PHẦN LÝ THUYẾT
Chương I
1. Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu
của: Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
2. Chức năng thực tiễn của kinh tế- chính trị Mác- Lênin đối với sinh viên là cơ sở
khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo.
3. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là quan hệ sản xuất và
trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển.
4. Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế
chính trị là tìm được bản chất của đối tượng nghiên cứu.
5. Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin: i)Trang bị
phương pháp để xem xét thế giới nói chung; ii) Là nền tảng lý luận khoa học cho
việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác; iii) Là cơ sở để nhận thức được các qui
luật và tính qui luật trong kinh tế.
Chương II
1. Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn những nhu cầu nhất
định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
- Hai thuộc tính: Giá trị sử dụng (GTSD) và Giá trị (GT)
+ GTSD: là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.
GTSD được thực hiện trong lĩnh vực tiêu dùng. Là GTSD cho người mua.
+ GT: Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hoá.
+ GT được tạo ra từ sản xuất hàng hóa.
2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa: Lao động cụ thể (LĐCT) và Lao
động trừu tượng (LĐTT).
- LĐCT: tạo ra GTSD, là nguồn gốc của cải.
- LĐTT: Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao
phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của
nó như thế nào.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng GT
- Lượng giá trị: là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa, đo bằng thời
gian lao động
+ Đối với từng nhà sản xuất: Giá trị cá biệt của hàng hóa do hao phí lao động
cá biệt của người sản xuất quyết định.
+ Với hàng hóa nói chung trong xã hội, Giá trị hàng hóa đo bằng thời gian
lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT).
- Năng suất lao động (NSLĐ): làm thay đổi lượng GT của 1 hàng hóa
- NSLĐ xã hội ảnh hưởng đến GT xã hội của hàng hóa.
- Cường độ lao động ((CĐLD) thể hiện ở: Lao động khẩn trương hơn, nặng
nhọc hơn và căng thẳng hơn.
- Tăng NSLĐ và Tăng CĐLĐ đều làm tăng số lượng sản phẩm làm ra trong