Management Information Systems, Essays (university) of Management Information Systems

ERP He thong hoach dinh nguon luc doanh nghiep

Typology: Essays (university)

2020/2021

Uploaded on 08/20/2021

thu-thao-tran
thu-thao-tran 🇻🇳

5

(1)

1 document

1 / 50

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Thu Thảo
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
---🙠🕮🙢---
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI ERP QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP
SƠ ĐỒ CẮT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA
THỌ
Sinh viên : Lê Hồ Đạt
Lớp : 43K21
Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Thảo
Đà Nẵng, tháng 05/2021
1
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31
pf32

Partial preview of the text

Download Management Information Systems and more Essays (university) Management Information Systems in PDF only on Docsity!

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI ERP QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP

SƠ ĐỒ CẮT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA

THỌ

Sinh viên : Lê Hồ Đạt Lớp : 43K Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Thảo Đà Nẵng, tháng 05/

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị trong Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực tập 2 tháng qua. Mặc dù mọi người đều bận rộn với công việc của mình nhưng vẫn dành một phần thời gian đó để hướng dẫn, chỉ bảo thêm cho em. Và hơn hết, với sự giúp đỡ tận tình của các quý thầy cô trong khoa Thống kê tin học, Trường Đại Học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, đặc biệt là những lời chỉ bảo vô cùng giá trị từ giáo viên hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Thảo đã giúp em hoàn thành được báo cáo tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu, triển khai ERP quy trình tác nghiệp sơ đồ cắt tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ”. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em chân thành gửi lời cảm ơn em cô và các giảng viên trong khoa đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Tuy nhiên, vì bản thân vẫn còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn nên nội dung khóa luận này sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể nhân viên trong công ty để khóa luận này được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin gửi đến thầy cô cùng các anh, chị Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất.

MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH.........................................................................................
  • PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................
      1. Tên đề tài...........................................................................................................
      1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu............................................................................
      1. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................
      1. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................
      1. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................
      1. Cấu trúc của đề tài.............................................................................................
  • THỌ......................................................................................................................... CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA
    • 1.1 Giới thiệu chung:...........................................................................................
    • 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công Ty.....................................
    • 1.3 Lịch sử hình thành và phát triển các đơn vị thành viên.................................
    • 1.4 Doanh thu của công ty:..................................................................................
    • 1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh:...................................................................................
    • 1.6 Triết lý kinh doanh........................................................................................
    • 1.7 Định hướng phát triển doanh nghiệp.............................................................
    • 1.8 Cơ cấu tổ chức...............................................................................................
    • 1.9 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty...........................................
      • 1.9.1 Chức năng của công ty:..........................................................................
      • 1.9.2 Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Ty:...............................................
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT........................................................................
    • 2.1 Khái niệm ERP..............................................................................................
    • 2.2 Hiệu quả của ERP đối với doanh nghiệp.......................................................
    • 2.3 Đặc trưng của phân hệ ERP:..........................................................................
    • 2.4 Các phân hệ của ERP....................................................................................
  • CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM BIZFORCEONE............................
    • 3.1 Tổng quan:.....................................................................................................
    • 3.2 Vì sao công ty lại chọn BizForceOne:...........................................................
    • 3.3 Ưu và nhược điểm của phần mềm.................................................................
  • TY DỆT MAY HÒA THỌ...................................................................................... CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP SƠ ĐỒ CẮT TẠI CÔNG
    • 4.1 Quy trình sản xuất tại công ty dệt may Hòa Thọ...........................................
      • 4.1.1 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất:..................................................
      • 4.1.2 Quy trình tạo bảng màu..........................................................................
      • 4.1.3 Quy trình cắt vải.....................................................................................
      • 4.1.4 Quy trình ép keo.....................................................................................
      • 4.1.5 Quy trình May........................................................................................
      • 4.1.6 Quy trình đóng gói..................................................................................
      • 4.1.7 Quy trình xuất hàng................................................................................
    • 4.2 Quy trình tác nghiệp sơ đồ cắt.......................................................................
  • TẠI CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ.................................................................. CHƯƠNG 5. TRIỂN KHAI ERP CHO QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP SƠ ĐỒ CẮT
    • 5.1 Tác nghiệp sơ đồ............................................................................................
    • 5.2 Thống kê sản lượng cắt..................................................................................
  • CHƯƠNG 6. TỔNG KẾT.......................................................................................
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................
  • Hình 1 .1. Doanh thu của công ty............................................................................. DANH MỤC HÌNH ẢNH
  • Hình 1 .2. Cơ cấu tổ chức của công ty......................................................................
  • Hình 4 .3. Quy trình sản xuất chung.........................................................................
  • Hình 4 .4. Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất....................................................
  • Hình 4 .5. Quy trình xuất kho nguyên liệu...............................................................
  • Hình 4 .6. Quy trình đánh số bằng phần mềm..........................................................
  • Hình 4 .7. Quy trình chuẩn bị thiết bị.......................................................................
  • Hình 4 .8. Quy trình tạo bảng màu...........................................................................
  • Hình 4 .9. Quy trình trải vải.....................................................................................
  • Hình 4 .10. Quy trình cắt vải....................................................................................
  • Hình 4 .11. Quy trình thử keo...................................................................................
  • Hình 4 .12. Quy trình ép keo....................................................................................
  • Hình 4 .13. Quy trình may sản phẩm mẫu................................................................
  • Hình 4 .14. Quy trình tạo rập....................................................................................
  • Hình 4 .15. Quy trình tạo Sipping Mark, Carton, đặt hàng......................................
  • Hình 4 .16. Quy trình Packing Lish, In nhãn............................................................
  • Hình 4 .17. Quy trình đóng gói.................................................................................
  • Hình 4 .18. Quy trình xuất hàng...............................................................................
  • Hình 4 .19. Quy trình tác nghiệp sơ đồ cắt...............................................................
  • Hình 5 .20. Tìm kiếm và tác nghiệp sơ đồ...............................................................
  • Hình 5 .21. Bảng đơn hàng sản xuất.........................................................................
  • Hình 5 .22. Danh sách các tác nghiệp sơ đồ.............................................................
  • Hình 5 .23. Các chức năng chia bàn cắt...................................................................
  • Hình 5 .24. Thông tin đánh số và số bàn cắt............................................................
  • Hình 5 .25. Phiếu theo dõi năng suất sản lượng.......................................................
  • Hình 5 .26. Phiếu theo dõi năng suất cá nhân..........................................................
  • Hình 5 .27. Bảng giấy Tommy.................................................................................
  • Hình 5 .28. Chi tiết size............................................................................................
  • Hình 5 .29. Hộp công cụ các chức năng...................................................................
  • Hình 5 .30. Các chức năng tác nghiệp sơ đồ cắt.......................................................
  • Hình 5 .31. Chức năng thống kê sản lượng cắt........................................................
  • Hình 5 .32. Bảng thống kê........................................................................................
  • Hình 5 .33. Chức năng mở bảng thống kê................................................................
  • Hình 5 .34. Nhập số lượng thực cắt và chọn cập nhật..............................................

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tên đề tài Triển khai ERP, phân tích quy trình tác nghiệp sơ đồ cắt tại Tổng Công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ 2. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Ngày nay với sự phát triển công nghệ ngày càng nhanh, môi trường ngoài tổ chức biến động không ngừng buộc các doanh nghiệp phải có khá năng thích nghi, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ. Bên cạnh đó các phòng ban trong doanh nghiệp cần hiểu rõ được các quy trình liên quan cũng như đơn giản hóa các thủ tục để đem sản phẩm ra tiêu thụ nhanh nhất có thể. Đặc biệt những doanh nghiệp trong lĩnh vực may mặc nơi có sự thay đổi liên tục, các sản phẩm cần được xuất kho đến tay khách hàng nhanh nhất có thể mang tới giá trị tối đa cho cả doanh nghiệp và khách hàng. Nhằm nâng cao hiểu biết về cách áp dụng phần mềm ERP đối với công ty may mặc và được tham gia nghiên cứu mảng tác nghiệp sơ đồ cắt cùng các anh/chị tại công ty dệt may Hòa Thọ nên em đã quyết định chọn đề tài này. 3. Mục tiêu nghiên cứu · Tìm hiểu rõ về quy trình, tiến hành phân tích nghiệp vụ. · Nghiên cứu tìm ra giải pháp tối ưu quy trình tác nghiệp sơ đồ cắt cắt tại Công ty dệt may Hòa Thọ 4. Phạm vi nghiên cứu

  • Phân tích quy trình cắt vải tại Tổng Công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ.
  • Hỗ trợ triển khai phần mềm giúp tối ưu hóa các quy trình. 5. Phương pháp nghiên cứu · Phương pháp thực nghiệm: Thu thập thông tin từ quan sát quy trình làm việc thực tế, lấy ý kiến từ khách hàng, tìm hiểu các nguồn tài liệu tham khảo từ đó nhìn nhận tổng quan vấn đề trong quy trình tại doanh nghiệp. · Phương pháp phi thực nghiệm: Sử dụng phỏng vấn - trả lời để khai thác thông tin nghiệp vụ; Thu thập tư liệu giấy tờ là các điều kiện cần để phân tích nghiệp vụ tại doanh nghiệp. · Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến từ đội dự án trong công ty và giảng viên hướng dẫn để hoàn thiện bài báo cáo.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

1.1 Giới thiệu chung:

  • Được thành lập từ 1962, Hòa Thọ là một trong những doanh nghiệp dệt may có bề dày lịch sử và quy mô lớn với 2 lĩnh vực chính :  Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm may mặc, các loại sợi.  Nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị thiết yếu dùng để kéo sợi và sản xuất hàng may mặc
  • Không chỉ là một hệ thống cung ứng Sợi - May hàng đầu Việt Nam, Hòa Thọ còn giữ vai trò nòng cốt, trong các hoạt động của Vinatex và Vitas, tích cực đóng góp to lớn vào ngành dệt may Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua.
  • Với chủng loại sản phẩm đa dạng gồm Suit, quần tây, áo khoác, bảo hộ lao động,....cùng chất lượng đảm bảo, mẫu mã hợp thời trang, sản phẩm Hòa Thọ được khách hàng đánh giá cao, kể cả những thị trường với nhiều tiêu chuẩn khắt khe như Hòa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc....
  • Cùng với bề dày lịch sử lâu đời, quy mô sản xuất lớn, đội ngũ nhân sự tâm huyết và sáng tạo, mẫu mã đẹp, chất lượng đảm bảo,... Hòa Thọ không ngừng gia tăng năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế dẫn đầu cũng như thương hiệu của mình trên cả thị trường trong nước và quốc tế 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công Ty
  • Năm 1962: Được thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hoà Thọ (SICOVINA) thuộc Công ty Kỹ nghệ Bông vải Việt Nam. Năm 1975, khi thành phố Đà Nẵng được giải phóng, Nhà máy Dệt Hoà Thọ được chính quyền tiếp quản và đi vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975.
  • Năm 1993: Đổi tên thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Dệt Hoà Thọ theo quyết định thành lập số 241/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ.
  • Năm 1997: Đổi tên thành Công ty Dệt May Hoà Thọ theo quyết định số 433/QĐ-TCLĐ của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
  • Năm 2005: Chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt May Hoà Thọ theo quyết định số 200/2005/QĐ-TTg ngày 08/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Năm 2006: Ngày 15/11/2006 chuyển thành Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hoà Thọ theo quyết định số 3252/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp, và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01 tháng 02 năm 2007.  Tên giao dịch đối ngoại : HOATHO CORPORATION.  Tên viết tắt : HOATHO CORP.  Địa chỉ : 36, Ông Ích Đường, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.  Điện thoại : (84-236) 3846 290  Fax : (84-236) 3846 217  Email: [email protected]  Website : www.hoatho.com.vn 1.3 Lịch sử hình thành và phát triển các đơn vị thành viên
  • Năm 1993: Đầu tư 2 vạn cọc sợi và một xưởng dệt vải với 400 máy dệt
  • Năm 1975: Thành lập Nhà Máy Sợi Hoà Thọ
  • Năm 1997: Thành lập Nhà Máy May Hoà Thọ 1
  • Năm 1999: Thành lập Nhà Máy May Hoà Thọ 2
  • Năm 2001: Thành lập Công Ty May Hoà Thọ - Điện Bàn
  • Năm 2002: Thành lập mới hai đơn vị  Thành lập Nhà Máy May Hoà Thọ 3, đến năm 2010 sát nhập vào Nhà Máy May Hòa Thọ 2 (nay là Nhà Máy May Veston Hòa Thọ)  Thành lập Công ty May Hoà Thọ - Quảng Nam.
  • Năm 2003: Thành lập Công Ty May Hoà Thọ - Hội An
  • Năm 2007: Đầu tư mới hai Công ty:  Công ty May Hoà Thọ - Duy Xuyên  Công ty May Hoà Thọ - Đông Hà
  • Năm 2011: Thành lập Nhà Máy May Veston Hòa Thọ - Năm 2012:  Góp vốn đầu tư vào Công Ty CP May Hòa Thọ - Phú Ninh.

1.7 Định hướng phát triển doanh nghiệp

  • Văn hóa nhân văn và thượng tôn pháp luật.
  • Môi trường xanh, sạch, đẹp.
  • Chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế.
  • Tích cực tham gia chuỗi giá trị ngành và toàn cầu. 1.8 Cơ cấu tổ chức Hình 1. 2. Cơ cấu tổ chức của công ty 1.9 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 1.9.1 Chức năng của công ty:
  • Công ty dệt may Hoà Thọ là một doanh nghiệp Nhà nước được ghi rõ trong quyết định thành lập doanh nghiệp, thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh để khai

thác có hiệu quả các nguồn lực được giao nhằm tạo ra hàng hoá, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

  • Chức năng quan trọng nhất của Công ty vẫn là chức năng sản xuất, thực hiện các chức năng kinh tế xã hội mà tổng công ty dệt may Việt Nam đã đề ra. Tiếp tục xây dựng và cũng cố lề lối làm việc của một công ty quốc dân.
  • Giúp phần thúc đẩy ngành dệt may Việt Nam ngày càng phát triển và ngày càng có chất lượng nhằm chuẩn bị cho cuộc cạnh tranh với các công ty dệt may nước ngoài khi nền kinh tế hội nhập và cạnh tranh bình đẳng không còn sự bảo hộ của Nhà nước. 1.9.2 Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Ty:
  • Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Quản lý sử dụng và khai thác các nguồn lực có hiệu quả.
  • Tuân thủ triệt để chính sách, chủ trương, chế độ quản lý của tổng công ty Việt Nam. Quản lý xuất khẩu và giao dịch đối ngoại do Nhà nước quy địn, thực hiện nghĩa vụ đối vớ
  • Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động để họ có thu nhập xã hội.
  • Đóng góp ngân quỹ cho các hoạt động xã hội từ thiện của Nhà nước, tham gia hoạt động sản xuất và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.
  • Thực hiện nhiệm vụ mà ngành và Nhà nước giao phó.

Đặc biệt, ở các công ty có nhiều đơn vị kinh doanh khác nhau, bộ phần hành chính nhân sự có thể không có phương pháp chung và đơn giản để theo dõi giờ giấc của nhân công và hướng dẫn họ về các nghĩa vụ và quyền lời. ERP có thể giúp bạn đảm đương công việc ấy. Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt nhưng sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong các hạch toán thủ công. Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ cấp cao kiểm tra tính chính xác của các tài khoản. Hơn nữa, một phân hệ kế toán được thiết kế tốt sẽ hỗ trợ các quy trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộ chất lượng

  • Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng Với hệ thống ERP, đơn hàng của khách hàng đi theo một lộ trình tự động hóa từ khoảng thời gian nhân viên dịch vụ khách hàng nhận đơn hàng cho đến khi giao hàng cho khách hàng và bộ phận Tài chính xuất hóa đơn. Hệ thống phần mềm ERP giúp công ty bạn theo dõi đơn hàng một các dễ dàng, giúp phối hợp giữa bộ phận kinh doanh, kho và giao hàng ở các địa điểm khác nhau trong cùng một thời điểm.
  • Chuẩn hóa và tăng hiệu suất sản xuất Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềM ERP giúp các công ty sản xuất nhận dạng và loại bỏ những yếu tố kém hiệu quả trong quy trình sản xuất. Chẳng hạn, nếu công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một các thủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó, thường sử dụng không hết công suất của máy móc và công nhân. Nói cách khác, điều này có nghĩa là áp dụng một hệ thống hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm
  • Quy trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn: Các phân hệ ERP thường xuyên yêu cầu công ty xác định rõ ràng các quy trình kinh doanh để giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những rối rắm và các vấn đề liên quan đến các hoạt động tác nghiệp hằng ngày của công ty. Quá trình hội nhập nền kinh tế là quá trình tất yếu và không lâu nữa, đứng trước thời điểm này, các doanh nghiệp đang nhanh chóng tìm cách nâng cao khả năng cạnh tranh ngay khi thị trường thương mại mở cửa và các công ty nước ngoài tràn vào. Một điều đơn giản có thể nhận thấy là nếu các doanh nghiệp không có khả năng với các công ty nước

ngoài thì cũng sẽ mất khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong nước. Việc ứng dụng một hệ thống quản trị bằng phần mềm, theo kết quả thống kê từ những công ty đã triển khai ERP, có thể giảm thời gian tối đa cho một đơn hàng từ 15 ngày xuống khoảng thời gian tối thiểu là 2 ngày, doanh số và lợi nhuận, giảm chi phí,… Đó là những hứa hẹn hấp dẫn mà các doanh nghiệp mong muốn. 2.3 Đặc trưng của phân hệ ERP: Để phân biệt với các giải pháp quản trị doanh nghiệp khác, phần mềm ERP có 4 đặc điểm chính sau:

  • ERP là một hệ thống quản trị sản xuất kinh doanh tối ưu, mọi thành viên trong doanh nghiệp (từ quản lý đến nhân viên), mọi công đoạn và phòng ban chức năng xâu chuỗi thành một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có trật tự
  • ERP là một hệ thống phần mềm hỗ trợ chứ không phải dây chuyền sản xuất tự động thay thế sức người.
  • ERP là một hệ thống quản lý hoạt động theo quy tắc và kế hoạch rõ ràng. Các nhân viên với nhiệm vụ cụ thể cần được xác định từ trước cùng với quy định nhất quán, chặt chẽ, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập ra theo định kỳ tuần, tháng, năm.
  • ERP là một hệ thống liên kết giữa các phòng ban trong công ty để chúng cùng làm việc, trao đổi, công tác qua lại với nhau chứ không phải mỗi phòng ban là một nơi hoạt động riêng lẻ. 2.4 Các phân hệ của ERP Một hệ thống ERP đầy đủ sẽ bao gồm các phân hệ sau:
  • Kế toán tài chính (Finance)
  • Lập kế hoạch và quản lý sản xuất (Production Planning and Control)
  • Quản lý mua hàng (Purchase Control)
  • Quản lý bán hàng và phân phối (Sales and Distribution)
  • Quản trị dự án (Project Management)
  • Quản lý nhân sự (Human Resource Management)
  • Quản lý dịch vụ (Service Management)
  • Quản lý hàng tồn kho (Stock Control)
  • Báo cáo thuế (Tax Reports)

CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM BIZFORCEONE

3.1 Tổng quan: Được Mega Solutions Center phát triển từ năm 2000, BizForceOne - hệ điều hành doanh nghiệp (Business Operating System) hay hệ thống quản lý toàn diện (Total Management System) được xây dựng dựa trên triết lý quản trị tiên tiến Balanced Scorcard của Norton

  • Kaplan theo mô hình 3 dòng chảy là tổng hòa 5 nguồn lực cho dòng hàng, cân bằng 4 thị trường cho dòng tiền và điều phối dòng người từ định biên, đánh giá đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để giúp doanh nghiệp tăng hiệu suất kinh doanh, đặc biệt, BFO đề cao vai trò linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi nhanh chóng giúp doanh nghiệp ứng phó với môi trường kinh doanh hiện đại. BFO cung cấp chức năng tích hợp trong các lĩnh vực sau:  Enterprise Resource Planning (ERP) • Hoạch định tổng thể nguồn lực doanh nghiệp;  Enterprise Resouce Management (ERM) • Quản trị tổng thể nguồn lực doanh nghiệp;  Total Relationship Management (TRM) • Quản lý tổng thể các mối quan hệ (TRM: Customer, Vendor, Partner);  Supply Chain Management (SCM) • Quản lý chuỗi cung ứng;  Business Intelligent Visualization (BIV) • Bảng tin điện tử trực quan sinh động- Dashboard (Online Bulletin Board with KPI/KRI), Bảng cân đối chỉ tiêu quản trị (Balanced Scoredcard). BFO được ứng dụng trên nền công nghệ độc đáo duy nhất cho phép chuyển giao công nghệ nguồn, từ đó khách hàng có thể nhanh chóng tự vận hành hệ thống một cách dễ dàng và đáp ứng liên tục về sự phát triển về nhu cầu quản trị cho tổ chức của mình (trong thời đại mà sự thay đổi là bất biến) 3.2 Vì sao công ty lại chọn BizForceOne:
  • Công nghệ thế hệ mới hiện đại hơn, mạnh mẽ hơn  Hệ thống đặc tả tự tạo báo cáo không cần lập trình.  Data mining với nhiều công cụ (Olap, Pivot table): đặc tả pivot không cần lập trình

 Workflow: tích hợp với Microsoft Visio cho các quy trình & hiển thị bằng hình ảnh.  Business intelligent visualization (BIV): Đặc tả Dashboard và thiết lập KPI không cần lập trình.

  • Đáp ứng nhiều tiêu chuẩn/ triết lý quản trị hoàn hảo hơn:Total Performance Scorecard, TQM, Balanced Scorecard (OBSC), Personal BSC, GAMP, GDP, GSP, GPP, 6 Sigma, Lean production…
  • Tỷ lệ ứng dụng thành công 100%, hiện có hàng chục ngàn người hàng ngày sử dụng BFO tại hơn 50 doanh nghiệp và 10 ngành công nghiệp ngay tại Việt Nam và hàng ngàn ứng dụng trên kho BFO Appstore sãn sàng chia sẻ và chuyển giao công nghệ nguồn. 3.3 Ưu và nhược điểm của phần mềm
  • Ưu điểm: Mạnh mẽ, hiện đại, đáp ứng nhiều tiêu chuẩn/ triết lý quản trị hoàn hảo, tỷ lệ ứng dụng thành công 100%, đặc biệt là có tính kế thừa.
  • Nhược điểm: Nhấn Enter cũng như nhấn Tag, không coppy nguyên dòng được, viết trong 1 ô không xuống dòng được, chỉ có 1 cột nên khá khó trong việc thao tác.