
1. Thì hiện tại đơn dùng khi nào?
1. Diễn tả một thói quen hay một hành
động lặp đi lặp lại:
My father brushes his teeth every day.
(Bố tôi đánh răng hằng ngày.)
=> “Đánh răng” là hành động mang tính
chất lặp đi lặp lại như một thói quen, vì
vậy bạn sử dụng thì hiện tại đơn để mô
tả.
2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên:
The Earth circles around the Sun.
(Trái Đất quay quanh Mặt trời.)
=> “Trái đất quay quanh mặt trời” là sự
thật hiển nhiên nên thì hiện tại đơn được
dùng trong các trường hợp này.
3. Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương
lai mà đã có kế hoạch trước (lịch trình
định sẵn, thời gian biểu, thời khóa biểu,
v.v.):
There is a train every 30 minutes.
(Cứ 30 phút lại có 1 chuyến tàu.)
=> Lịch tàu chạy đã được lên kế hoạch
trước.
4. Diễn tả khả năng của một người:
Tammy plays guitar skillfully.
(Tammy chơi đàn ghi-ta rất điêu luyện.)
=> “Chơi đàn ghi-ta rất điêu luyện” là
khả năng của Tammy. Để khen hoặc nói
về khả năng, tài năng của ai đó, ta sử
dụng thì hiện tại đơn.
5. Dùng trong mệnh đề “If” của câu điều
kiện loại 1:
If we don’t hurry up, we will miss the
flight to Nha Trang.
(Nếu chúng ta không nhanh lên thì
chúng ta sẽ lỡ chuyến bay đến Nha
Trang.)
2. Cách chia động từ thì hiện tại đơn
2.1. Với động từ “to be“
2.1.1. Khẳng định