macro economics exercise, Quizzes of Business Economics

bài tập trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô

Typology: Quizzes

2021/2022

Uploaded on 05/20/2023

lover-6
lover-6 🇻🇳

2 documents

1 / 140

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ
BÀI 1: TIỀN TỆ
I) Bài tập lý thuyết
1) Tiền khác các tài sản khác trong nền kinh tế như thế nào?
2) Tiền hàng hóa, Tiền tín dụng, Tiền mặt, Tiền pháp định, Tiền
ngân hàng, Tiền lưu thông, Tiền gửi, Tiền cho vay… là gì?
3) Tiền gửi không kỳ hạn là gì? Tại sao cần đưa nó vào khối lượng
tiền tệ?
4) Ai, cơ quan nào quyết định chính sách tiền tệ ở Mỹ, ở Việt Nam?
5) Nếu muốn tăng cung tiền tệ thông qua nghiệp vụ thị trường mở
thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần làm gì?
6) Tại sao ngân hàng thương mại không nắm giữ 100% dự trữ?
7) Lượng tiền dự trữ mà các ngân hàng nắm giữ liên quan đến
lượng tiền tệ mà hệ thống ngân hàng tạo ra như thế nào. Giải thích
bằngsố nhân tiền tệ.
8) Điều xy ra vi cung ng tin t khi NHTW tăng lãi sut chiết
khu.
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31
pf32
pf33
pf34
pf35
pf36
pf37
pf38
pf39
pf3a
pf3b
pf3c
pf3d
pf3e
pf3f
pf40
pf41
pf42
pf43
pf44
pf45
pf46
pf47
pf48
pf49
pf4a
pf4b
pf4c
pf4d
pf4e
pf4f
pf50
pf51
pf52
pf53
pf54
pf55
pf56
pf57
pf58
pf59
pf5a
pf5b
pf5c
pf5d
pf5e
pf5f
pf60
pf61
pf62
pf63
pf64

Partial preview of the text

Download macro economics exercise and more Quizzes Business Economics in PDF only on Docsity!

BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ

BÀI 1 : TIỀN TỆ

I) Bài tập lý thuyết

  1. Tiền khác các tài sản khác trong nền kinh tế như thế nào?
  2. Tiền hàng hóa, Tiền tín dụng, Tiền mặt, Tiền pháp định, Tiền ngân hàng, Tiền lưu thông, Tiền gửi, Tiền cho vay… là gì?
  3. Tiền gửi không kỳ hạn là gì? Tại sao cần đưa nó vào khối lượng tiền tệ?
  4. Ai, cơ quan nào quyết định chính sách tiền tệ ở Mỹ, ở Việt Nam?
  5. Nếu muốn tăng cung tiền tệ thông qua nghiệp vụ thị trường mở thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần làm gì?
  6. Tại sao ngân hàng thương mại không nắm giữ 100% dự trữ?
  7. Lượng tiền dự trữ mà các ngân hàng nắm giữ liên quan đến lượng tiền tệ mà hệ thống ngân hàng tạo ra như thế nào. Giải thích bằng số nhân tiền tệ.
  1. Dự trữ dôi dư và dự trữ bắt buộc là gì? Tại sao phải có? Điều gì xảy ra với tổng cung tiền tệ khi NHTW tăng Tỷ lệ dự trữ bắt buộc? **II) Bài tập vận dụng
  2. Những yêu cầu nào** sau đây được coi là quan trọng nhất đối với tiền:
  • Được đảm bảo bằng vàng
  • Được nhà nước tuyên bố đây là phương tiện thanh toán hợp pháp - Được chấp nhận rộng rãi bởi tất cả công chúng. 2) Đặc tính nào của tài sản khiến nó trở thành: (i) phương tiện trao đổi? Được chấp nhận rộng rãi bởi tất cả công chúng (ii) phương tiện cất giữ giá trị?

4) Bạn có 100 đồng đang giữ ở nhà. Nếu 100 đồng này được đem đến gửi ngân hàng và hệ thống ngân hàng có tỷ lệ dự trữ bằng 10% (0,1) so với tiền gửi, thì tổng cung tiền tệ là bao nhiêu? số cung tiền tăng thêm tối đa là bao nhiêu? Theo công thức M=m.MO=MO/rrr trong trường hợp ko có rò rỉ tiền tệ, hoặc ∆M=m. ∆MO= ∆MO/rrr tổng cung tiền tệ là : 100/(0,1) = 1000 đồng, tức gấp 10 lần ban đầu. Tổng lượng tiền gửi trong hệ thống ngân hàng là 1000, số tiền tăng thêm là 900. 5) Một nền kinh tế có 2000 tờ 1 trăm nghìn đồng (M0=MB=200 triệu). Giải: Bám theo công thức M = m. MO = [(C+D)/(C+R)]*MO Nếu mọi người giữ toàn bộ dưới dạng tiền mặt, lượng tiền là bao nhiêu

  • Nếu mọi người giữ toàn bộ dưới dạng tiền mặt và dạng tiền gửi không kỳ hạn theo tỷ lệ 50/50 (2 loại bằng nhau), và các NH có tỷ lệ dự trữ là 10%, lượng tiền là bao nhiêu C=100, D=100, C/D=1, R=10, R/D=0,1  m=10  Lượng tiền là 100*10=1000 triệu+100=1100. 6) Dưới đây là bảng số giả định về cân đối tiền tệ. Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 4. (C/D=cr=4) a) Hãy tính các chỉ tiêu : Số nhân tiền, cơ sở tiền tệ, M1. b) Giả sử NHTW mua trái phiếu của các NHTM với giá trị 2500 và các NHTM cho vay được toàn bộ dự trữ dôi ra. Hãy tính cơ sở tiền tệ, M1, lượng tiền mặt ngoài ngân hàng, lượng tiền gửi, dự trữ thực tế của các NHTM. Tài sản có Tài sản nợ Dự trữ 500 Tiền gửi 3000 Cho vay 2500 Tổng 3000

a) Hãy tính các chỉ tiêu : Số nhân tiền, cơ sở tiền tệ, M

  • Số nhân tiền : m = (cr + 1) / (cr + rr) = (4+1) / (4+500/3000) = 1, cr là tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi, bằng 4.rr là tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM
  • Cơ sở tiền tệ : M0 = C + R = cr.D + R = 4*3000 + 500 = 12.
  • M1 = m * M0 = 1,2 * 12.500 = 15. b) Sau đó giả sử NHTW mua trái phiếu của các NHTM với giá trị 2500 và các NHTM cho vay được toàn bộ dự trữ dôi ra.
  • M0’ = M0 + 2500 = 12500 + 2500 = 15.
  • M1’ = m M0 = 1,2 * 15000 = 18000 Lượng tiền mặt ngoài ngân hàng : M1’ = C’ + D’ = C’ + 0,25C’ = 18000  C’ = 14400 D’ = 0,25 C’ = 0,25 * 14400 = 3600

Minh họa bằng đồ thị AD

AS

8) Đồ thị trên đây mô tả trạng thái của thị trường tiền tệ. Ban đầu thị trường được thể hiện bằng hai đường MS1 và MD1. a) Hãy xác định mức lãi suất cân bằng (đoạn nào): Đoạn OC, tức tại mức C b) Dự đoán nguyên nhân có thể làm đường cầu tiền tệ chuyển dịch

M

MS1 MS

MD

MD

C

r A B

D

E

G H

F

9) Giả sử các NHTM nắm tiền mặt (dự trữ) bằng 5% tiền gửi, công chúng giữ số tiền giấy và tiền xu trong lưu thông bằng 25% số tiền gửi của họ ở ngân hàng. Khối lượng tiền cơ sở (tiền mạnh) trong nền KT là 12 tỷ đồng

10) Giả sử ban đầu nền kinh tế cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Tiếp theo, giả sử ngân hàng trung ương giảm cung tiền tệ. Điều gì xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn? a) Mức giá tăng trong khi sản lượng không đổi so với ban đầu b) Mức giá giảm trong khi sản lượng không đổi so với ban đầu (sản lượng dài hạn không phụ thuộc tiền tệ) c) Mức giá không đổi trong khi sản lượng tăng so với ban đầu d) Mức giá không đổi trong khi sản lượng giảm so với ban đầu e) Cả sản lượng và mức giá đều không đổi f) Không có câu nào trả lời đúng. 11) Nếu cung tiền tệ tăng 5% trong khi sản lượng thực tế tăng 2% thì theo lý thuyết số lượng tiền tệ, mức giá phải tăng là: a) 5%, b) 3% c) Nhiều hơn 5% d) 2% e) Không đủ thông tin để kết luận

14) Giả sử một người chuyển 1 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn sang tiền gửi có thể thanh toán bằng thẻ, khi đó: a) Cả M1 và M2 đều giảm b) M1 giảm và M2 đều tăng c) Cả M1 và M2 đều tăng d) M1 giảm và M2 không đổi e) M1 tăng và M2 không đổi 15) NH có thể tạo tiền bằng cách: a) Bán trái phiếu cho chính phủ b) Tăng dự trữ c) Cho vay một phần số tiền huy động được d) Bán trái phiếu cho NHTW e) Huy động nhiều tiền gửi hơn

16) Khi ngân hàng TW cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, điều đó : a) Ảnh hưởng đến những NHTM có dự trữ dôi dư b) Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi tại các NHTM c) Cho phép các NHTM giảm lượng dự trữ và cho vay được nhiều hơn d) Thu hẹp các khoản tiền gửi tại các NHTM e) Giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường. 17) Kết luận nào sau đây thuộc về lý thuyết cổ điển: a) Trong ngắn hạn, do tiền lương danh nghĩa cứng nhắc nên đường tổng cung là đường dốc lên b) Cầu tiền tệ phụ thuộc vào lãi suất thực c) Biến động của cung tiền tệ không ảnh hưởng tới các biến thực d) Đường tổng cung là đường dốc lên.

Bài 2: Tỷ giá

1) Giải thích một số khái niệm sau : Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực, thị trường ngoại hối, sự xuống giá (hay lên) giá của nội tệ so với ngoại tệ; Dự trữ quốc tế; cán cân thanh toán QT, cán cân vãng lai, cán cân vốn, chế độ tỷ giá, chính sách phá giá và chính sách lên giá nội tệ… 2) Nếu 1 chiếc xe ở Nhật giá 500.000 yên, 1 chiếc xe tương tự ở Mỹ giá 10.000 USD, và trên thị trường 1 USD có thể mua được 100 yên. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực tế là bao nhiêu? Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá mua bán trên thị trường nên là 100 yên / USD ; Tỷ giá thực là so sánh số tiền để mua được cùng một lượng hàng hóa ở hai nước, nên là: 500.000/10.000= 50 yên / USD

3) Xét hai nền KT Mỹ và Nhật. Nếu FED thực hiện chính sách tiền tệ lỏng, a) Điều gì sẽ xảy ra đối với số lượng Yên mà 1 USD có thể mua? Quy mô hai nền KT to gần như nhau và đều mở cửa, đồng tiền chuyển đổi quốc tế được ; tỷ giá thả nổi… nên khi FED tăng ra nhiều tiền, đồng USD mất giá so với đồng Yên, đi đôi với lạm phát ở Mỹ tăng vì tiền nhiều. b) Giá tương đối của HH&DV ở Mỹ và Nhật thay đổi như thế nào? Lạm phát ở Mỹ tăng nhanh hơn ở Nhật, nên Giá tương đối của HH&DV ở Mỹ so với ở Nhật tăng lên c) Nếu thay nền KT Nhật bằng KT VN với chế độ tỷ giá cố định thì sao kết quả vẫn vậy.