This is important for students, Study notes of Chemistry

The text for students who learn chemistry

Typology: Study notes

2022/2023

Uploaded on 06/17/2025

anh-cuong-pham
anh-cuong-pham 🇭🇰

2 documents

1 / 10

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DH VÀ ĐBBB
ĐỀ ĐỀ XUẤT
ĐỀ ĐỀ XUẤT
MÔN HÓA HỌC - KHỐI 11
Ngày thi:
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1. (2,5 điểm) Động học phản ứng
1.1. Nghiên cứu phản ứng phân hủy chlorine dioxide trong môi trường kiềm:
2ClO2 + 2OH-ClO2- + ClO3- + H2O
Các số liệu thực nghiêm thu được ở bảng sau:
Thí nghiệm [ClO2]o, mol/L [OH-]o, mol/L Tốc độ đầu, mol/(L.s)
1 0,005 0,010 5,75 x 10-5
2 0,010 0,010 2,30 x 10-4
3 0,010 0,005 1,15 x 10-4
a) Xác định bậc riêng phần của ClO2, OH-. Viết biểu thức tốc độ phản ứng.
b) Xác định hằng số tốc độ của phản ứng (1) và cho biết đơn vị của hằng số tốc độ phản
ứng.
c) Tính thời gian để nồng độ ClO2 giảm đi một nửa khi pha loãng 10 lần dung dịch chứa
ClO2 bão hòa trong nước và NaOH 1M. Độ tan của ClO2 trong nước là 0,8 g/L.
1.2. Trong dung dịch nước, ester ethyl 2-aminoacetate thể tồn tại đồng thời hai
dạng: Dạng trung hòa NH2CH2COOCH2CH3 (E) dạng proton hóa
NH3+CH2COOCH2CH3 (HE+) nằm cân bằng với nhau theo phương trình:
- nhanh
Trong môi trường kiềm, hai dạng này bị thủy phân theo 2 phản ứng sơ cấp sau:
sản phẩm (2) – chậm
sản phẩm (3) – chậm
Thực nghiệm cho biết phản ứng thủy phân ethyl 2-aminoacetate trong môi trường
kiềm ở pH không đổi có bậc 1 với este và bậc 1 với OH.
a) Hãy thiết lập biểu thức tính hằng số tốc độ k toàn phần của phản ứng thủy phân este
trong dung dịch kiềm. Từ biểu thức nhận được, đề xuất phương pháp thực nghiệm để xác
định k2k3.
1
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa

Partial preview of the text

Download This is important for students and more Study notes Chemistry in PDF only on Docsity!

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DH VÀ ĐBBB ĐỀ ĐỀ XUẤT ĐỀ ĐỀ XUẤT MÔN HÓA HỌC - KHỐI 11 Ngày thi: Thời gian làm bài: 180 phút Câu 1. (2,5 điểm) Động học phản ứng 1.1. Nghiên cứu phản ứng phân hủy chlorine dioxide trong môi trường kiềm: 2ClO 2 + 2OH-^ → ClO 2 -^ + ClO 3 -^ + H 2 O Các số liệu thực nghiêm thu được ở bảng sau: Thí nghiệm [ClO 2 ]o, mol/L [OH

  • ]o, mol/L Tốc độ đầu, mol/(L.s) 1 0,005 0,010 5,75 x 10- 2 0,010 0,010 2,30 x 10- 3 0,010 0,005 1,15 x 10- a) Xác định bậc riêng phần của ClO 2 , OH

. Viết biểu thức tốc độ phản ứng. b) Xác định hằng số tốc độ của phản ứng (1) và cho biết đơn vị của hằng số tốc độ phản ứng. c) Tính thời gian để nồng độ ClO 2 giảm đi một nửa khi pha loãng 10 lần dung dịch chứa ClO 2 bão hòa trong nước và NaOH 1M. Độ tan của ClO 2 trong nước là 0,8 g/L. 1.2. Trong dung dịch nước, ester ethyl 2-aminoacetate có thể tồn tại đồng thời ở hai dạng: Dạng trung hòa NH 2 CH 2 COOCH 2 CH 3 ( E ) và dạng proton hóa NH 3 +CH 2 COOCH 2 CH 3 ( HE +) nằm cân bằng với nhau theo phương trình:

  • nhanh Trong môi trường kiềm, hai dạng này bị thủy phân theo 2 phản ứng sơ cấp sau: sản phẩm (2) – chậm sản phẩm (3) – chậm Thực nghiệm cho biết phản ứng thủy phân ethyl 2-aminoacetate trong môi trường kiềm ở pH không đổi có bậc 1 với este và bậc 1 với OH

. a) Hãy thiết lập biểu thức tính hằng số tốc độ k toàn phần của phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm. Từ biểu thức nhận được, đề xuất phương pháp thực nghiệm để xác định k 2 và k 3.

b) Khi có mặt một ion kim loại chuyển tiếp M2+^ (đóng vai trò chất xúc tác) sẽ xuất hiện thêm một phản ứng thủy phân (4), đây cũng là phản ứng sơ cấp:

  • sản phẩm (4) Thiết lập biểu thức tính hằng số tốc độ k toàn phần của phản ứng thủy phân este trong trường hợp này và đề xuất phương pháp thực nghiệm để xác định k 4. Câu 2. (2,5 điểm) Cân bằng và phản ứng trong dung dịch. Pin điện – Điện phân 2.1. Trộn 10,0 mL dung dịch CH 3 COOH 0,080M với 10,0 mL dung dịch Na 3 PO 4 0,020M được dung dịch A. Dung dịch B là (NH 4 ) 2 S 0,050M. a) Xác định pH của các dung dịch AB. b) Thiết lập pin điện được ghép bởi điện cực hiđro nhúng vào dung dịch A và điện cực hiđro nhúng vào dung dịch B. Tính Epin. c) Viết các quá trình xảy ra trên từng điện cực và phản ứng xảy ra trong pin khi pin hoạt động. Cho biết : = 1 atm; NH 4 +^ có pKa = 9,24; H 2 S có pKa1 = 7,02; pKa2 = 12,90; CH 3 COOH có pKa = 4,76; H 3 PO 4 có pKa 1 = 2,15; pKa 2 = 7,21; pKa 3 = 12,. 2.2. Để xác định lượng axit maleic trong một mẫu phân tích, người ta hút 10,00 mL dung dịch phân tích cho vào bình nón. Thêm 2 giọt methyl orange. Chuẩn độ hỗn hợp thu được đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng (pH = 4,00), hết 5,02 mL dung dịch NaOH 1,00 M. Nếu thay chất chỉ thị methyl orange bằng phenolphtalein thì khi chuẩn độ dung dịch phân tích bằng NaOH 1,00 M đến khi dung dịch có màu đỏ tía (pH = 9,80) thì hết 10,03 mL NaOH. a) Tính nồng độ axit trong dung dịch phân tích. b) Nếu thay maleic acid bằng fumaric acid ( trans-butendioic acid) cùng nồng độ thì có sử dụng 2 chất chỉ thị trên để chuẩn độ fumaric acid bằng dung dịch NaỌH 1,00 M như chuẩn độ maleic acid được không? Vì sao? c) Cho biết sự khác nhau về đường cong chuẩn độ 2 axit trên. Cho biết: pKa của maleic acid là 1,8 và 6,1; pKa của fumaric acid là 3,1 và 4,5. Câu 3. (2,5 điểm) Nhiệt động học và cân bằng hóa học 3.1. Tính biến thiên entropy (S) trong quá trình đông đặc của benzen dưới áp suất 1atm đối với hai trường hợp sau:

kháng tế bào ung thư cao. Viết công thức cấu tạo, mô tả sự hình thành liên kết (theo thuyết VB) trong phức chất B. c) Khi nghiên cứu cơ chế phản ứng thế phối tử trong phức chất vuông phẳng người ta nhận thấy rằng tốc độ thay thế phối tử X bởi một phối tử Y chịu ảnh hưởng của phối tử Z (Z nằm ở vị trí trans so với X). Nếu Z càng hoạt động về ảnh hưởng trans thì X càng linh động và càng dễ bị thế. Từ K 2 [PtCl 4 ], viết sơ đồ điều chế phức chất cis và phức chất trans -[Pt(C 2 H 4 )(2- ampy)Cl 2 ] (trong đó 2-ampy là 2-aminopiriđin). Biết thứ tự ảnh hưởng trans của các phối tử: C 2 H 4 > Cl-^ > 2-ampy. Trong phức chất trên, nguyên tử kim loại trung tâm Pt liên kết với phối tử 2-aminopiriđin qua nguyên tử nitơ nào? Giải thích. Cho biết: Cấu hình electron của Pt: [Xe]4f^14 5d^9 6s^1 Câu 5. (2,5 điểm) Đại cương hữu cơ 5.1. Quá trình brom hoá của ketone được minh hoạ dưới đây tạo sản phẩm axial bromo ketone là sản phẩm chính. Giải thích nguyên nhân? 5.2. Cyclohexan-1,2,3,4,5,6- hexaol ( hay myo-inositol) được sử dụng để điều trị bệnh đa nang buồng trứng ở phụ nữ, góp phần tăng khả năng thụ thai. Trên phổ H-NMR ( tần số máy đo 600 MHz và dung môi là D 2 O), chỉ có 4 tín hiệu như sau:

a) Hãy cho biết hình dạng mũi và hằng số ghép ( kí hiệu là J, đơn vị là Hz) của các tín hiệu trên. b) Dựa vào các tín hiệu của phổ trên, hãy biện luận cấu trúc của myo- inositol. 5.3. a) Ước tính độ dịch chuyển hoá học của các proton trong cấu trúc được minh hoạ. b) Đưa ra những lập luận để giải thích sự quan sát thấy độ dịch chuyển hoá học của butyrolactone carbonyl carbon xảy ra ở trường yếu (178 ppm), trong khi dạng không vòng tương tự, ethyl propionate là 174 ppm. Câu 6. (2,5 điểm) Sơ đồ tổng hợp hữu cơ. Cơ chế phản ứng hữu cơ 6.1. Đề nghị cơ chế cho các chuyển hóa sau:

Câu 7. (2,5 điểm) Xác định cấu trúc các chất hữu cơ 7.1. Xác định công thức cấu tạo các hợp chất còn thiếu trong dãy chuyển hoá sau: 7.2. Xác định công thức cấu tạo các hợp chất còn thiếu trong dãy chuyển hoá sau:

7.3. Xác định công thức cấu tạo các hợp chất còn thiếu trong dãy chuyển hoá sau: Câu 8. (2,5 điểm) Hóa học các hợp chất thiên nhiên (carbohydrate và các hợp chất hữu cơ chứa nitrogen đơn giản) 8.1. Điền các tác nhân còn thiếu trong sơ đồ tổng hợp Sesbanine:

  • Người ra đề: Trần Thanh Hằng 0982013186; Vũ Thị Thùy Dung