useful for any students, Study notes of Job Interviewing Techniques and Skills

wejnvjgbrbig34;fmlekvejbk4nglk

Typology: Study notes

2022/2023

Uploaded on 06/14/2023

k61-pham-nhu-ngoc
k61-pham-nhu-ngoc 🇻🇳

1 document

1 / 42

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
70
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN
BẢN
I. Khái quát về văn bản, văn bản quản lý nhà nước
1. Khái niệm VB, VBQLNN
a. Khái niệm văn bản
- Nghị quyết, quyết định, đề án, báo cáo, bia đá, hoành phi, câu đối, chúc
thư, văn khế, thư tịch cổ, tác phẩm văn học hoặc khoa học kỹ thuật, công
căn, giấy tờ khẩu hiệu, băng ghi âm, bản vẽ,…?
=> Nghĩa rộng: vật mang tin
- Nghĩa hẹp: VB được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành
trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội,
các tổ chức kinh tế.
TÓM LẠI: VB là phương tiện để chứa đựng, lưu trữ thông tin và truyền
đạt thông tin từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng hệ thống các ký hiệu
ngôn ngữ, hoặc bằng các ký hiệu, dấu hiệu khác.
b. KN VB quản lý Nhà nước
- VB quản lý nhà nước là VB do cơ quan nhà nước ban hành, nhằm
chuyển đạt các thông tin, các quyết định trong quản lý, theo thẩm quyền,
thủ tục, trình tự do luật định.
2. Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý Nhà nước
a. VB là yếu tố cơ bản tạo nên cơ quan Nhà nước
- Chính thức khai sinh CQNN
- Quy định cách thức tổ chức, hoạt động CQNN
b. VB giữ vai trò tiêu biểu cho sự hiện diện của chính quyền, của quốc
gia
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a

Partial preview of the text

Download useful for any students and more Study notes Job Interviewing Techniques and Skills in PDF only on Docsity!

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN

BẢN

I. Khái quát về văn bản, văn bản quản lý nhà nước

  1. Khái niệm VB, VBQLNN a. Khái niệm văn bản
  • Nghị quyết, quyết định, đề án, báo cáo, bia đá, hoành phi, câu đối, chúc thư, văn khế, thư tịch cổ, tác phẩm văn học hoặc khoa học kỹ thuật, công căn, giấy tờ khẩu hiệu, băng ghi âm, bản vẽ,…? => Nghĩa rộng: vật mang tin
  • Nghĩa hẹp: VB được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế. TÓM LẠI: VB là phương tiện để chứa đựng, lưu trữ thông tin và truyền đạt thông tin từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng hệ thống các ký hiệu ngôn ngữ, hoặc bằng các ký hiệu, dấu hiệu khác. b. KN VB quản lý Nhà nước
  • VB quản lý nhà nước là VB do cơ quan nhà nước ban hành, nhằm chuyển đạt các thông tin, các quyết định trong quản lý, theo thẩm quyền, thủ tục, trình tự do luật định.
  1. Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý Nhà nước a. VB là yếu tố cơ bản tạo nên cơ quan Nhà nước
  • Chính thức khai sinh CQNN
  • Quy định cách thức tổ chức, hoạt động CQNN b. VB giữ vai trò tiêu biểu cho sự hiện diện của chính quyền, của quốc gia

c. VB quản lý giữ vai trò chứng tỏ tính liên tục của quốc gia d. VB quản lý là yếu tố hợp thức hóa hành vi của chính quyền e. VB quản lý là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý g. VB quản lý là ptien ktra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý h. VB là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật

  1. Chức năng của văn bản a. Chức năng thông tin
  • VB là phương tiện giao dịch chính thức
  • Ghi lại
  • Truyền đạt
  • Giúp cơ quan thu nhận những thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý
  • Giúp cơ quan đánh giá các thông tin thu được qua các hệ thống thông tin khác.
  • Theo thời điểm, thông tin thường bao gồm 3 loại với những nét đặc thù riêng:
  • Thông tin quá khứ: báo cáo
  • Thông tin hiện hành: biên bản
  • Thông tin dự báo: đề án, kế hoạch
  • Theo lĩnh vực quản lý: thông tin chính trị, thông tin kinh tế, thông tin văn hóa – xã hội
  • Theo thẩm quyền tạo lập thông tin: thông tin trên xuống, thông tin dưới lên, thông tin ngang cấp, thông tin nội bộ,… b. Chức năng quản lý:
  • Căn cứ nguồn gốc phát sinh: Công văn và Tư văn
  • Căn cứ chức năng của VB: VB quản lý và các loại tài liệu khác
  • Căn cứ mục đích của VB: VB trao đổi, VB chuyển đạt, VB trình bày, …
  • Căn cứ tính chất, hiệu lực pháp lý của VB:
  • VB mang tính quyền lực NN: quy phạm pháp luật và mệnh lệnh cụ thể
  • VB không mang tính quyền lực NN
  • Căn cứ địa điểm ban hành, thời gian ban hành, hướng chu chuyển của VB,…
  1. Phân loại VB theo hiệu lực pháp lý
  • Giúp cho người soạn thảo văn bản lựa chọn loại văn bản phù hợp với mục đích sử dụng.
  • Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và nghị định số 09/2010/NĐ-CP (NĐ 30/2020/NĐ-CP thay thế): hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản hành chính KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  1. Khái niệm văn bản QPPL Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Đặc điểm a. Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành b. Theo thủ tục, trình tự luật định c. Có chứa đựng quy phạm pháp luật

d. Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước HỆ THỐNG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

  • Văn bản cá biệt
  1. Quyết định (cá biệt) (QĐ), Nghị quyết (cá biệt) (NQ); quy định về chế độ, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự và những vấn đề khác
  • Thực hiện 1 lần cho 1 cá nhân, 1 sự việc hay 1 vấn đề cụ thể
  1. Chỉ thị (cá biệt) (CT): giải quyết những công việc mang tính chất cá biệt của các cơ quan quản lý…
  2. Thông cáo (TC): công bố với Nhân dân một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng
  3. Thông báo (bài ktra số 1) (TB): thông tin các vấn đề trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân…để các đối tượng có liên quan biết hoặc thực thi
  4. Chương trình (CTr): sắp xếp nội dung công tác, lịch làm việc cụ thể theo 1 trình tự nhất định và trong một thời gian nhất định.
  5. Kế hoạch (KH): xác định mục tiêu, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong một thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần tiết để thực hiện nhiệm vụ đó.
  6. Phương án (PA): dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công việc trong hoàn cảnh, điều kiện nhất định
  7. Đề án (ĐA): trình bày dự định, mục tiêu, kế hoạch thực hiện công tác trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên cơ sở những đặc điểm, tình hình thực tiễn các cơ quan.
  8. Báo cáo (BC): phổ biến tình hình, sự việc, vụ việc, hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong một khoảng thời gian cụ thể nhằm kiến nghị các giải pháp hoặc đề nghị cấp trên cho phương hướng xử lý.

III. Hiệu lực của văn bản

  1. Hiệu lực về thời gian 1.1 Đối với các Văn bản QPPL
  • Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn (45,10,7) ngày, kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành (Khẩn cấp 3)
  • Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo (3,15,7) 1.2 Đối với các văn bản không chứa đựng quy phạm pháp luật (mốc thời gian quy định do chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản) 1.3 Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
  • Nguyên tắc chung: Không quy định hiệu lực hồi tố:
  • Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;
  • Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.
  • Ngoại lệ: Văn bản ở trung ương hay văn bản ở địa phương? 1.4 Văn bản QPPL hết hiệu lực
  • Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản
  • Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó.
  • Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chú ý: hiệu lực của văn bản thi hành. Vbpl.vn
  1. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
  • VBQPPL của các cơ quan nhà nước cấp trung ương
  • VBQPPL của các cơ quan chính quyền nhà nước ở địa phương
  • Văn bản quy phạm pháp luật cũng có hiệu lực đối với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam
  • Văn bản không chứa đựng quy phạm pháp luật có hiệu lực đối với phạm vi hẹp, cụ thể, đối tượng rõ ràng, được chỉ định đích danh hoặc tùy theo nội dung ban hành.
  1. Hiệu lực của văn bản trong 1 số trường hợp đặc biệt
  • Trường hợp các VBQPPL có quy định khác nhau về cùng 1 vấn đề: chọn cấp cao hơn
  • Trường hợp các VBQPPL do cùng 1 cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng 1 vấn đề: áp dụng văn bản sau
  • Trường hợp VBQPPL nói không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực: áp dụng văn bản mới, nhẹ hơn
  • Trường hơp VBQPPL trong nước và điều ước quốc tế có quy định khác nhau về cùng 1 vấn đề: điều ước quốc tế lớn hơn (trừ hiến pháp)
  • C1: Chỉ ghi tên của cơ quan, tổ chức ban hành
  • Áp dụng: Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP, VPQH, HĐDT, Uỷ ban của QH hoặc HĐND và UBND các cấp; Đoàn Đại biểu QH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91.
  • Ghi đầy đủ hoặc được viết tắt, chữ in hoa, cỡ chữ - Quốc hiệu, kiểu đứng, đậm, được đặt canh giữa
  • C2: Tên cơ quan, tổ chức ban hành (CQBH) đặt dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản (CQCQ);
  • Tên CQCQ trực tiếp ghi đầy đủ hoặc viết tắt, chữ in hoa, cỡ chữ - Quốc hiệu, kiểu đứng, canh giữa
  • Tên CQBH ghi đầy đủ hoặc được viết tắt, chữ in hoa, cỡ chữ - Quốc hiệu, kiểu đứng, đậm, canh giữa.
  • Đường kẻ ngang phía dưới, nét liền, dài 1/3-1/2 dòng chữ và cân đối dòng chữ VÍ DỤ: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN UBND TỈNH QUẢNG NINH SỞ NỘI VỤ BỘ NỘI VỤ CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC
  1. Số, ký hiệu của văn bản
  • Vị trí trình bày: đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
  • Cách trình bày:
  • “Số”, bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 -14, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 ở phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối, không cách chữ.
  • Số của Văn bản: số thứ tự đăng ký văn bản
  • Gồm: “Số” + <Số Ả-rập>
  • Tác dụng: giúp VT để quản lý & lưu trữ; tiện cho người soạn thảo dẫn chiếu; tiện cho việc phân loại và tra cứu.
  • Ký hiệu của văn bản:
  • C1: gồm chữ viết tắt tên loại Văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành Văn bản Chú ý: đối với VBQPPL giữa phần số và ký hiệu luôn ghi năm ban hành gồm 4 con số VÍ DỤ: Số: 113/2007/NĐ-CP Số: 08/2011/NQ-HĐND Số: 66/2012/CT-TTg Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết?
  • C2: gồm chữ viết tắt tên loại Văn bản và chữ viết tắt chủ thể ban hành Văn bản VÍ DỤ: Số: 06/QĐ-CTUBND
  • Chữ in thường, cỡ 13 -14, kiểu chữ nghiêng, các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh phải có dấu phẩy.
  • Địa danh: tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan, tổ chức ban hành theo sự phân cấp quản lý Chú ý: chỉ ghi tên địa danh, không ghi tên đơn vị hành chính lãnh thổ như thành phố, tỉnh, quận, huyện, xã trừ 1 số ngoại lệ: theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử
  • Trùng tên người hoặc sự kiện lịch sử: TP Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ, Phường Hai Bà Trưng
  • Bằng chữ số: Quận 1, quận 2, quận 3
  • Trùng tên trong cùng 1 đơn vị hành chính lãnh thổ
  1. Tên loại văn bản và trích yếu tố nội dung của văn bản
  • Vị trí trình bày: đặt canh giữa phía dưới 4 thể thức trên
  • Cách trình bày tên loại văn bản:
  • chữ in hoa, cỡ chữ 14 -15, kiểu chữ đứng, đậm (lớn hơn 2 đơn vị)
  • C1: “Tên văn bản”
  • C2: “Tên văn bản” + loại vụ việc mà Văn bản giải quyết
  • C3: “Tên văn bản” + “của” + chủ thể có thẩm quyền ban hành
  • Cách trình bày trích yếu:
  • đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản (ngoại trừ công văn), chữ in thường, cỡ chữ 14 -15, kiểu chữ đứng, đậm
  • “Về việc” hoặc “V/v” + một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ
  • Đường kẻ ngang, dưới trích yếu, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến ½ độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.
  • Đối với công văn, trích yếu được đặt ngay dưới số của văn bản, in thường, không đậm, cỡ chữ tương ứng với cỡ chữ ở số văn bản VÍ DỤ: Số: 72/VTLTNN-KT V/v kế hoạch kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ năm 2009 Soạn thảo 1 quyết định do phòng quản lý đào tạo trường đại học ngoại thương với mục đích khen thưởng các sinh viên tiêu biểu năm học 2021- 2022
  1. Chữ ký
  • Vị trí trình bày: tùy loại văn bản
  • Biên bản hội nghị: cuối văn bản, chữ ký chủ tịch và chữ ký thư ký
  • Biên bản vụ việc: cuối văn bản, chữ ký đương sự, chủ thể có thẩm quyền giải quyết, đại diện cơ quan chính quyền, người làm chứng
  • Văn bản khác: góc dưới bên phải văn bản
  • Cách trình bày: “QUYỀN HẠN” “CHỨC VỤ” “Chữ ký” “Họ và tên”
  • Quyền hạn (thẩm quyền ban hành văn bản – có thể là 1 nhóm hoặc 1 cá nhân), chức vụ (của người ký – cá nhân): chữ in hoa, cỡ 12 -13, kiểu chữ đứng, đậm. Quyền hạn và chức vụ giống nhau thì chỉ ghi 1.
  • Họ và tên: chữ in thường, cỡ 13 -14, kiểu chữ đứng, đậm

+ Chữ ký thừa ủy quyển (TUQ): Cấp trưởng ủy quyền cho cấp dưới (ko mang tính chất thường xuyên liên tục mà mang tính chất vụ việc nhiều hơn) VÍ DỤ: TUQ. GIÁM ĐỐC TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

  • Chữ ký quyền thủ trưởng (Q.): Cấp phó lên thay trong thời kỳ khuyết cấp trưởng; cán bộ ở khu vực khác chuyển về tạm quyền (sử dụng trong thời gian thử thách – người chưa chính thức trở thành cấp trưởng nhưng tạm thời có quyền hành như cấp trưởng) VÍ DỤ: Q. TRƯỞNG KHOA TM. HĐND KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH…
  • Chú ý: Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm. (Học hàm: thạc sĩ, tiến sĩ – xét trên việc đi học, đi thi; học vị: giáo sư – không tính trên việc đi học mà xét trên công trình nghiên cứu – xét điều kiện)
  1. Nơi nhận
  • Vị trí trình bày: Cuối văn bản, ngang hàng chữ ký, bên trái văn bản
  • Cách trình bày:
  • “Nơi nhận” , trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), in thường, cỡ chữ 12 -13 (nhỏ hơn 1 đơn vị so với chữ thường), kiểu chữ nghiêng, đậm
  • Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản: chữ in thường, cỡ chữ 11 (nhỏ hơn 1 so với nơi nhận), kiểu chữ đứng; (hầu hết có phòng nhân sự, phòng tài chính) Dòng cuối cùng: - Lưu: VT (văn thư), VP, 5. (số văn bản được photo ra gửi đi các nơi)
  • Chú ý: Một số văn bản không trình bày thể thức này như Biên bản, Luật, PL,…
  • Phần liệt kê thường là: để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu. (sắp xếp theo cơ quan cao nhất) Bài tập: Soạn thảo thông báo: lịch nghỉ ngày 30-4/1-5 cho sinh viên trường đại học ngoại thương. Thông báo do phó trưởng phòng quản lý đào tạo ký III. Soạn thảo nội dung văn bản quản lý nhà nước

**- PHẦN MỞ ĐẦU

  • PHẦN NỘI DUNG CHÍNH
  • PHẦN KẾT THÚC +** Phần mở đầu : trình bày cơ sở, lý do, mục đích ban hành “Văn bản được ban hành dựa trên cơ sở nào? Dựa vào đâu để ban hành và ban hành để làm gì?”
  • Phần nội dung chính : tùy loại Văn bản, thông thường:
  • Những quy tắc xử sự chung
  • Những mệnh lệnh áp dụng cụ thể
  • căn cứ 2: Văn bản quy định trực tiếp nội dung công việc phát sinh (không ghi theo thứ tự hiệu lực pháp lý) luôn luôn thẩm quyền trước và nội dung điều chỉnh trực tiếp sau Chú ý:
  • Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản Ví dụ: “… được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư”;
  • Trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó. Ví dụ:
  • Bộ luật dân sự 2005: Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ dung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 ;
  • Cơ sở pháp lý của VBPL theo kết cấu nghị luận Viện dẫn 1 VBPL làm cơ sở pháp lý theo cách viết nghị luận, không có công thức (không có từ căn cứ) Có 2 cách viết Cách 1: Viện dẫn VBPL trong thành phần trạng ngữ chỉ thời gian của câu (câu đầu tiên phần mở đầu của văn bản) – dùng cách này
  • Sau khi có…,
  • Sau nhiều năm triển khai thực hiện…,
  • Kể từ khi có…,
  • Để thực hiện…,
  • Sau khi (ai) ban hành…, Cách 2: Viện dẫn VBPL trong thành phần trạng ngữ chỉ mục đích của câu (câu cuối phần mở đầu)
  • Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả hơn nữa…
  • Để thực hiện tốt hơn nữa…, Chú ý: Các căn cứ pháp lý này chỉ quy định nội dung trực tiếp của vấn đề cần điều chỉnh, không quy định về thẩm quyền của chủ thể ban hành. Ví dụ: Chỉ thị Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường…” 1.2. CƠ SỞ THỰC TẾ
  • Ý nghĩa: đảm bảo Văn bản ban hành đáp ứng nhu cầu thực tế đòi hỏi
  • Đối với VBPL theo kết cấu điều khoản: CSTT được trình bày với công thức bắt đầu là từ “Xét…” hoặc “Theo…”
  • Sau từ “Xét…” là hành vi đề nghị của cấp dưới hoặc văn bản HC do cấp dưới đề xuất Ví dụ: Xét biên bản xử lý vi phạm hành chính, (tất cả các biên bản xử lý vi phạm) Xét biên bản của hội đồng thi đua khen thưởng, Xét biên bản kiểm phiếu,
  • Sau từ “Theo…”, là ý kiến chỉ đạo của cấp trên hoặc văn bản HC của cấp trên, văn bản của cấp ủy Đảng, của những cơ quan ngang cấp phối hợp thực hiện