material category, philosophical perspective Mac, Summaries of Philosophy

material category, philosophical perspective Mac

Typology: Summaries

2021/2022

Uploaded on 10/25/2024

hien-than
hien-than 🇭🇰

3 documents

1 / 18

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
HƯỚNG DẪN Ý CHÍNH LÀM ĐỀ CƯƠNG 12 VẤN ĐỀ TỰ LUẬN
12 Vấn đề
1. Vấn đề 1: Phạm trù “Vật chất” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin....................................................2
2. Vấn đề 2: Quan hệ biện chứng giữa hình thức tồn tại, phương thức tồn tại, diễn biến tồn tại của vật chất
(Phương thức tồn tại, hình thức tồn tại của vật chất – Vận động)........................................................................2
3. Vấn đề 3: Bản chất của ý thức theo quan điểm của triết học Mác – Lênin......................................................3
4. Vấn đề 4: Nguyên lý mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật hiện tượng theo quan điểm của triết học Mác – Lênin
....................................................................................................................................................................................3
6. Vấn đề 6: Quan hệ biện chứng giữa “Nguyên nhân và Kết quả” theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin
....................................................................................................................................................................................4
7. Vấn đề 7: Quan hệ biện chứng giữa “Bản chất và hiện tượng” theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin 5
8. Vấn đề 8: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.....................................................................5
9. Vấn đề 9: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
....................................................................................................................................................................................6
10. Vấn đề 10: Con đường biện chứng của sự nhận thức (Những vòng khâu nhận thức)...................................6
12. Vấn đề 12: Quan hệ biện chứng giữa Tồn tại xã hội và Ý thức xã hội............................................................8
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12

Partial preview of the text

Download material category, philosophical perspective Mac and more Summaries Philosophy in PDF only on Docsity!

HƯỚNG DẪN Ý CHÍNH LÀM ĐỀ CƯƠNG 12 VẤN ĐỀ TỰ LUẬN

12 Vấn đề

1. Vấn đề 1: Phạm trù “Vật chất” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin .................................................... 2 2. Vấn đề 2: Quan hệ biện chứng giữa hình thức tồn tại, phương thức tồn tại, diễn biến tồn tại của vật chất (Phương thức tồn tại, hình thức tồn tại của vật chất – Vận động) ........................................................................ 2 3. Vấn đề 3: Bản chất của ý thức theo quan điểm của triết học Mác – Lênin ...................................................... 3 4. Vấn đề 4: Nguyên lý mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật hiện tượng theo quan điểm của triết học Mác – Lênin .................................................................................................................................................................................... 3 6. Vấn đề 6: Quan hệ biện chứng giữa “Nguyên nhân và Kết quả” theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin .................................................................................................................................................................................... 4 7. Vấn đề 7: Quan hệ biện chứng giữa “Bản chất và hiện tượng” theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin 5 8. Vấn đề 8: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập ..................................................................... 5 9. Vấn đề 9: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại .................................................................................................................................................................................... 6 10. Vấn đề 10: Con đường biện chứng của sự nhận thức (Những vòng khâu nhận thức) ................................... 6 12. Vấn đề 12: Quan hệ biện chứng giữa Tồn tại xã hội và Ý thức xã hội ............................................................ 8

**1. Vấn đề 1: Phạm trù “Vật chất” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin

  • Định nghĩa Vật chất của Lênin** : “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác *** Phân tích nội dung định nghĩa** : + Vật chất là phạm trù triết học
  • Khái niệm là một hình thức của tư duy trừu tưởng phản ánh những mặt, thuộc tỉnh chung, bản chất, phố biến của một lớp các sự vật hiện tượng nào đó được thể hiện dưới hình thức ngôn ngữ.
  • Phạm trù là khái niềm rộng nhất phản ánh những mặt thuộc tỉnh, những mối liên hệ chung cơ bản nhất của sự vật hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định. -Phạm trù triết học là khái niệm chung nhất phản ảnh những mặt, những thuộc tỉnh những mối liên hệ cơ bản, phổ biến nhất không chỉ của một lĩnh vực nào đó của hiện thực mà còn toàn thế giới hiện thực.
  • Như vậy, phạm trù vật chất của triết học là phạm trù có tính khái quát nhất không giống khái niệm vật chất trong nghành khoa học cụ thể, hay trong đời sống hàng ngày.
  • Với tư cách là phạm trú triết học, vật chất ở đây phải được hiểu là "sự sáng tạo thuần tuý của tư duy là cái dùng để chỉ thuộc tỉnh cơ bản nhất của sự vật hiện tượng trong hiện thực. Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học thì không có một gam vật chất nào cả. + Vật chất có thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất là “thực tại khách quan” và “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”: ...
  • Thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”: ...
  • **Ý nghĩa khoa học của định nghĩa: Điều này nói lên rằng, thực tại khách quan (vật chất) là có trước, cảm giác của con người là có sau. Cảm giác của con người có thể "chép lại, chụp lại, phản ánh" được thực tại khác quan, tức là con người có khả năng nhận thức thế giới.
  1. Vấn đề 2: Quan hệ biện chứng giữa hình thức tồn tại, phương thức tồn tại, diễn biến tồn tại của vật chất (Phương thức tồn tại, hình thức tồn tại của vật chất – Vận động)
  • Theo nghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên, xã hội.** Ph. Ăngghen viết: ... + Vận động là phương thức tồn tại của vật chất Vật chất chỉ có thể tồn tại và biểu Hiện sự tồn tại thông qua vận động. Trong vận động và thông qua vận động mà các vật chất thể hiện, bộc lộ sự tồn tại của nó, chỉ ra nó là cái gì. Không thể có vật chất không vận động và ngược lại không sự vận động nào không thuộc và vật chất => Do đó, vận động là thuộc tỉnh cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận là tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan. Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương. đường lối, kế hoạch, mục tiêu, chúng ta đều phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có. Phải tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan. Nhận thức sự vật hiện tượng phải chân thực, đúng đàn, trách tô hồng hoặc bài đen đối tượng, không được gán cho đối tượng cái mà nó không có. Phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người, chống tư tưởng, thái đô thị đồng, ý lại, ngồi chờ, bảo thủ, trí trệ, thiếu tính sáng tạo, phải coi trong vai trò của ý thức, coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng Để thực hiện nguyên tác tôn trọng tỉnh khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, chúng ta còn phải nhận thức và giải quyết đùng dân các quan hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, phải có động cơ trong sáng, thái độ thật sự khách quan, khoa học, không vụ lợi trong nhận thức và hành động của mình

**4. Vấn đề 4: Nguyên lý mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật hiện tượng theo quan điểm của triết học Mác – Lênin

  • Các khái niệm:**
  • Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định. sự tác động qua lại sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay các mặt sự vật hiện tượng.
  • Mối liên hệ phổ biến là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, nghĩa là mọi sự vật, hiện tượng bao gồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy đều năm trong mối liên hệ với các sự vật hiện tương khác, đều chịu sự tác động, sự quy định của các sự vật hiện tượng khác. *** Nội dung nguyên lý: Những người theo quan điểm duy vật siêu hình cho rằng sự vật tồn tại có lập, tách rời nhau, cái này tồn tại cạnh cái kia. Chủng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc và quỹ định lẫn nhau. Nếu giữa chúng có sự quy định lần nhau thì còn chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên.** + Giữa các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ với nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau: ... + Nếu các sự vật, hiện tượng tồn tại trong sự liên hệ qua lại, thì nhân tố gì quy định sự liên hệ đó: ... *** Tính chất của mối liên hệ** +Tính khách quan mối liên hệ là ôn có của sự vật hiến tượng do chỗ vạn vật đều thống nhất ở tỉnh vật chất, không phải do một lực lượng siêu nhiên hay ý thức, cảm giác của con người quy định.
  • Tính phổ biến của mối liên hệ thể hiện bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác. Không có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mọi liên hệ

Phân loại mối liên hệ: căn cứ vào vị trí, phạm vì, vai trò, tính chất mà phần chia ra thành những mối liên hệ khác nhau. thu. bên trong - bên ngoài, bản chất không bản chất, trực tiếp - gián tiếp, không gian – thời gian.... *** Ý nghĩa phương pháp luận: ...** + Nguyễn tắc (Quan điểm) toàn diện:

  • Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tướng và các khâu trung gian của nó. - Phái nam được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật, hiện tượng. Từ trong tổng số những mối liên hộ ấy, phải rút ra những mỗi liên hệ cơ bản, chủ yếu, bên trong, trực tiếp - những mối liên hệ quy định bản chất và phương hướng vận động, phát triển của sự vật
  • Sau khi đã vạch ra được mỗi liên hạ cơ bản, bản chất chủ trễ phải xuất phát từ mối liên hệ + Nguyên tắc (Quan điểm) lịch sử - cụ thể: đòi hỏi chúng ta khi nhân thức và tác động vào sư vật, hiện tượng phải chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển. cả và không gian, thời gian và các mối liên hệ. **5. Vấn đề 5: Nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác – Lênin
  • Các khái niệm: +** Phát triển các tính chất của phát triển, nội dung của nguyên lý. Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý này. + Phân biệt vận động và phát triển Sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng có quan hệ một triết với nhau. Không có sự vận động thì sẽ không có một sự phát triển nào cả. Song không phải bất kì sự vận động sự hiến hoá) nào cũng là sự phát triển, Sự vật vận động có thể đi theo nhiều hướng khác nhau vận đồng theo chiều hướng tiền lớn, vận động theo chiều hướng thịt lù, vận động theo chiều hướng tuần hoàn, còn phát triển là phạm trù triết học dụng để khỏi quát quá trình tiến lớn từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đồn hoàn thiện hơn. *** Nội dung nguyên lý:** _+ Hình thức phát triển: Quan điểm siêu hình xem phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý và lương không có sự thay đổi và chất phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh có. Quan điểm duy vật biện chung cho rằng: Qua trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vạt, dựa lời sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Sự phát triển diễn ra không phải lúc nào cũng theo đường thẳng, mà rất quanh ca, phức tạp, thậm chỉ có thể có những bước thụt lui tạm thời
  • Nguồn gốc của sự phát triển: Quan điểm duy tâm thường tìm nguồn gốc đó ở các lực lường siêu tự nhiên hay ở ý thức của con người - Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy định. Phát triển là quá trình tự thân của mọi sự vật và hiện tượng. Do vậy, phát triển là một quá trình khách quan, độc lập với ý thức con người._ *** Tính chất của sự phát triển**
  • Tính khách quan : Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của các mặt đối lập trong sự vật quy định. Do vậy, sự phát triển mang tính khách quan, độc lập với ý thức của con người.

+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện và bắt đầu tác động. : + Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp, bởi vì nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện và hoàn cảnh khác nhau. - Một nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau cũng có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau. Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Nếu nguyên nhân tác động cùng chiều thì thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra kết quả Nếu không cũng chiều hoặc trái chiều thì việc hình thành kết quả sẽ bị cản trở thậm trí bị triệt tiêu.

  • Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân: Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại có ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân. Sự ảnh hưởng đó có thể diễn ra theo 2 hưởng:

- Thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân (tích cực) - Cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (tiêu cực) + Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Điều này có nghĩa là một sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại. Một hiện tượng nào đó với tính cách là kết quả do một nguyên nhân nào đó sinh ra, đến lượt mình lại trở thành nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủ ba, và quá trình cứ thể tiếp tục mãi không bao giờ kết thúc, tạo nên một chuỗi nhãn quà vô cùng tận. Trong chuỗi đó không có khẩu nào có thể trở thành khẩu bắt đầu hay khẩu cuối cùng. *** Ý nghĩa phương pháp luận?** + Đối với nhận thức: - Chỉ có thể tìm nguyên nhân của hiện tượng ở trong chính thế giới các hiện tượng, chủ không thể ở ngoài nó. - Khi tìm nguyên nhân của một hiện tượng nào đó cần tìm trong những mặt, những sự kiện, những mối liên hệ đó xảy ra trước khi hiện tượng xuất hiện..

  • Trong quá trình xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó cần hết sức tỉ mĩ, thần trọng, vạch ra cho được kết quả tác động của từng mặt, từng sự kiện, từng mối liên hệ cũng như của các tổ hợp khác nhau của chúng trong việc làm nảy sinh hiện tượng để trên cơ sở đó có thể xác định đúng về nguyên nhân sinh ra hiện tượng. - Để hiểu rõ tác dụng của hiện tượng ấy cần xem xét nó trong những quan hệ mà nó giữ vai trò là nguyên nhân còn như trong những quan hệ mà nó là kết qủa + Đối với hoạt động thực tiễn: _-Muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó cần loại bỏ nguyên nhân làm này sinh ra nó. - Muốn cho hiện tượng nào đó xuất hiện cần tạo ra nguyên nhân cùng những điều kiện cần thiết cho nguyên nhân sinh ra nó phát sinh tác dụng.
  • Để đẩy nhanh (hay kim hàm hoặc loại trừ) sự biến đổi, phát triển của một hiện tượng nào đó cần làm cho các nguyên nhân tác động cũng chiều (hay trái hoặc ngược chiều). Cần phải khai thác, tần dùng các kết quả đó đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm dat muc dich._

**7. Vấn đề 7: Quan hệ biện chứng giữa “Bản chất và hiện tượng” theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin

  • Khái niệm:**
  • Bản chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật , quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó.
  • Hiện tượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ cái biểu hiện ra bên ngoài của bản chất. *** Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng**
  • Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng:
  • Bản chất bao giờ cũng bốc lỗ ra qua hiện tượng, còn hiện tượng nào cũng là sự biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định. Không có bản chất nào tồn tại thuần tuý ngoài hiện tương; đồng thời không có hiện tượng nào hoàn toàn không biểu hiện bản chất
  • Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp với nhau Bản chất được bộc lộ ra ở những hiện tượng tương ứng. Bản chất nào thì hiện tượng ấy Bản chất khác nhau sẽ bộc lộ ở những hiện tượng khác nhau. Bản chất thay đổi thị hiện tượng biểu hiện nó còn thay đổi. Khi bản chất biến mất thì hiện tượng biểu hiện nó còn mất theo. Một bản chất mới xuất hiện sẽ xuất hiện những hiện tượng mới với tư cách là sự bộc lộ ra bên ngoài của bản chất mới dó.
  • Sự mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng: ... Bản chất phản ánh cái chung, cái tốt yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật. Hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệt.
  • Hiện tượng phong phú hơn bản chất, còn bản chất sâu sắc hơn hiện tượng.
  • Bản chất là một bên trong ẩn dấu sâu xa của hiện thực khách quan. Hiện tượng là một bên ngoài của hiện thực khách quan.Bản chất không được biểu lộ hoàn toàn ở một hiện tượng mà biểu hiện ở rất nhiều hiện tượng khách nhau. Hiện tượng không biểu hiện hoàn toàn bản chất mà chỉ biểu hiện một khía cạnh của bản chất, biểu hiện bản chất dưới hình thức đó biến đổi, nhiều khi xuyên tác bản chất.
  • Bản chất tương đối ổn định, biên đồi chăm, còn hiện tương không ổn định, nó luôn luôn trôi qua, biến đổi nhanh hơn so với bản chất *** Ý nghĩa phương pháp luận:**
  • Đối với nhận thức:
  • Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan nên con người chỉ có thể tìm ra bản chất của sự vật ở chính sự vật, không thể tìm bản chất sự vật ở ngoài sự vật đó. Khi kết luận về Dẫn chất của sự vật cần tránh những nhận định chủ quan, tuy tiện.
  • Bản chất không tồn tại dưới dạng thuần tuý, nó bao giờ cũng bộc lộ ra ngoài thông qua các hiện tượng tương ứng của mình, nên chúng ta chỉ có thể tìm ra bản chất của sự vật trên cơ sở nghiên cứu các hiện tượng của nó. - Quá trình nhận thức là quá trình con người đi từ hiện tượng bản chất, từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc
  • Chuyển hoá từng khía cạnh của mặt đối lập này sang mặt đối lập khác
  • Chuyển hóa thành mặt đối lập khác.
  • Cả 2 mặt đối lập cũ đều bị triệt tiêu và chuyển thành mặt đối lập mới.
  • Phân loại mâu thuẫn: mâu thuẫn bên trong và mẫu thuẫn bên ngoài, mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thủ yếu, mâu thuẫn đối kháng và mẫu thuẫn không đối kháng
  • Ý nghĩa phương pháp luận _+ Đối với nhận thức: - Do mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và phát triển nên muốn nhận thức được bản chất của sự vận động và phát triển của sự vật, trước hết phải nhận thức được mâu thuẫn của nó.
  • Quá trình nhân thức mâu thuẫn cũng là quá trình phân tích mâu thuẫn. Phân tích mâu thuẫn là xác định ra loại hình của mâu thuẫn, trình độ phát triển của mâu thuẫn để từ đó tìm ra phương hướng giải quyết thích hợp. Chỉ khi phân tích ra được mâu thuần mới có thể định ra đường lối chiến lược, hoặc sách lược dùng đắn.
  • Đối với hoạt động thực tiễn - Mâu thuẫn là khách quan, điều kiện để giải quyết mâu thuẫn cũng là khách quan. Vì vậy, việc giải quyết mâu thuẫn phải tuy thuộc vào những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể; phải tránh tư tưởng nôn nóng, áp đặt khi giải quyết mâu thuẫn. Chỉ khi nào có đủ các điều kiện chín muỗi, mâu thuẫn mới có thể được quyết căn bên.
  • Bất kì một mâu thuẫn nào ở đầu bao giờ cũng được giải quyết bằng con đường duy nhất là đấu tranh giữa các mặt đối lập, không được dung hoa mâu hành động. thuẫn trong nhận thức và_ **9. Vấn đề 9: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
  • Vị trí, vai trò của quy luật:** - Đây là một trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật - Quy luật này chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. *** Các khái niệm:**
  • Chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tỉnh làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. Tinh chất của tinh quy định về chất
  • Chất có tính khách quan, gan liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật + Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tỉnh của sự vật. +Sư vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về + Chất có tính ổn định, nói lên mặt đứng im tương đối của sự vật, làm cho sự vật đang tồn tại mà chưa biến thành cái khác
  • Lượng: Lương là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có về mặt số lượng quy mô, trình độ, nhịp điều của sự vận động, phát triển của sự vật, cũng như các thuộc tỉnh của sự vật Tinh chất của tính quy định về lượng
  • Lương của sự vật chưa nói lên sự vật là gì, chưa thể phân biệt sự vật này với sự vật khác. + Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trọng sự vật không phụ thuộc vào ý thức của con người. + Co lượng được biểu

thị bang con số và đại lượng chính xác, có lượng không biểu thì được bằng con số và đai lượng. Có lượng biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong của sự vật, có lượng biểu thị yếu tố bên ngoài sự vật như kích thước dài, rộng cao cần nâng màu sắc v.v. của sự vật.

  • Sự vật có nhiều tinh quy định về lượng tương ứng với tính quy định về chất + Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật Lưu ý. Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối vi tuỷ từng mối quan hệ cụ thể mà có thể xác định được là chất hay là lượng. *** Nội dung quy luật:** +Mỗi một sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất của hai mặt chất và lượng, hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động với nhau một cách biện chứng. Nếu không có chất thì sự vật, hiện tượng không tồn tại được, chất thông qua lượng để biểu thị sự tồn tại của mình. Trong sự vật nếu không có tính quy định về chất thì cũng không có tính quy định về lượng và ngược lại.
  • Khi sự vật tồn tại, chất và lượng thống nhất với nhau trong một độ nhất định.
  • Độ là một phạm trú triết học dùng để chỉ khoảng giới đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay hạn trong đồi căn bản chất của sự vật ấy. Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đô thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất. Trong độ, đã có sự biến đổi về lượng nhưng chưa có sự biến đổi về chất, mà mới chỉ có sự biến đổi về trạng thái của chất, sự vật vẫn còn là nó chủ chưa biến thành cai khác. Sự vật luôn vận động và biến đổi, cùng với nó là sự vận động, biến đổi của lượng và chất. Sự vận động bao giờ cũng bắt nguồn từ lượng, nó diễn ra theo cách thức tăng dân hoặc giảm dần. Khi lượng biến đổi gân dẫn đến một giới hạn nhất định thì dẫn đến sự thay đổi về chất. Sự thay đổi ay được gọi là bước nhảy. nó làm phá vì do cũ và chất mới ra đời.
  • Bước nhảy là 1 phạm trừ triết học dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoà về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên. Giới hạn mà đến đồ xảy ra bước nhảy, dẫn đến sự thay đổi về chất gọi là điểm nút. Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đa đủ làm thay đổi về chất của sự vài Tập hợp các điểm nút gọi là đường nút Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn thay đổi về lượng, nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, nhưng nó không chấm dứt sự vận động nói chung mà chỉ chấm dứt một dạng tồn tại của sự vật để chuyển sang một dạng tồn tại khác.
  • Chú ý: Sự thay đổi về lượng chuyển hóa thành sự thay đổi về chất phải có điều kiện
  • Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng đã thay đổi của sự vật. Chất mới ấy có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật. Lượng mỏi biên đối trong đó mới đến điểm nút lại xảy ra bước nhảy. Cứ như vậy, sự vận động của sự vật, hiện tượngtrong thế giới diễn ra lúc thì lượng thay đổi tuần tư. Khi thi nhảy vọt về chất, nó tạo ra một đường nút vô tận làm cho s vật mới xuất hiện, thay thế sự vật cũ. So với sự biến đổi và lượng thì sự biến đổi về chất xảy ra nhanh chóng hơn, rõ rất hơn, dễ thấy hơn. Đó là sự dứt đoạn trong liên tục.
  • Có các hình thức bước nhảy: + Căn cứ vào nhịp điều bước nhảy: Bước nhảy đột biến và Bước nhảy dần dần
  • Căn cứ vào quy mô: Bước nhảy toàn bộ và Bước nhảy cục bố
  • Biểu tượng - Là hình thức phân ảnh cao nhất và phức tạp nhất của giải đoạn trực quan sinh động.
  • Là hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ.
  • Trong biểu tượng chỉ giữ lại những nét chủ yếu, nổi bật nhất của sự vật do cảm giác, trị giác đem lại trước đó.
  • Có thể xem biểu tượng như là hình thức trung gian qua độ cần thiết để chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính => KL: Nhìn chung ở giai đoạn này con người mới nhận thức được cái bên ngoài, cái hiện tượng là chủ yếu chứ chưa đi vào được cái bản chất, bên trong. + Nhận thức lý tính (Tư duy trừu tượng): (Hay còn gọi là tư duy trừu tương) Đây là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khai quát những thuộc tỉnh, đặc điểm bản chất của đối tượng. Ở giai đoạn này, con người đó thoát hi sự vật, vẫn tiếp tục quan sát sự vật, làm thay đổi sự vật nhưng đã bắt đầu có sự tham giã tích cực của tư duy. Và quá trình tư duy này, mình thực biểu hiện của nó là ngôn ngữ Nhận thức lý tính được thể hiện ở 3 hình thức của tư duy là khái niệm, phán đoán và suy luận.
  • Khái niệm:
  • Là hình thức cơ bản của tư duy triều tưởng, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật.
  • Khái niệm là kết quả của sự khái quát, tổng hợp biện chứng các đặc điểm, thuộc tỉnh của sự vật hay một lớp sự vật..
  • Phán đoán. Là hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tỉnh nào đó của đối tượng.
  • Suy luận: Là hình thức của lữ duy liên kết các phản đoàn lại với nhau để rút ra phân đoạn mới, tri thức mới. Nói cách khác, suy luận là quá trình đi đến một phán đoán mới từ những phân đoàn tiền đề. Suy luận là công cụ hùng mạnh của tư duy trừu tương thể hiện quá trình vận động của tư duy đi từ cái đó biết đến nhận thức những cai chưa biết một cách gián tiếp, Tuy nhiên, để phản ánh đúng hiện thực khách quan, trong quá trình suy luận phải xuất phát từ những tiền đề đúng và phải tuân theo những quy tắc lôgic. **+ Sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính
  • Giai đoạn từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn (giai đoạn xác minh, kiểm nghiệm tri thức):** ... Quá trình nhận thức nếu dùng lại ở nhận thức lý tính (tư duy trừu tương) thì con người mới chỉ có được những tri thức về đối tượng. Còn bản thân những trí thức ấy có chân thực hay không thì con người chưa biết được. Trong khi đó, nhận thức đòi hỏi phải xác định xem những tri thức ấy có chân thực hay không. Để thực hiện điều đó, nhận thức nhất thiết phải trở về với thực tiễn, dùng thực tiễn làm tiêu chuẩn, làm thước đo tính chân thực của những tri thức đã đạt được trong quá trình nhận thức Như vậy, chính thực tiễn đã thống nhất 2 giai đoạn lại với nhau. Nhận thức bắt đầu từ thực tiễn rồi lại khép kín ở thực tiễn. Nhưng không phải kết thúc nhận thức mà chỉ là kết thúc một chu trình nhân thức để rồi mới ra một chu trình mới nhưng ở trình độ cao hơn
  • Ý nghĩa phương pháp luận:

NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯ LIỆU SẢN XUẤT TRÍ LỰC THỂ LỰC TƯ LIỆU LAO ĐỘNG ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG ĐÃ QUA CHẾ BIẾN CÓ SẴN, TỰ NHIÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN VC KHÁC CÔNG CỤ LĐ

  • Nhận thức đầy đủ có 2 giai đoạn và các tiến trình của chúng. Không đề cao giai đoạn này. hạ thấp giai đoạn kia và ngược lại. Nếu đề cao nhận thức cảm tính dẫn đến chủ nghĩa duy giác, duy cảm; nếu đề cao nhận thức lý tính dẫn đến chủ nghĩa duy lý. Tất cả hai thái độ đo đều sai lầm. Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức, tiêu chuẩn của chân lý vì vậy phải dựa vào thực tiễn, phải xuất phát từ thực tiễn. Tránh chủ quan, giáo điều, cũng nhác, rập khuôn khi áp dụng lý luận vào thực tiễn. 11. Vấn đề 11: “Quy luật mối liên hệ và sự tác động qua lại giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất” (Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất)
    • Các khái niệm:
    • Lực lượng sản xuất: - Khái niệm: phạm trù triết học chi một kết cấu vật chất, bao gồm người lao động với kỹ năng lao động của họ và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động, thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người. - Kết cấu của lực lượng sản xuất: => Các yếu tố của LLSX có quan hệ tác động biện chứng lẫn nhau, trong đó người lao động đóng vai trò quan trọng hàng đầu.
    • Quan hệ sản xuất - Khái niệm: Để sản xuất vật chất - cơ sở cho sự sinh tồn và phát triển của xã hội và cũng là cơ sở hình thành nên tất cả các quan hệ xã hồi khác - con người không thể không quan hệ với nhau. - Kết cấu của quan hệ sản xuất: Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất chỉ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất QHSX là sự thống nhất hữu cơ của 3 mặt: Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất

_+ Sự vận dụng quy luật của Đảng ta: Ở nước ta trước đối mới (1986) đã có những biểu hiện vận dụng chưa đúng quy luật này. Điều này biểu hiện ở việc chủ quan duy ý chí, nóng vội trong việc xây dựng QHSX xã hội chủ nghĩa mà không tính tới trình độ của LLSX của nước ta. Chúng ta đã nhất loạt xây dựng OHSX một thành phần dựa trên cơ sở chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa và tử liệu sản xuất, không tuân theo quy luật khách quan,

  • Từ đồi mới 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chúng ta đã thay đổi quan hệ sản xuất bằng cách đa dạng hoá các hình thức sở hữu – niên kinh tế nhiều thành phần. Điều này là hoàn toàn đùng với quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX. Bởi lẽ, trình độ của LLSX ở nước ta vừa thất kim, vừa không đồng đều : sự không đồng đều này đã hồi phải có sự đa dạng, phong phú của OHSX nền kinh là nhiều thành phần. Chúng ta phát triển nền kinh tế nhiều thanh phân định hướng xã hội chủ nghĩa mới phát huy được mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, phát triển mạnh mẽ LLSX để xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội._

**12. Vấn đề 12: Quan hệ biện chứng giữa Tồn tại xã hội và Ý thức xã hội

  • Khái niệm, cấu trúc tồn tại xã hội và ý thức xã hội:**
  • Tồn tại xã hội và các yếu tố cấu thành của nó: + Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chi phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội gồm: phương thức sản xuất vật chất, các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên (hoàn cảnh địa lý), dân cư. Các yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biên chứng, tác động lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội, trong đó phương thức sản xuất vật chất là quan trọng nhất
  • Ý thức xã hội và các yếu tố cấu thành của nó: Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội, ý thức xã hội bao gồm: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ. ý thức khoa học. Theo trình độ phản ánh của y thực xã hội đối với tồn tại xã hội thì ý thức xã hội được tha thanh. Ý thức xã hội thông thường và Ý thức lý luận Nếu căn cứ theo hai trình độ và hai phương thức phản ánh đối với tồn tại *** Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội**
  • Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội: -Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội; nội dung của y thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội. Tồn tại xã hội thể nào thì ý thức xã hội thể ấy, đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở đời sống vật chất. -Ý thức xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xã hội. Ở những thời kỳ lịch sử khác nhau, điều kiện đời sống vật chất khác nhau thì ý thức xã hội cũng khác nhau.
  • Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội. Khi tồn tại xã hội nhất là phương thức sản xuất thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo; sự biến đổi của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách giãn đơn, trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian. thông qua lợi ích của con người.
  • Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

Thứ nhất, ý thức xã hội thưởng lạc hậu so với tồn tại xã hội Trong nhiều trường hợp, ý thức xã hội có thể tồn tại lâu dài ngay cả khi tồn tại xã hội đã thay đổi. Điều đó là do:

- Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội nên ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hỏi. _- Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán và do tính bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội.

  • Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tập đoàn người, những giai cầu nhất định trong xã hội. Vì vậy. những tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các lực lượng xã hội phản tiến bộ có tính duy trì để bảo vệ lợi ích của mình. Thứ hai, ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: trong điều kiện nhất định tư tưởng con người có thể vượt trước tồn tại xã hội, nhất là các dự báo khoa học. Tuy nhiên, suy đến cũng khả năng phản ánh vượt trước của ý thức xã hội vẫn phụ thuộc vào tồn tại xã hội. Thứ ba, ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó. Lịch sử phát triển của đời sống tinh thân của xã hội cho thấy ý thức xã hội của một xã hội có thể kế thừa những giá trị của ý thức xã hội của các xã hội trước đó. Thứ tư, sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng làm cho mỗi hình thái y thức xã hội có những mắt, những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp từ tồn tại xã hội. Thứ năm, ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội, nhất là ý thức tự tưởng tiến bộ góp phần to lớn vào thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển, ngược lại ý thức xã hội lạc hầu, phân tiến bộ có thể kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội._ *** Ý nghĩa phương pháp luận:** Chúng ta cần phải có thái độ biện chứng khi xem xét sự phản ánh TTXH của YTXH, cần phải tránh xu hướng giãn đơn, máy móc, tiêu hình. Chúng ta phải tìm nguồn gốc của YTXH trong những điều kiện sinh hoạt vật chất (TTXH) đã sinh ra nó. Muốn xoa bỏ YTXH không tích cực, xấu thì phải xoá bỏ cái TTXH đã sinh ra nó. Muốn xây dựng YTXH tịch cực, tốt thì phải xây dựng cái TTXH thật tốt.
    • Nghiên cứu vẫn đề. MIXH, không được dùng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi thu phát hiện những mâu thuẫn của đời sống xã hội – các cơ sở làm này sinh các hiện tượng ý thức
  • Chúng ta trong khi thừa nhận tinh lạc hầu của YTXH so với TTXH thì cũng phải thừa nhận tính vượt trước của YTXH vì chúng ta phải tin vào cái mới, hướng tới cái mới. Nhưng cái mới ra đời rất khó khăn, nên chúng ta phải chấp nhân sai lầm.
  • Trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới phải kết hợp việc cải tạo những phong tục, tập quan lạc hậu với đấu tranh chống lại những lực lượng lạc hậu, phản động. Bên cạnh đó, chúng ta cần phải chăm lo đến sự nghiệp bài dưỡng tri thức, trí tuệ sao cho lý luận bắt kịp với hoạt động thực tiễn.