Accounting financial, Study notes of Accounting

Accouting 1, accounting 2, accounting 3

Typology: Study notes

2023/2024

Uploaded on 06/23/2025

hong-hanh-nguyen-21
hong-hanh-nguyen-21 🇸🇬

2 documents

1 / 6

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
KẾ TOÁN PHẢI THU
1. Khái niệm
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao
dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa
thanh toán cho công ty khi công ty bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Các khoản phải thu
được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các
khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.
2. Nguyên tắc
Nguyên tắc ghi nhận
Khoản phải thu được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về quyền đòi nợ từ khách hàng
hoặc bên liên quan.
Ghi nhận theo giá trị thực tế có thể thu được, tức là giá trị trên hóa đơn, hợp đồng, biên
bản bàn giao...
Nguyên tắc trọng yếu và thận trọng
Phải đánh giá khả năng thu hồi của khoản nợ, đồng thời trích lập dự phòng nợ phải thu khó
đòi nếu có dấu hiệu không thu được.
Việc trích lập dự phòng tuân theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-
BTC (tùy theo loại hình doanh nghiệp).
Nguyên tắc phù hợp
Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi phải được ghi nhận trong cùng kỳ kế toán với
doanh thu liên quan đến khoản phải thu đó.
Nguyên tắc nhất quán
Phương pháp ghi nhận và xử lý các khoản phải thu phải áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế
toán, trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán hợp lý.
Nguyên tắc công khai và minh bạch
Phải trình bày đầy đủ thông tin về các khoản phải thu, bao gồm:
Thời gian nợ
Số dư nợ
Dự phòng đã trích lập
Các khoản phải thu quá hạn
Nguyên tắc bù trừ (chỉ áp dụng khi đủ điều kiện)
pf3
pf4
pf5

Partial preview of the text

Download Accounting financial and more Study notes Accounting in PDF only on Docsity!

KẾ TOÁN PHẢI THU

  1. Khái niệm Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty khi công ty bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.
  2. Nguyên tắc Nguyên tắc ghi nhận Khoản phải thu được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về quyền đòi nợ từ khách hàng hoặc bên liên quan. Ghi nhận theo giá trị thực tế có thể thu được , tức là giá trị trên hóa đơn, hợp đồng, biên bản bàn giao... Nguyên tắc trọng yếu và thận trọng Phải đánh giá khả năng thu hồi của khoản nợ, đồng thời trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nếu có dấu hiệu không thu được. Việc trích lập dự phòng tuân theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT- BTC (tùy theo loại hình doanh nghiệp). Nguyên tắc phù hợp Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi phải được ghi nhận trong cùng kỳ kế toán với doanh thu liên quan đến khoản phải thu đó. Nguyên tắc nhất quán Phương pháp ghi nhận và xử lý các khoản phải thu phải áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán , trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán hợp lý. Nguyên tắc công khai và minh bạch Phải trình bày đầy đủ thông tin về các khoản phải thu, bao gồm: Thời gian nợ Số dư nợ Dự phòng đã trích lập Các khoản phải thu quá hạn Nguyên tắc bù trừ (chỉ áp dụng khi đủ điều kiện)

Các khoản phải thu và phải trả với cùng một đối tượng có thể được bù trừ nếu có thỏa thuận rõ ràng hoặc quy định pháp lý cho phép. Nguyên tắc cập nhật và đánh giá lại định kỳ Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát, đối chiếu, xác nhận công nợ. Định kỳ đánh giá lại khả năng thu hồi và điều chỉnh dự phòng phù hợp.

  1. Nhiệm vụ Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh doanh Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần hành các khoản phải thu. Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng. Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp 2.2 phải thu khách hàng Khái niệm Quan hệ phải thu KH nảy sinh khi công ty tiến hành cung cấp dịch vụ, thanh lý tài sản, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả trước. Để tránh mất mát, rủi ro do KH mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ công ty cần tổ chức tốt công tác kế toán thanh toán với từng đối tượng KH, đặc biệt với những KH có số tiền phải thu lớn. Chứng từ sử dụng Hợp đồng, biên bản nghiệm thu bán hàng, biên bản giao nhận hàng, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng, biên bản xác nhận công nợ, thanh lý hợp đồng. Vẽ sơ đồ theo thứ tự trên Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 131 để theo dõi nợ phải thu khách hàng Sổ và trình tự ghi sổ Bước 1: Phát sinh nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ  Căn cứ: Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận.

 Ứng trước nội bộ.  Chi hộ, thanh toán hộ giữa các đơn vị trong nội bộ. chứng từ Tài khoản 136 Phải thu nội bộ Dùng riêng cho các khoản phải thu trong nội bộ 336 Phải trả nội bộ Đối ứng với 136 – bên đơn vị nhận tiền sẽ ghi nhận phải trả Sổ và chứng từ ghi sổ Bước 1: Phát sinh nghiệp vụ nội bộ o Một đơn vị thanh toán hộ chi phí cho đơn vị khác o Giao dịch mua bán nội bộ Bước 2: Lập chứng từ gốc  Phiếu thu/chi  Giấy báo Nợ, báo Có  Phiếu chuyển tiền nội bộ  Hóa đơn nội bộ (nếu có, để theo dõi nội bộ)  Bảng phân bổ/biên bản đối chiếu nội bộ Bước 3: Ghi sổ kế toán  Ghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký thu/chi tiền (tùy phương pháp kế toán)  Đồng thời: o Ghi vào Sổ cái TK 136 o Ghi chi tiết vào Sổ chi tiết TK 136 theo từng đối tượng nội bộ Bước 4: Định kỳ đối chiếu công nợ nội bộ  Cuối tháng/quý/năm, các đơn vị phải lập biên bản đối chiếu công nợ nội bộ để khớp sổ Kế toán các khoản phải thu khác Khái niệm Kế toán các khoản phải thu khác phản ánh các khoản thu không đề cập trong nội dung thu ở TK 131 “Phải thu khách hàng”

Tài khoản sử dụng TK 1381: “ Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân còn chờ xử lý TK 1388: “ Phải thu khác”: phản ánh các khoản thu như thu về bồi thường, các khoản tiền phải thu do cho mượn, các khoản thu về ủy thác xuất nhập khẩu, phải thu về khoản nhận cổ tức, tiền lãi đầu tư, các khoản thu khác. Chứng từ sử dụng Phiếu thu, biên bản xác nhận tài sản thiếu, giấy báo Nợ Kế toán dự phòng khoản thu khó đòi Căn cứ thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau: Đối tượng và điều kiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế, có những khoản phải thu mà người nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ. Các khoản nợ của những đối tượng này gọi là nợ phải thu khó đòi. Điều kiện để ghi nhận một khoản nợ là nợ phải thu khó đòi:

  • Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
  • Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
  • Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết Trình bày thông tin trên BCTC Bảng cân đối kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC: I. TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mục A)