nike-multinational coporation, Summaries of Industrial economy

about nike - multinational coporation

Typology: Summaries

2024/2025

Uploaded on 06/19/2026

dlyan-maria
dlyan-maria 🇭🇰

2 documents

1 / 49

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA
HÀ NỘI
Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA
CHỦ ĐỀ: LÝ THUYẾT VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA NIK LÊN CÁC NƯỚC SỞ TẠI
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Hoàng Linh
: ThS. Trần Hương Linh
Lớp học phần : INE3008 1
Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Thành viên : Bành Thu
Huyền
: Hoàng Châu
Anh
: Vũ Ngọc Linh
: Nguyễn Thị
Oanh
: Nguyễn Ánh Dương
- 23050853
- 23050715
- 23050885
- 23051011
- 23050780
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31

Partial preview of the text

Download nike-multinational coporation and more Summaries Industrial economy in PDF only on Docsity!

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA

HÀ NỘI

Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế

CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA CHỦ ĐỀ: LÝ THUYẾT VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NIK LÊN CÁC NƯỚC SỞ TẠI

Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Hoàng Linh

: ThS. Trần Hương Linh

Lớp học phần : INE3008 1

Nhóm thực hiện : Nhóm 3

Thành viên : Bành Thu

Huyền

: Hoàng Châu

Anh

: Vũ Ngọc Linh

: Nguyễn Thị

Oanh

: Nguyễn Ánh Dương

**- 23050853

  • 23050715
  • 23050885
  • 23051011
  • 23050780**
  • Hà Nội-
    1. Giới thiệu chung về Nike............................................................... DANH MỤC HÌNH............................................................................iv
    1. Các lý thuyết về sự ra đời của Nike...............................................
  • 2.1. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm ( product cycle theory)...................
  • 2.1.1. Giai đoạn sản phẩm đổi mới...............................................
  • 2.2.2. Giai đoạn sản phẩm tăng trưởng........................................
  • 2.2.3. Giai đoạn tiêu chuẩn hóa/bão hòa......................................
  • 2.2.4. Giai đoạn suy thoái.............................................................
  • 2.2. Lý thuyết chiết trung (OLI- Eclectic Paradigm).........................
  • 2.2.1. Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - O).................
  • a) Công nghệ và Nghiên cứu & Phát triển (R&D):..............
  • b) Thương hiệu và Marketing..............................................
  • c) Kỹ thuật quản lý..............................................................
  • 2.2.2. Lợi thế về Địa điểm (Location advantages - L)...............
  • a) Lao động dồi dào và giá rẻ............................................
  • b) Vượt qua rào cản thương mại........................................
  • tầng................................................................................................. c) Chính trị ổn định, ưu đãi chính sách và chất lượng cơ sở hạ
  • 2.2.3. Lợi thế về Nội vi hóa (Internalization advantages - I).....
  • a) Bảo vệ tài sản độc quyền:.............................................
  • b) Tối ưu hóa chiến lược toàn cầu.....................................
  • c) Nội vi hóa kênh phân phối và dữ liệu khách hàng........
  • d) Kiểm soát chuỗi giá trị..................................................
    1. Tác động của Nike tới nước sở tại...............................................
  • 3.1. Tác động tích cực.....................................................................
  • 3.1.1. Tạo việc làm....................................................................
  • 3.1.2. Đóng góp vào xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế.............
  • nội địa.............................................................................................. 3.1.3. Thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng và thúc đẩy các dịch vụ
  • triển nhân lực.................................................................................. 3.1.4. Chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý, đào tạo và phát
  • 3.1.5. Nỗ lực bảo vệ môi trường................................................
  • 3.2. Tác động tiêu cực..................................................................... ii
  • 3.2.1. Điều kiện lao động và lương thấp...................................
  • 3.2.2. Tính dễ tổn thương do lệ thuộc sản xuất.........................
  • 3.2.3. Thách thức đối với thương hiệu nội địa...........................
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................

iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 : Bảng thống kê dữ liệu tài chính của Nike 2005- 2022 ...................................... 1 Bảng 2 : Bảng số liệu về thị phần toàn cầu của các hãng giày lớn năm 2023-2024......................................................................................... 2 Bảng 3 : Top 10 các thương hiệu mạnh nhất toàn cầu về khả năng cạnh tranh năm 2025. ...................................................................... 2 Bảng 4 : Tổng số cửa hàng bán lẻ Nike trên toàn thế giới từ năm 2009 đến năm 2025. .................................................................................. 3 Bảng 5 : Biểu đồ tỷ lệ các quốc gia sản xuất giày dép và may mặc ởcho Nike năm 2025.................................................................................. 5 Bảng 6 : Các dòng sản phẩm và công nghệ độc quyền của Nike. ..... 7 Bảng 7 : Top 15 giá trị độ nhận diện toàn cầu. Nguồn: Interbrand 2024 .................................................................................................. 8 Bảng 8 : Biều đồ chi phí quảng cáo và khuyến mại của Nike từ năm tài chính 2014 đến 2025 (tỷ đô la Mỹ)................................................... 9 Bảng 9 : Thị phần doanh thu của Nike tại thị trường Hoa Kỳ và ngoài Hoa Kỳ từ năm tài chính 2016 đến 2025. ....................................... 10 Bảng 10 : Doanh thu trực tiếp đến người tiêu dùng của Nike trên toàn thế giới từ năm tài chính 2009 đến 2025 (tỷ đô la Mỹ)................... 10 Bảng 11 : Cơ cấu sản xuất giày Nike theo quốc gia năm tài chính 2024. ........................................................................................................ 12 Bảng 12 : Chỉ số hiệu suất logistic (LPI): Năng lực và chất lượng dịch vụ logistic........................................................................................ 14 Bảng 13 : Báo cáo doanh thu của Nike 2025 của Nike.................... 16 Bảng 14 : Thống kê lao động và số lượng nhà máy sản xuất cho Nike tại 10 quốc gia chủ chốt năm 2025................................................. 20 Bảng 15 : Tỷ lệ lao động nữ của Nike trên toàn cầu........................ 20 Bảng 16 : Cơ cấu sản xuất sản phẩm của NIKE theo khu vực năm 2024 ................................................................................................ 22 Bảng 17 : Tỷ trọng sản xuất giày Nike theo quốc gia qua các năm.. 31 Bảng 18 : Kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2023 .................................................................................... 34

1. Giới thiệu chung về Nike

Nike, Inc.,ban đầu có tên gọi là Blue Ribbon Sports (BRS), được thành lập vào ngày 25/1/1964 có trụ sở chính tại Washington County, Oregon, Mỹ do Phil Knight và huấn luyện viên của ông, Bill Bowerman sáng lập. Công ty khởi đầu với việc hoạt động tại khu vực Eugene, Oregon với vai trò là một nhà phân phối mẫu giày Nhật Bản Onitsuka Tiger vào thị trường Mỹ. Tuy nhiên, Blue Ribbon Sport và công ty Nhật chính thức dừng hợp tác năm 1971 sau một vụ kiện. Vào ngày 30 tháng 5 năm 1971, BRS chính thức đổi tên thành “Nike”, cái tên được lấy cảm hứng tên nữ thần chiến thắng trong thần thoại Hy Lạp. Thương hiệu nổi tiếng với khẩu hiệu “Just Do It” và logo “Swoosh”. Đến năm 1980, Nike đã chiếm được 50% thị phần trên thị trường giày thể thao của Hoa Kỳ sau đó Nike đã mở rộng dòng sản phẩm của mình bao gồm nhiều môn thể thao và khu vực trên khắp thế giới. Nike đã trở thành nhà cung cấp hàng thể thao, giày dép và quần áo lớn nhất thế giới, sở hữu các thương hiệu nổi tiếng như Jordan và Converse Đến năm 2022, Nike đã thu về được hơn 46 tỷ đô la Mỹ gần như gấp đôi doanh thu của Adidas là 23,5 tỷ USD lúc đó. Bảng 1 : Bảng thống kê dữ liệu tài chính của Nike 2005-2022. Nguồn: Tự tổng hợp từ investing Theo TradingView, năm tài chính 2024, doanh thu Nike đạt 51,4 tỷ USD, trong đó giày dép là nguồn thu lớn nhất với 29,5 tỷ USD, sau đó là quần áo với 13 tỷ USD, lợi nhuận ròng là 5,7 tỷ USD với hơn 77, nhân viên trên toàn cầu.

Bảng 2 : Bảng số liệu về thị phần toàn cầu của các hãng giày lớn năm 2023-

  1. Nguồn: Global Data Theo GlobalData, Nike dẫn đầu thị phần toàn cầu ở mức trên 14% và đứng thứ hai thương hiệu mạnh nhất thế giới qua khả năng cạnh tranh năm 2025, (brandsvietnam, 2025), hiện diện trên hơn 190 quốc gia với hàng nghìn cửa hàng bán lẻ, nhà máy sản xuất và văn phòng đại diện. Bảng 3 : Top 10 các thương hiệu mạnh nhất toàn cầu về khả năng cạnh tranh năm 2025. Nguồn: brandsvietnam, 2025

chi phí R&D cao, sản phẩm của Nike lúc đó còn mang tính thử nghiệm, chủ yếu cạnh tranh dựa trên chất lượng và cải tiến. 2.2.2. Giai đoạn sản phẩm tăng trưởng Năm 1971, phong trào chạy bộ bùng nổ tại Mỹ đã tạo cơ hội cho Nike phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộng thương hiệu. Giày chạy bộ trở thành sản phẩm chiến lược đầu tiên, sau đó Nike tiếp tục thành công với giày bóng rổ. Nike ko ngừng đổi mới và chiếm lĩnh thị trường toàn cầu , mở rộng sang các lĩnh vực khác nhau của thời trang và thiết bị thể thao. Công nghệ sản xuất giày thể thao bắt đầu được chuẩn hóa (chất liệu, cao su, đế khí Air Sole). Để giảm thiểu chi phí, Nike bắt đầu thuê ngoài sản xuất ở Nhật, rồi dần chuyển qua Hàn Quốc và Đài Loan, những nền kinh tế mới công nghiệp hóa. Sản phẩm ở sau giai đoạn đổi mới đã vượt ra khỏi biên giới Mỹ, bước vào sản xuất hàng loạt và xuất khẩu mạnh mẽ. 2.2.3. Giai đoạn tiêu chuẩn hóa/bão hòa Đến thập niên 1990, công nghệ sản xuất giày thể thao đã tương đối phổ biến, không còn là độc quyền của Mỹ. Các hãng khác như Adidas, Puma, Reebok cũng cạnh tranh mạnh mẽ về hiết kế, chất lượng và giá cả. Để giảm chi phí nhân công, Nike đã dịch chuyển mạnh mẽ hoạt động sản xuất sang các quốc gia đang phát triển có lợi thế chi phí thấp như Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Thái Lan. Tuy nhiên Nike vẫn giữ lại R&D, thiết kế, marketing, quản trị chuỗi cung ứng, xây dựng thương hiệu tại Mỹ hay các nước Châu Âu, còn các nước đang phát triển đảm nhận sản xuất, lắp ráp, gia công, sau đó xuất khẩu ngược để tiêu thụ. Đây là giai đoạn tiêu chuẩn hóa, khi sản phẩm không còn mới mẻ, sản xuất được chuyển sang các nước có chi phí thấp, còn công ty ở nước phát triển tập trung vào hoạt động có giá trị gia tăng cao.

Bảng 5 : Biểu đồ tỷ lệ các quốc gia sản xuất giày dép và may mặc ởcho Nike năm 2025. Nguồn: Nike Annual Filing 2.2.4. Giai đoạn suy thoái Một số dòng giày truyền thống của Nike như Nike Air Max được ra mắt lần đầu tiên vào năm 1987 không còn là sản phẩm “hot” tuy nhiên các dòng sản phẩm bổ sung của Nike được giới thiệu ngay sau đó như Air Huarache (năm 1992); Nike 6.0 và Nike SB (thiết kế để trượt ván); Air Zoom Yorker (thiết kế nhẹ hơn 30% so với Adidas và Puma, Business line ). Dòng sản phẩm Nike Vaporfly ra mắt lần đầu tiên vào năm 2017 đã thúc đẩy một loạt giày chạy bộ mới tạo nên một cuộc cách mạng cho việc chạy đường dài. Gần đây nhất, Nike vừa phát hành sản phẩm trendy của dòng Vaporfly, Nike Zoom X Vaporfly NEXT%, được tiếp thị là "đôi giày tốc độ vượt trội mà chúng tôi từng làm" bằng cách sử dụng "hai công nghệ sáng tạo nổi trội của Nike, chất liệu xốp và VapourWeave của Nike Zoom X ”. Ở giai đoạn suy thoái, Nike mở rộng phân khúc và đa dạng hóa các dòng sản phẩm mới để kéo dài vòng đời tạo ra “chu kì sản phẩm nối tiếp”. Thực tế thì Nike chưa rơi vào suy thoái toàn thương hiệu mà chỉ ở từng sản phẩm cụ thể.

Foam bí mật) cân bằng giữa độ êm và độ bền. bộ, tập gym, sử dụng hàng ngày. Infinity Run, Renew Run Nike Flyknit Công nghệ dệt sợi thành một mảnh liền kết cấu giống như dệt tất. Chạy bộ (tối ưu trọng lượng), thể thao đa hướng cần sự linh hoạt. Flyknit Racer, Flyknit Trainer, các phiên bản Flyknit của giày chạy & bóng đá Nike Free Đế ngoài với các rãnh xẻ sâu mô phỏng bàn chân trần. Tập luyện chức năng (functional training), chạy bộ phong cách natural, đi bộ. Nike Free Run, Nike Free Metcon Bảng 6 : Các dòng sản phẩm và công nghệ độc quyền của Nike. Nguồn: Tự tổng hợp từ zocker và myshoes Nike hướng tới phát triển sản phẩm có hiệu suất cao, phù hợp với nhiều môn thể thao, đồng thời tập trung vào tính bền vững và vòng đời sản phẩm. Đối với các vận động viên cần trang phục thể thao chất lượng cao, hợp thời trang, Nike cung cấp cho khách hàng những trang phục và giày thể thao hiệu suất cao được làm từ vật liệu chất lượng cao nhất. Sản phẩm của Nike là tiên tiến nhất trong ngành trang phục thể thao nhờ cam kết đổi mới và đầu tư vào công nghệ mới nhất. Và Nike giữ chặt quyền sở hữu trí tuệ về công nghệ, thiết kế giày và các sáng chế về chất liệu. b) Thương hiệu và Marketing Đây là lợi thế độc quyền quan trọng. Các TNC đạt đến trình độ cao trong công nghệ marketing và đầu tư lớn vào quảng bá sản phẩm, đặc biệt ở các thị trường mới xâm nhập. Việc sở hữu trí tuệ, chẳng hạn như nhãn hiệu hàng hóa - thương hiệu, là yếu tố cốt lõi trong chuỗi giá trị và năng lực cạnh tranh của TNC.

Đầu tiên là thương hiệu, Nike có giá trị thương hiệu toàn cầu rất cao, cho thấy độ nhận diện và quyền định giá lớn ở mọi khu vực. Interbrand năm 2 024 đã định giá Nike đạt tới $45.4 tỷ đô la, xếp hạng thú 14 trên toàn cầu. Chính Nike cũng đã khẳng định NIKE và Swoosh là tài sản thương hiệu cốt lõi, đã được đăng ký bảo hộ tại hơn 190 khu vực pháp lý toàn cầu – tạo cơ sở pháp lý bảo vệ từ sản phẩm đến nội dung marketing. # Brand Giá trị (tỷ USD) Thay đổi so với năm trước (%) 1 Apple 488,9 - 2 Microsoft 352,5 + 3 Amazon 298,1 + 4 Google 291,3 + 5 Samsung 100,8 + 6 Toyota 72,8 + 7 Coca-Cola 61,2 + 8 Mercedes- Benz

9 McDonald’s 53,0 + 10 BMW 52,0 + 11 Louis Vuitton 50,9 + 12 Tesla 45,5 - 13 Cisco 45,5 + 14 Nike 45,4 - 15 Instagram 45,1 +

Trong thuyết minh nghĩa vụ tài chính 2024, các khoản chi trả tài trợ đến hạn trong 1 năm khoảng 1,7 tỷ USD, tăng 2% so với năm tài chỉnh 2023 với gần 1,6 tỉ USD. Điều này phản ánh chiến lược duy trì “độc quyền biểu tượng” của Nike với các VĐV/ngôi sao thể thao. Với giá trị thương hiệu lên tới 45,4 tỷ USD, mức chi tiêu thường niên hơn 4,2 tỷ USD cho hoạt động tạo nhu cầu, cùng mạng lưới tài trợ và hệ thống nhãn hiệu được bảo hộ rộng khắp, Nike sở hữu lợi thế độc quyền về nhận diện và phân biệt hóa. Nhờ đó, hãng có khả năng duy trì biên lợi nhuận, áp dụng chiến lược giá premium, đồng thời mở rộng và thúc đẩy tiêu thụ mạnh mẽ tại các thị trường quốc tế.

c) Kỹ thuật quản lý..............................................................

Một TNC thường phải sở hữu các kỹ thuật quản lý tiên tiến (như quản trị chiến lược, tài chính, marketing, nhân sự), giúp điều hành mạng lưới toàn cầu phức tạp một cách hiệu quả. Nike quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu ở quy mô rất lớn. Năm tài chính 2024, Nike cho biết đã có 8 trung tâm phân phối lớn tại Mỹ và 68 trung tâm phân phối ngoài Mỹ - đóng góp 58% doanh thu. Mạng lưới này cho phép Nike tối ưu tồn kho, lead time và thực thi chiến dịch ra mắt toàn cầu đồng bộ.

Bảng 9 : Biểu đồ: Thị phần doanh thu của Nike tại thị trường Hoa Kỳ và ngoài Hoa Kỳ từ năm tài chính 2016 đến 2025. Nguồn: stastita Không những thế, Nike còn phát triển mạnh hoạt động bán hàng trực tiếp (Nike Direct), năm 2024 đã đạt được 21,5 tỷ USD doanh thu, trong đó các kênh digital như Nike App và website chiếm 12,1 tỷ USD

  • cho thấy năng lực xây dựng hệ sinh thái bán lẻ trực tiếp (Nike App, SNKRS, Nike-owned stores) kết hợp với wholesale ở quy mô toàn cầu. Bảng 10 : Doanh thu trực tiếp đến người tiêu dùng của Nike trên toàn thế giới từ năm tài chính 2009 đến 2025 (tỷ đô la Mỹ). Nguồn: stastita Ngoài ra, năm 2020, Nike bắt đầu chương trình CDA (Consumer Direct Acceleration) lấy làm chiến lược chuyển đổi toàn cầu, với mục tiêu đưa Nike gần hơn với người tiêu dùng bằng cách tập trung vào bán trực tiếp (Direct to Consumer – DTC), số hóa trải nghiệm và đơn giản hóa cách tổ chức. Chiến lược Consumer Direct Acceleration (CDA) của Nike tập trung vào việc củng cố kênh bán trực tiếp thông qua Nike Direct (cửa hàng, website, ứng dụng Nike App, SNKRS) kết hợp với tăng tốc số hóa bằng thương mại điện tử, phân tích dữ liệu khách hàng và ứng dụng AI để cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm. Để dồn nguồn lực cho các mảng trọng yếu này, Nike đã tái cơ cấu tổ chức, cắt giảm khoảng 700 nhân sự quản lý vào năm 2020 nhằm tinh gọn bộ máy. Đồng thời, hãng thực hiện chính sách hợp tác chọn lọc, giảm bớt quan hệ với các nhà bán buôn nhỏ và chỉ duy trì đối tác chiến lược như Dick’s Sporting Goods hay Zalando. Bên cạnh đó, năng lực thiết kế tổ chức linh hoạt, khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng đa lục địa và hệ thống kênh kép giúp Nike vừa điều phối rủi ro thị trường, tối ưu chi phí, vừa tiếp cận khách hàng toàn cầu một cách đồng bộ, qua đó nâng cao hiệu quả triển khai các chiến dịch toàn cầu.

Hình 1 : Bản đồ sản xuất của Nike 2025. Nguồn: manufacturingmap.nikeinc Tính đến tháng 7/2025, Nike đã công bố 539 nhà máy tại 37 quốc gia và vùng lãnh thổ với khoảng 1,146,000 lao động trong chuỗi cung ứng, minh họa cho việc “đi đến nơi có lao động”.

b) Vượt qua rào cản thương mại........................................

Việc di chuyển hoạt động và sản xuất ra nước ngoài còn giúp các TNC vượt qua rào cản thuế quan và hạn chế thương mại của các quốc gia, chính phủ. Điển hình là khi giày dép sản xuất tại Việt Nam được hưởng lợi từ EVFTA, EU đã xóa ngay 85,6% dòng thuế, hướng tới 99% thuế được xóa vào 2027. Điều này giúp tăng sức cạnh tranh của giày “Made in Vietnam” tại EU so với quốc gia khác.

Hình 2 : Các đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam trong EU. Nguồn: vietnamexportdata.com Đồng thời, trong bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ–Trung leo thang, việc duy trì sản xuất ở Trung Quốc sẽ khiến sản phẩm phải chịu mức thuế bổ sung khi xuất sang Mỹ. Để né rào cản này, Nike đã dịch chuyển một phần lớn đơn hàng sang Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á khác, theo đó quy mô sản xuất tại Trung Quốc đã thu hẹp chỉ còn 18% năm 2024, tận dụng ưu thế “Made outside China” nhằm giảm thiểu chi phí thuế và duy trì lợi thế cạnh tranh. Nhờ đó, Nike không chỉ bảo toàn lợi nhuận mà còn đa dạng hóa nguồn cung, hạn chế rủi ro từ biến động chính sách thương mại toàn cầu.

tầng................................................................................................. c) Chính trị ổn định, ưu đãi chính sách và chất lượng cơ sở hạ

tầng TNC sẽ chọn nơi có tình hình chính trị ổn định và chính sách cởi mở, cùng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng như giao thông, bến cảng,