this document will help you in manager marketing, Essays (university) of Marketing

Chiến lược marketing xuất sắc của các thương hiệu.

Typology: Essays (university)

2020/2021

Uploaded on 12/09/2021

GsLucas
GsLucas 🇻🇳

5

(2)

4 documents

1 / 52

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
B TI CHNH
TRƯNG ĐI HC TI CHNH MARKETING
KHOA MARKETING
--------
NHM 6
LP HC PHN: 2111702032103
BO CO Đ TI
MÔN HC NGHIÊN CU MARKETING 1
NGHIÊN CU ẢNH HƯỞNG CA NHÓM THAM KHO
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA NGƯI TIÊU
DÙNG (18-40) TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Thành ph H Chí Minh - 2021
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31
pf32
pf33
pf34

Partial preview of the text

Download this document will help you in manager marketing and more Essays (university) Marketing in PDF only on Docsity!

BỘ TÀ I CHÍ NH

TRƯỜ NG ĐẠ I HỌ C TÀ I CHÍ NH – MARKETING

KHOA MARKETING

----  ----

NHÓ M 6

LỚP HỌ C PHẦN: 2111702032103

BÁ O CÁ O ĐỀ TÀ I MÔN HỌ C NGHIÊN CỨ U MARKETING 1 NGHIÊN CỨ U ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM THAM KHẢO ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA NGƯ Ờ I TIÊU DÙNG (18-40) TẠ I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phố Hồ Chí Minh - 2021

BỘ TÀ I CHÍ NH

TRƯỜ NG ĐẠ I HỌ C TÀ I CHÍ NH – MARKETING

KHOA MARKETING

NHÓ M 6

LỚP HỌ C PHẦN: 2111702032103

B Á O CÁ O ĐỀ TÀ I MÔN H Ọ C NGHIÊN CỨ U MARKETING 1 NGHIÊN CỨ U ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM THAM KHẢO ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA NGƯ Ờ I TIÊU DÙNG (18-40) TẠ I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trưở ng nhó m: Phạ m Giá ng Quỳ nh Như ĐT: Email: Thành phố Hồ Chí Minh - 2021

Buổi họ p đánh giá k ết thúc vào lúc: 16 giờ 30 phút cùng ngày. Thư ký (ký và ghi họ tên) Nhóm trư ở ng (ký và ghi họ tên)

Mai Thị Thu Hà Phạ m Giá ng Quỳ nh Như

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

2.2.5. Lý thuyết dòng chảy hai bướ c trong truyền thông (Two Step Flow Theory)

  • DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
  • CHƯƠNG 1 Giớ i thiệu nghiên cứu
    • 1.1. Lý do chọ n đề tài:
    • 1.2. Mụ c tiêu và câu hỏ i nghiên cứu
      • 1.2.1. Mụ c tiêu nghiên cứu
      • 1.2.2. Câu hỏ i nghiên cứu:
    • 1.3. Đối tượng và phạ m vi nghiên cứu:
    • 1.4. Phương phá p nghiên cứu
      • 1.4.1. Phương Phá p thu thậ p dữ liệu
      • 1.4.2. Phương phá p nghiên cứu định lượng
    • 1.5. Ý nghĩa và đóng góp nghiên c ứu:
      • 1.5.1. Ý nghĩa
      • 1.5.2. Đóng góp
    • 1.6. Kết cấu đề tài
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌ NH NGHIÊN CỨ U
    • 2.1. Cá c khá i niệm nghiên cứu................................................................................
      • 2.1.1. Khái niệm nhóm tham khảo
      • 2.1.2. Phân loạ i nhó m tham khảo........................................................................
    • 2.2. Cá c mô hì nh lý thuyết
      • 2.2.1. Thuyết hành vi người tiêu dù ng
      • 2.2.2. Mô hình của Philip Kotler và Amstrong
        • 2.2.3. Thuyết hành động hợp lý TRA ( Theory of Reasoned Action)
        • 2.2.4. Thuyết hành vi có kế hoạ ch TPB (The Theory of Planning Behavior)
      • 2.3. Lý thuyết ảnh hưởng nhóm tham khảo đến quyết định mua
        • 2.3.1. Nguyên nhân chấp nhậ n ảnh hưởng nhóm tham khảo đến quyết định mua
        • 2.3.2. Ảnh hưởng nhóm tham khảo đến quyết định mua....................................
    • trong các nghiên cứu trư ớ c 2.3.3. Ảnh hưởng của nhóm tham khảo đến quyết định mua của người tiêu dùng
      • 2.4. Cá c nghiên cứu liên quan đến đề tài
      • 2.5. Giả thiết nghiên cứu và mô hì nh nghiên cứu đề xuất
        • 2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị
        • 2.5.2. Phá t triể n giả thiết nghiên cứu
      • 2.6. Thang đo các khái ni ệm nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁ P NGHIÊN CỨ U - 3.1. Mô tả quy trình nghiên cứu - 3.2. Phương pháp nghiên c ứu định tính - 3.2.1. Mụ c đích sử dụ ng nghiên cứu định tính - 3.2.2. Thu thậ p dữ liệu trong nghiên cứu định tính - 3.2.3. Mẫu điều tra - 3.2.4. Kết cấu bảng câu hỏ i thảo luậ n nhó m - 3.2.5. Phân tích dữ liệu - 3.2.6. Kết quả nghiên cứu định tính - 3.3. Phương pháp nghiên c ứu định lượng
    • 3.3.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
    • 3.3.2. Nghiên cứu định lượng chính thức
  • TÀ I LIỆ U THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TRA Theory of Reasoned Action TPB The Theory of Planning Behavior EFA Exploratory factor analysis KOLs Key opinion leader EPA Exploratory Factor Analysis

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨ U

1.1. Lý do chọn đề tài:

  • Cùng vớ i sự phát triể n nhanh chóng của công nghệ thông tin và điện thoạ i di động trên toàn thế giớ i là sự cạ nh tranh vô cùng khốc liệt của các doanh nghiệp trong ngành. Hiện nay, Việt Nam là nướ c có tỉ lệ dân số dùng di đ ộng ở mức cao trên thế giớ i. Để duy trì và tăng cư ờng vị thế cạ nh tranh, các doanh nghiệp cần có sự thấu hiể u về hành vi người tiêu dùng. Đó đư ợc xem là lợi thế cạ nh tranh hữ u hiệu giúp các doanh nghiệp đạ t được mụ c tiêu này.
  • Thị trường smartphone ở Việt Nam hiện nay đang cạ nh tranh rất quyết liệt vớ i sự tham gia của nhiều hãng sản xuất điện thoạ i danh tiếng trên thế giớ i như Apple, Samsung, Nokia, LG, HTC,... Vớ i một số lượng khổng lồ smartphone tung ra thị trường lớ n như vậ y thì việc lựa chọ n sản phẩm cũng khó khăn hơn đ ối vớ i người tiêu dùng.
  • Nghiên cứu về ảnh hưởng nhóm tham khảo đến quyết định mua sản phẩm cũng là điều quan trọ ng trong các chiến lược marketing. Vì thế đo lường ảnh hưởng của nhóm tham khảo đến quyết định mua smartphone là điều cần thiết, từ đó phát tri ể n chiến lược marketing nhằm gia tăng lợi thế cạ nh tranh cho doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu và câu hỏ i nghiên cứ u

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

  • Kiể m chứng mức độ ảnh hưởng của nhóm tham khảo đến quyết định mua sản phẩm.
  • Định lượng, đo lường ảnh hưởng nhóm tham khảo và các thành phần nhóm tham khảo đến quyết định mua smartphone có giá trị khác nhau; giữ a nhóm ngư ời tiêu dùng có đ ộ tuổi, giớ i tính khác nhau.
  • Các chính sách marketing về phân đoạ n thị trường và đáp ứng nhu cầu của từng phân đoạ n cho các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành điện thoạ i di động.

Là nhữ ng người đã và đang sử dụ ng điện thoạ i smartphone có đ ộ tuổi từ 18 đến 40 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh. b. Cách thứ c tiến hành: Khảo sát bằng bảng câu hỏ i được thiết kế trên google form, copy đường link và đưa lên các Fanpage, diễn đàn Facebook, zalo....

1.5. Ý nghĩa và đóng góp nghiên cứu:

1.5.1. Ý nghĩa

  • Đánh giá th ực trạ ng tiêu dùng hiện nay từ đó doanh nghi ệp có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp vớ i hành vi tiêu dùng của khách hàng và ngư ời tiêu dùng.
  • Đánh giá đư ợc mức độ ảnh hưởng của nhóm tham khảo đến quyết định mua smartphone.
  • Biết được nhữ ng sản phẩm thường được xem nhiều và quan tâm từ đó đánh giá đúng tâm lý tiêu dùng và nhằm cải thiện nhữ ng vấn đề mà doanh nghiệp làm chưa tốt.
  • Thông qua nghiên cứu giúp tìm ra yếu tố đặc điể m gây chú ý, thu hút và tiếp cậ n nhiều người tiêu dùng quan tâm.

1.5.2. Đóng góp

  • Giúp tăng sự hiể u biết về khách hàng từ đó á p d ụ ng phân khúc tiêu dùng phù hợp thông qua các yếu tố từ nhữ ng câu hỏ i khảo sát nhằm tăng khả năng c ạnh tranh vớ i đối thủ.
  • Giúp đưa ra các c hiến lược phù hợp để kinh doanh, xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm tăng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Đóng góp hoàn thi ện hơn khung nghiên cứu về tác đ ộng của nhóm tham khảo ảnh hưởng đến quyết định mua.

1.6. Kết cấu đề tài

Ngoài phần Cảm ơn, đặt vấn đề, và phần kết luậ n bố cụ c nghiên nghiên cứu gồm 3 chương chính

Chương 1: Giớ i thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hì nh nghiên cứu Chương 3: Phương phá p nghiên cứu

  • Gia đình... c. Nhóm tham khảo không liên kết: bao gồm nhữ ng cá nhân có thái đ ộ, giá trị và hành vi mà người tiêu dùng không tán thành và không muốn làm theo.

2.2. Cá c mô hì nh lý thuyết

2.2.1. Thuyết hành vi người tiêu dù ng

Theo Philip Kotler, “hành vi của người tiêu dùng là việc nghiên cứu cách các cá nhân, nhóm và tổ chức lựa chọ n, mua, sử dụ ng và loạ i bỏ hàng hóa, dịch vụ , ý tưởng và trải nghiệm để thỏ a mãn nhu cầu và mong muốn của họ ”. Nội dung của thuyết hành vi: Thuyết hành vi ra đời vào năm 1913 ở Mỹ, gắn liền vớ i tên tuổi của nhà sáng lậ p J. B. Watson, vớ i bốn điể m cơ bản:

  • Đối tượng nghiên cứu là hành vi có thể quan sát đư ợc, lượng hóa đư ợc.
  • Khái niệm cơ bản của Thuyết hành vi là: Kích thích – phản ứng.
  • Phương pháp nghiên c ứu là quan sát và thực nghiệm khách quan.
  • Mụ c đích đặt ra là phải điều khiể n được hành vi.

2.2.2. Mô hình củ a Philip Kotler và Amstrong

Nghiên cứu hành vi người tiêu dù ng đó ng vai trò quan trọ ng trong việc tiếp thị của cá c doanh nghiệp, chính vì thế để hiể u hơn về người tiêu dù ng doanh nghiệp nên tậ p trung vào nhữ ng vấn đề sau:

  • Nhữ ng tiêu dùng là ai? Khách hàng
  • Thị trường đó mua nh ữ ng gì? Đ ối tượng
  • Tạ i sao thị trường đó mua? M ụ c tiêu
  • Nhữ ng ai tham gia vào việc mua sắm? Tổ chức
  • Thị trường đó đư ợc mua sắm như thế nào? Ho ạt động
  • Khi nào thị trường đó mua s ắm? Đơn đặt hàng
  • Thị trường đó mua hàng ở đâu? Và tạ i sao mua? Bán lẻ hay bán sỉ…

Để hiểu được người tiêu dùng chúng ta phải hiểu một cách chi tiết về hành vi

của người tiêu dùng là gì? Hay nói cách khác mô hình hành vi tiêu dùng là như thế nào?

Nhữ ng đặc điể m và quá trình quyết định của người mua dẫn đến nhữ ng quyết định mua sắm nhất định. Chúng ta phải hiể u được điều gì xảy ra trong ý thức của người mua giữ a lúc các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác đ ộng và lúc quyết định mua.

  • Nhữ ng đặc điể m của người mua, văn hóa, xã h ội, cá nhân, tâm lý, ảnh hưởng như thế nào đến người mua?
  • Người mua thông qua quyết định mua sắm như thế nào? Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kolter

Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái đ ộ và chuẩn chủ quan Thái đ ộ đối vớ i hành vi: Theo thuyết hành động hợp lý, thái đ ộ là một trong nhữ ng yếu tố quan trọ ng quyết định ý định hành vi và đề cậ p đến cách mà một người cảm nhậ n đối vớ i một hành vi cụ thể. Nhữ ng thái đ ộ này bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: sức mạ nh của niềm tin về kết quả của hành vi được thực hiện (nghĩa là kết quả có thể xảy ra hay không) và đánh giá kết quả tiềm năng (nghĩa là kết quả có khả quan hay không). Thái đ ộ đối vớ i một hành vi nhất định có thể là tích cực, tiêu cực hoặc trung tính. Thuyết TRA quy định rằng tổn tạ i một mối tương quan trực tiếp giữ a thái đ ộ và kết quả, nếu người ta tin rằng một hành vi nào đó s ẽ dẫn đến một kết quả mong muốn hoặc thuậ n lợi, thì ngư ời ta có nhiều khả năng có thái đ ộ tích cực đối vớ i hành vi đó. Bên c ạ nh đó, n ếu người ta tin rằng một hành vi nhất định sẽ dẫn đến một kết quả không mong muốn hoặc không thuậ n lợi, thì nhiều khả năng người ta có thái đ ộ tiêu cực đối vớ i hành vi đó. Chuẩn chủ quan: Các chuẩn chủ quan cũng là một trong nhữ ng yếu tố chính quyết định ý định hành vi và đề cậ p đến nhậ n thức của các cá nhân hoặc các nhóm ngư ời có liên quan như thành viên gia đình, b ạ n bè và đồng nghiệp, ... có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi của một người. Ajzen định nghĩa các chu ẩn chủ quan là "nhậ n thức được các áp lực xã hội để thực hiện hoặc không thực hiện hành vi". Theo TRA, mọ i người phát triể n một số niềm tin hoặc niềm tin chuẩn mực về việc liệu một số hành vi nhất định có đư ợc chấp nhậ n hay không. Nhữ ng niềm tin nảy định hình nhậ n thức của một người về hành vi và xác đ ịnh ý định thực hiện hoặc không thực hiện hành vi của một người. Ví dụ , nếu một người tin rằng việc sử dụ ng ma túy (hành vi) được chấp nhậ n trong xã hội, nhiều khả năng người đó sẽ sẵn sàng tham gia vào hoạ t động này. Mặt khác, nếu nhóm bạ n của người đó nh ậ n thấy rằng hành vi đó là x ấu, thì ngư ời đó s ẽ ít có khả năng tham gia vào việc sử dụ ng ma túy. Tuy nhiên, các chuẩn chủ quan cũng sẽ thay đổi tùy theo tình huống và động lực của từng cá nhân, các cá nhân có thể hoặc không tuân thủ theo các quy tắc chung của xã hội. Ví dụ , nếu một hành vi mà xã hội cho là không thể chấp nhậ n được nhưng cá nhân đó v ẫn thực hiện dựa trên động lực riêng của mình.

2.2.3. Thuyết hành vi có kế hoạch TPB (The Theory of Planning Behavior)

Lý thuyết hành vi có kế hoạ ch hay lý thuyết hành vi hoạ ch định là một lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữ a niềm tin và hành vi của một người nào đó, trong đó ni ềm tin được chia làm ba loạ i, niềm tin về hành vi niềm tin theo chuẩn 16 mụ c chung và niềm tin về sự tự chủ. Khái niệm này được khởi xướ ng bởi Icek Ajzen năm 1991, nhằm mụ c đích cải thiện khả năng dự đoán c ủa Lý thuyết về hành động hợp lý bằng cách bổ sung thêm vào mô hình nhân tố nhậ n thức về kiể m soát hành vi, mang l ại nhiều ưu điể m trong việc dự đoán và gi ải thích hành vì của một cá nhân trong một bối cảnh nhất định. Nó đư ợc xem là một trong nhữ ng lý thuyết được áp dụ ng và trích dẫn rộng rãi nhất về lý thuyết hành vi (Cooke and Sheeran, 2004). Nhân thức kiể m soát hành vi (Perceived behavioural control) nhậ n thức của một cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong vi ệc thực hiện hành vi c ụ thể điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ h ội để thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố nhậ n thức kiể m soát hành vi tác đ ộng trực tiếp đến xu hướ ng thực hiện hành vi, và nếu cả nhân nhậ n thức chính xác về mức độ kiể m soát của mình thì kiể m soát hành vi còn dự báo cả hành vi. Khái niệm nhậ n thức kiể m soát hành vi có liên quan về mặt khái niệm vớ i sự tự chủ (self efficacy). Hình 2.3 : Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạ ch