




























































































Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
bài tập trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô
Typology: Quizzes
1 / 140
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!





























































































I) Bài tập lý thuyết
4) Bạn có 100 đồng đang giữ ở nhà. Nếu 100 đồng này được đem đến gửi ngân hàng và hệ thống ngân hàng có tỷ lệ dự trữ bằng 10% (0,1) so với tiền gửi, thì tổng cung tiền tệ là bao nhiêu? số cung tiền tăng thêm tối đa là bao nhiêu? Theo công thức M=m.MO=MO/rrr trong trường hợp ko có rò rỉ tiền tệ, hoặc ∆M=m. ∆MO= ∆MO/rrr tổng cung tiền tệ là : 100/(0,1) = 1000 đồng, tức gấp 10 lần ban đầu. Tổng lượng tiền gửi trong hệ thống ngân hàng là 1000, số tiền tăng thêm là 900. 5) Một nền kinh tế có 2000 tờ 1 trăm nghìn đồng (M0=MB=200 triệu). Giải: Bám theo công thức M = m. MO = [(C+D)/(C+R)]*MO Nếu mọi người giữ toàn bộ dưới dạng tiền mặt, lượng tiền là bao nhiêu
a) Hãy tính các chỉ tiêu : Số nhân tiền, cơ sở tiền tệ, M
Minh họa bằng đồ thị AD
8) Đồ thị trên đây mô tả trạng thái của thị trường tiền tệ. Ban đầu thị trường được thể hiện bằng hai đường MS1 và MD1. a) Hãy xác định mức lãi suất cân bằng (đoạn nào): Đoạn OC, tức tại mức C b) Dự đoán nguyên nhân có thể làm đường cầu tiền tệ chuyển dịch
r A B
9) Giả sử các NHTM nắm tiền mặt (dự trữ) bằng 5% tiền gửi, công chúng giữ số tiền giấy và tiền xu trong lưu thông bằng 25% số tiền gửi của họ ở ngân hàng. Khối lượng tiền cơ sở (tiền mạnh) trong nền KT là 12 tỷ đồng
10) Giả sử ban đầu nền kinh tế cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Tiếp theo, giả sử ngân hàng trung ương giảm cung tiền tệ. Điều gì xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn? a) Mức giá tăng trong khi sản lượng không đổi so với ban đầu b) Mức giá giảm trong khi sản lượng không đổi so với ban đầu (sản lượng dài hạn không phụ thuộc tiền tệ) c) Mức giá không đổi trong khi sản lượng tăng so với ban đầu d) Mức giá không đổi trong khi sản lượng giảm so với ban đầu e) Cả sản lượng và mức giá đều không đổi f) Không có câu nào trả lời đúng. 11) Nếu cung tiền tệ tăng 5% trong khi sản lượng thực tế tăng 2% thì theo lý thuyết số lượng tiền tệ, mức giá phải tăng là: a) 5%, b) 3% c) Nhiều hơn 5% d) 2% e) Không đủ thông tin để kết luận
14) Giả sử một người chuyển 1 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn sang tiền gửi có thể thanh toán bằng thẻ, khi đó: a) Cả M1 và M2 đều giảm b) M1 giảm và M2 đều tăng c) Cả M1 và M2 đều tăng d) M1 giảm và M2 không đổi e) M1 tăng và M2 không đổi 15) NH có thể tạo tiền bằng cách: a) Bán trái phiếu cho chính phủ b) Tăng dự trữ c) Cho vay một phần số tiền huy động được d) Bán trái phiếu cho NHTW e) Huy động nhiều tiền gửi hơn
16) Khi ngân hàng TW cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, điều đó : a) Ảnh hưởng đến những NHTM có dự trữ dôi dư b) Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi tại các NHTM c) Cho phép các NHTM giảm lượng dự trữ và cho vay được nhiều hơn d) Thu hẹp các khoản tiền gửi tại các NHTM e) Giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường. 17) Kết luận nào sau đây thuộc về lý thuyết cổ điển: a) Trong ngắn hạn, do tiền lương danh nghĩa cứng nhắc nên đường tổng cung là đường dốc lên b) Cầu tiền tệ phụ thuộc vào lãi suất thực c) Biến động của cung tiền tệ không ảnh hưởng tới các biến thực d) Đường tổng cung là đường dốc lên.
1) Giải thích một số khái niệm sau : Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực, thị trường ngoại hối, sự xuống giá (hay lên) giá của nội tệ so với ngoại tệ; Dự trữ quốc tế; cán cân thanh toán QT, cán cân vãng lai, cán cân vốn, chế độ tỷ giá, chính sách phá giá và chính sách lên giá nội tệ… 2) Nếu 1 chiếc xe ở Nhật giá 500.000 yên, 1 chiếc xe tương tự ở Mỹ giá 10.000 USD, và trên thị trường 1 USD có thể mua được 100 yên. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực tế là bao nhiêu? Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá mua bán trên thị trường nên là 100 yên / USD ; Tỷ giá thực là so sánh số tiền để mua được cùng một lượng hàng hóa ở hai nước, nên là: 500.000/10.000= 50 yên / USD
3) Xét hai nền KT Mỹ và Nhật. Nếu FED thực hiện chính sách tiền tệ lỏng, a) Điều gì sẽ xảy ra đối với số lượng Yên mà 1 USD có thể mua? Quy mô hai nền KT to gần như nhau và đều mở cửa, đồng tiền chuyển đổi quốc tế được ; tỷ giá thả nổi… nên khi FED tăng ra nhiều tiền, đồng USD mất giá so với đồng Yên, đi đôi với lạm phát ở Mỹ tăng vì tiền nhiều. b) Giá tương đối của HH&DV ở Mỹ và Nhật thay đổi như thế nào? Lạm phát ở Mỹ tăng nhanh hơn ở Nhật, nên Giá tương đối của HH&DV ở Mỹ so với ở Nhật tăng lên c) Nếu thay nền KT Nhật bằng KT VN với chế độ tỷ giá cố định thì sao kết quả vẫn vậy.