












































Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Chiến lược marketing xuất sắc của các thương hiệu.
Typology: Essays (university)
1 / 52
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!













































---- ----
BÁ O CÁ O ĐỀ TÀ I MÔN HỌ C NGHIÊN CỨ U MARKETING 1 NGHIÊN CỨ U ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM THAM KHẢO ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA NGƯ Ờ I TIÊU DÙNG (18-40) TẠ I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
B Á O CÁ O ĐỀ TÀ I MÔN H Ọ C NGHIÊN CỨ U MARKETING 1 NGHIÊN CỨ U ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM THAM KHẢO ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA NGƯ Ờ I TIÊU DÙNG (18-40) TẠ I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trưở ng nhó m: Phạ m Giá ng Quỳ nh Như ĐT: Email: Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
Buổi họ p đánh giá k ết thúc vào lúc: 16 giờ 30 phút cùng ngày. Thư ký (ký và ghi họ tên) Nhóm trư ở ng (ký và ghi họ tên)
2.2.5. Lý thuyết dòng chảy hai bướ c trong truyền thông (Two Step Flow Theory)
TRA Theory of Reasoned Action TPB The Theory of Planning Behavior EFA Exploratory factor analysis KOLs Key opinion leader EPA Exploratory Factor Analysis
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨ U
Là nhữ ng người đã và đang sử dụ ng điện thoạ i smartphone có đ ộ tuổi từ 18 đến 40 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh. b. Cách thứ c tiến hành: Khảo sát bằng bảng câu hỏ i được thiết kế trên google form, copy đường link và đưa lên các Fanpage, diễn đàn Facebook, zalo....
Ngoài phần Cảm ơn, đặt vấn đề, và phần kết luậ n bố cụ c nghiên nghiên cứu gồm 3 chương chính
Chương 1: Giớ i thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hì nh nghiên cứu Chương 3: Phương phá p nghiên cứu
Theo Philip Kotler, “hành vi của người tiêu dùng là việc nghiên cứu cách các cá nhân, nhóm và tổ chức lựa chọ n, mua, sử dụ ng và loạ i bỏ hàng hóa, dịch vụ , ý tưởng và trải nghiệm để thỏ a mãn nhu cầu và mong muốn của họ ”. Nội dung của thuyết hành vi: Thuyết hành vi ra đời vào năm 1913 ở Mỹ, gắn liền vớ i tên tuổi của nhà sáng lậ p J. B. Watson, vớ i bốn điể m cơ bản:
Nghiên cứu hành vi người tiêu dù ng đó ng vai trò quan trọ ng trong việc tiếp thị của cá c doanh nghiệp, chính vì thế để hiể u hơn về người tiêu dù ng doanh nghiệp nên tậ p trung vào nhữ ng vấn đề sau:
Nhữ ng đặc điể m và quá trình quyết định của người mua dẫn đến nhữ ng quyết định mua sắm nhất định. Chúng ta phải hiể u được điều gì xảy ra trong ý thức của người mua giữ a lúc các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác đ ộng và lúc quyết định mua.
Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái đ ộ và chuẩn chủ quan Thái đ ộ đối vớ i hành vi: Theo thuyết hành động hợp lý, thái đ ộ là một trong nhữ ng yếu tố quan trọ ng quyết định ý định hành vi và đề cậ p đến cách mà một người cảm nhậ n đối vớ i một hành vi cụ thể. Nhữ ng thái đ ộ này bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: sức mạ nh của niềm tin về kết quả của hành vi được thực hiện (nghĩa là kết quả có thể xảy ra hay không) và đánh giá kết quả tiềm năng (nghĩa là kết quả có khả quan hay không). Thái đ ộ đối vớ i một hành vi nhất định có thể là tích cực, tiêu cực hoặc trung tính. Thuyết TRA quy định rằng tổn tạ i một mối tương quan trực tiếp giữ a thái đ ộ và kết quả, nếu người ta tin rằng một hành vi nào đó s ẽ dẫn đến một kết quả mong muốn hoặc thuậ n lợi, thì ngư ời ta có nhiều khả năng có thái đ ộ tích cực đối vớ i hành vi đó. Bên c ạ nh đó, n ếu người ta tin rằng một hành vi nhất định sẽ dẫn đến một kết quả không mong muốn hoặc không thuậ n lợi, thì nhiều khả năng người ta có thái đ ộ tiêu cực đối vớ i hành vi đó. Chuẩn chủ quan: Các chuẩn chủ quan cũng là một trong nhữ ng yếu tố chính quyết định ý định hành vi và đề cậ p đến nhậ n thức của các cá nhân hoặc các nhóm ngư ời có liên quan như thành viên gia đình, b ạ n bè và đồng nghiệp, ... có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi của một người. Ajzen định nghĩa các chu ẩn chủ quan là "nhậ n thức được các áp lực xã hội để thực hiện hoặc không thực hiện hành vi". Theo TRA, mọ i người phát triể n một số niềm tin hoặc niềm tin chuẩn mực về việc liệu một số hành vi nhất định có đư ợc chấp nhậ n hay không. Nhữ ng niềm tin nảy định hình nhậ n thức của một người về hành vi và xác đ ịnh ý định thực hiện hoặc không thực hiện hành vi của một người. Ví dụ , nếu một người tin rằng việc sử dụ ng ma túy (hành vi) được chấp nhậ n trong xã hội, nhiều khả năng người đó sẽ sẵn sàng tham gia vào hoạ t động này. Mặt khác, nếu nhóm bạ n của người đó nh ậ n thấy rằng hành vi đó là x ấu, thì ngư ời đó s ẽ ít có khả năng tham gia vào việc sử dụ ng ma túy. Tuy nhiên, các chuẩn chủ quan cũng sẽ thay đổi tùy theo tình huống và động lực của từng cá nhân, các cá nhân có thể hoặc không tuân thủ theo các quy tắc chung của xã hội. Ví dụ , nếu một hành vi mà xã hội cho là không thể chấp nhậ n được nhưng cá nhân đó v ẫn thực hiện dựa trên động lực riêng của mình.
Lý thuyết hành vi có kế hoạ ch hay lý thuyết hành vi hoạ ch định là một lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữ a niềm tin và hành vi của một người nào đó, trong đó ni ềm tin được chia làm ba loạ i, niềm tin về hành vi niềm tin theo chuẩn 16 mụ c chung và niềm tin về sự tự chủ. Khái niệm này được khởi xướ ng bởi Icek Ajzen năm 1991, nhằm mụ c đích cải thiện khả năng dự đoán c ủa Lý thuyết về hành động hợp lý bằng cách bổ sung thêm vào mô hình nhân tố nhậ n thức về kiể m soát hành vi, mang l ại nhiều ưu điể m trong việc dự đoán và gi ải thích hành vì của một cá nhân trong một bối cảnh nhất định. Nó đư ợc xem là một trong nhữ ng lý thuyết được áp dụ ng và trích dẫn rộng rãi nhất về lý thuyết hành vi (Cooke and Sheeran, 2004). Nhân thức kiể m soát hành vi (Perceived behavioural control) nhậ n thức của một cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong vi ệc thực hiện hành vi c ụ thể điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ h ội để thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố nhậ n thức kiể m soát hành vi tác đ ộng trực tiếp đến xu hướ ng thực hiện hành vi, và nếu cả nhân nhậ n thức chính xác về mức độ kiể m soát của mình thì kiể m soát hành vi còn dự báo cả hành vi. Khái niệm nhậ n thức kiể m soát hành vi có liên quan về mặt khái niệm vớ i sự tự chủ (self efficacy). Hình 2.3 : Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạ ch