PASSIVE VOICE/................, Summaries of Legal English

tiếng anh thì tiếng anh................

Typology: Summaries

2024/2025

Uploaded on 05/30/2026

thu-djang-6
thu-djang-6 🇭🇰

1 document

1 / 9

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
1
PASSIVE VOICE - BỊ ĐỘNG CÁCH (Thụ động cách)
I. HÌNH THỨC: BE + PAST PARTICIPLE (p.p.)
am/is/are- was / were - will be
has / have been
regular verbs: rained
irregular verbs: eat ate - eaten
I am rewarded The boys will be punished
The bridge has been painted
II. CÁCH ĐỔI MỘT MỆNH ĐỀ TỪ CHỦ ĐỘNG CÁCH SANG BỊ
ĐỘNG CÁCH
Khi đổi một mệnh đề từ chủ động cách sang bị động cách, ta cần thực hiện các
bước sau đây:
Bước 1 : Biến tân ngữ của động từ chủ động thành chủ ngữ của động từ bị
động
Bước 2 : Đưa cấu trúc của bị động cách (be + p.p.) vào sau chủ ngữ mới
của câu bị động, trong đó be phải được chia theo thì của câu chủ động
p.p.’ là hình thức quá khứ phân từ của động từ chính trong câu chủ động.
Bước 3 : Biến chủ ngữ của câu chủ động thành tác nhân (agent - hình
thức giống tân ngữ) và đặt sau giới từ ‘by’
Ví dụ :
John (s) helps (v) Mary (o)
Mary (s)(be+pp) is helped by John by + Agent
Active voice: He writes many books.
S V O
Passive voice: Many books (BE + PP) are written by him. write-wrote-written
- She finished the homework yesterday.
The homework was finished by her yesterday.
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9

Partial preview of the text

Download PASSIVE VOICE/................ and more Summaries Legal English in PDF only on Docsity!

PASSIVE VOICE - BỊ ĐỘNG CÁCH (Thụ động cách)

I. HÌNH THỨC:

BE + PAST PARTICIPLE (p.p.) am/is/are- was / were - will be has / have been regular verbs: rained irregular verbs: eat – ate - eaten I am rewarded The boys will be punished

The bridge has been painted

II. CÁCH ĐỔI MỘT MỆNH ĐỀ TỪ CHỦ ĐỘNG CÁCH SANG BỊ ĐỘNG CÁCH Khi đổi một mệnh đề từ chủ động cách sang bị động cách, ta cần thực hiện các bước sau đây: Bước 1 : Biến tân ngữ của động từ chủ động thành chủ ngữ của động từ bị động Bước 2 : Đưa cấu trúc của bị động cách (be + p.p.) vào sau chủ ngữ mới của câu bị động, trong đó ‘be’ phải được chia theo thì của câu chủ động và ‘p.p.’ là hình thức quá khứ phân từ của động từ chính trong câu chủ động. Bước 3 : Biến chủ ngữ của câu chủ động thành tác nhân (agent - có hình thức giống tân ngữ ) và đặt sau giới từ ‘by’ Ví dụ :

John (s) helps (v) Mary (o)

Mary (s)(be+pp) is helped by John by + Agent

Active voice: He writes many books.

S V O

Passive voice: Many books (BE + PP) are written by him. write-wrote-written

  • She finished the homework yesterday.

The homework was finished by her yesterday.

-The man has repaired the bikes.

has / have + pp

The bikes have been repaired by the man.

-She is making a lot of cakes.

am/ is / are + verb-ing

A lot of cakes are being made by her.

-He will clean the room tomorrow.

The room will be cleaned by him tomorrow.

-The man is going to mend the watches.

The watches are going to be mended by the man.

-You should do it.

It should be done by you.

DẠNG BỊ ĐỘNG CỦA CÁC THÌ PHỔ BIẾN

Số Thì Dạng chủ động Dạng bị động

1 Hiện tại đơn John helps Mary Mary is helped by John 2 Hiện tại tiếp diễn John is helping Mary Mary is being helped by John 3 Quá khứ đơn John helped Mary Mary was helped by John 4 Qúa khứ tiếp diễn John was helping Mary Mary was being helped by John 5 Hiện tại hoàn John has helped Mary Mary has been helped by John

IV. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA BỊ ĐỘNG CÁCH

Trường hợp 0 1 : Hình thức bị động của câu có chủ ngữ mơ hồ

Các chủ ngữ mơ hồ thường gặp gồm có: People, they, someone, anyone, everyone, no one, somebody, anybody, everybody, nobody. Đối với các trường hợp này, câu bị động sẽ không có cụm giới từ ‘by + agent’ They are repairing the car.

 The car is being repaired.

No one has cleaned the streets this week.

 The streets have not been cleaned this week.

Trong trường hợp chủ ngữ mơ hồ là các đại từ bất định phủ định như ‘no one, nobody,..’, câu bị động sẽ được chia ở thể phủ định.

Trường hợp 02 : Hình thức bị động của cấu trúc

Subject +MAKE + Object + bare inf

Subject + BE+ made + to-infinitive

(‘BE’ phải được chia theo thì của câu chủ động)

The teacher often makes the students work in groups.

 The students are often made to work in groups by the teacher.

Trường hợp 0 3 : Hình thức bị động của cấu trúc

Subject + LET + Object + bare inf

Subject + BE allowed + to-inf

(‘BE’ phải được chia theo thì của câu chủ động)

Her parents never let her go out alone at nights.

 She is never allowed to go out alone at nights by her parents.

The government haven’t let people smoke in public places.

 People haven’t been allowed to smoke in public places by the government.

Trường hợp 0 4 : Hình thức bị động sau các động từ

need, want, require, deserve + to-inf --- need, want, require, deserve + to be pp / V-ing Sau các động từ “ need, want, require, deserve ” nguyên mẫu bị động (passive infinitive - to be p.p.) có thể được thay thế bằng động danh từ (Verb-ing)

  • Cấu trúc này thường được sử dụng với chủ ngữ vô nhân xưng.

Someone needs to lock that door.

That door needs to be locked

 That door needs locking.

Feed - fed - fed

 The dog wants to be fed.

 The dog wants feeding.

 The trees require to be watered every day.

 The trees require watering every day.

Trường hợp 0 5 : Hình thức bị động sau các cấu trúc

  • Have someone do (bare infinitive) something
  • Get someone to do (to infinitive) something  Have / Get something done (p.p.)
  • Các cấu trúc trên thường được sử dụng trong trường hợp chủ ngữ không trực tiếp thực hiện hành động.

Ví dụ : The man often repairs her bicycle.

She often has the man repair her bicycle.

 She often gets the man to repair her bicycle.

 She often has / gets her bicycle repaired by the man.

The mechanic is going to service the car for us next week.

 We are going to have the mechanic service our car next week.

 We are going to get the mechanic to service our car next week.

 We are going to have / get our car serviced by the mechanic next week.

The dentist checks my teeth regularly. I have the dentist check my teeth regularly. I get the dentist to check my teeth regularly.

They believed that the boys picked up the fruit.

 It was believed that the boys picked up the fruit.

 It was believed that the fruit were picked up by the boys.

 That the boys picked up the fruit was believed.

 That the fruit were picked up by the boys was believed.

 The fruit were believed to be picked up by the boys.

 The fruit were believed to have been picked up by the boys.

 The boys were believed to pick up the fruit.

 The boys were believed to have picked up the fruit.

Trường hợp 0 7 : Hình thức bị động của câu nghi vấn A. Dạng câu hỏi yes-no (Yes-no question) Đối với dạng câu hỏi yes-no, ta nên chuyển cấu trúc nghi vấn về cấu trúc khẳng định, chuyển cấu trúc khẳng định sang bị động cách và sau đó chuyển câu bị động về cấu trúc nghi vấn lại.

Ví dụ : Did people clean the streets yesterday?

 Were the streets cleaned yesterday?

Are they going to give him a present?

 Is he going to be given a present?

 Is a present going to be given (to) him?

B. Dạng câu hỏi bắt đầu bằng đại từ nghi vấn (wh-question)

Ví dụ : How did people clean the streets yesterday?

 How were the streets cleaned yesterday?

Where have people seen him?

 Where has he been seen?

  • Về quy trình, cách đổi wh-question sang bị động cũng giống cách đổi yes-no question sang bị động. Tuy nhiên, ta cần lưu ý các wh-question bắt đầu bằng các đại từ nghi vấn who và what (vì chúng có thể vừa làm chủ ngữ vừa làm tân ngữ).

Ví dụ : Who(m) have they helped?

 Who has been helped?

Who wrote the compositions?

 Whom were the compositions written by?

 Những bài luận đo được viết bởi ai vậy?

Ở văn phong trang trọng, ta có thể đặt giới từ ra trước đại từ nghi vấn.

 By whom were the compositions written?

What will the boys do in the meeting?

 What will be done in the meeting by the boys?

What often makes the child cry?

 What is the child often made to cry by?

 By what is the child often made to cry?

Trường hợp 09 : Hình thức bị động của một số cấu trúc đáng lưu ý khác

A. She continues to study English.

 English continues to be studied by her.

B. They decided to sell the car.

 They decided that the car should be sold.

C. He wants someone to take some photos.

 He wants some photos to be taken.

D. He doesn’t want people to look at him.

 He doesn’t want to be looked at.