tưởng chủ đạo của quản lý chất lượng toàn bộ (TQM – Total Qualityl Managenment)
  • Lợi ích khi áp dụng TQM  Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nội bộ công ty, xã hội.  Giảm chi phí và lãng phí.  Có được sự cam kết thực hiện từ các thành viên, nhân viên và bộ phận. Xây dựng phong cách làm việc mới có tính khoa học và hệ thống, dễ dàng giám sát.  Hình thành thói quen cải tiến liên tục để đạt được thành công mới.  Đem lại thành công bền vững cho doanh nghiệp.  Nâng cao năng suất lao động, Tăng tính cạnh tranh trên thị trường và uy tín cho doanh nghiệp.  Mở rộng mối quan hệ quốc tế, liên doanh.  Tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý vĩ mô.
  • Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện được cấu thành từ 4 yếu tố:  Quản lý bằng chính sách và mục tiêu.  Hoạt động của nhóm chất lượng  Các nhóm dự án  Quản trị hoạt động hàng ngày. c. Thành phần của dịch vụ khách hang Các yếu tố trước quá trình giao dịch Chính sách dịch vụ khách hàng : quy định rõ ràng về các tiêu chuẩn dịch vụ gắn với nhu cầu của khách hàng. Cấu trúc doanh nghiệp : phải phù hợp để đảm bảo sự thành công của các mục tiêu dịch vụ. Cấu trúc của DN phải hỗ trợ cả nguồn thông tin bên trong và bên

ngoài, hỗ trợ các hoạt động và hành động mang tính điều chỉnh nếu cần thiết Công bố chính sách dịch vụ cho khách hàng : cho phép khách hàng biết được các dịch vụ và tiêu chuẩn có thể có, tránh được các kì vọng không hợp lý. Mức độ linh hoạt của hệ thống : giúp Dn giải quyết các tình huống không thể lường trước được như thiếu NVL hay thiên tai xảy ra… Dịch vụ quản lý : hỗ trợ khách hàng trong việc mua bán hàng, củng cố hoạt động quản lý kho Các yếu tố trong quá trình giao dịch Mức độ tồn kho : thể hiện mức độ sẵn có các sản phẩm trước yêu cầu của khách hàng. Thông tin về đơn hàng : kì vọng của khách hàng về các thông tin liên quan tới đơn hàng (tình hình dự trữ hàng, tình hình xử lý đơn hàng, thời gian đưa hàng lên phương tiện vận tải dự kiến…) Tính chính xác của hệ thống : khách hàng đòi hỏi các thông tin họ cần ngoài nhanh còn phải chính xác. Sự nhất quán của chu kì đặt hàng : chu kì đặt hàng là tổng thời gian từ khi khách hàng bắt đầu đặt hàng đến khi nhận hàng của khách. Giao hàng đặc biệt : đơn hàng không giốngđơn thuần, chi phí xếp hàng đặc biệt cũng cao hơn… Chuyển tải : liên quan tới di chuyển các hàng hóa giữa các địa điểm khác nhau để tránh hết hàng Sự thuận lợi của đơn đặt hàng : được hiểu là khách hàng có dễ dàng đặt hàng hay không, khách hàng thường quan tâm tới các nhà cung cấp thân thiện Các yếu tố sau quá trình giao dịch Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa và dịch vụ phụ tùng : dịch vụ này rất quan trọng, đặc biệt đối với các hàng hóa có giá trị cao. Kiểm định sản phẩm Khiếu nại và hoàn trả sản phẩm của khách hàng Thay thế sản phẩm : tùy theo từng loại sản phẩm mà các sản phẩm dự trữ cần