administration, bank administration, Schemes and Mind Maps of Finance

administration, bank administration

Typology: Schemes and Mind Maps

2021/2022

Uploaded on 10/25/2024

hien-than
hien-than 🇭🇰

3 documents

1 / 82

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
MC LC
Chương I: Dịch vụ thanh toán trong nước. ................................................ 1
1.1. Một số quy định về dịch vụ thanh toán................................................ 1
1.1.1. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán. .................................................... 1
1.1.2. Lệnh thanh toán và chứng từ thanh toán. ............................................. 2
1.1.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thanh toán............................ 3
1.2. Các hình thức thanh toán của NHTM. ................................................ 3
1.2.1. Thanh toán bằng séc. ............................................................................. 3
1.2.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi. ............................................................. 4
1.2.3. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu ........................................ 5
1.3. Nghiệp vụ thanh toán giữa các NHTM. ............................................... 6
1.3.1. Khái niệm. ............................................................................................. 6
1.3.2. Phương thức thanh toán giữa các ngân hàng ........................................ 7
Chương II: Thanh toán quốc tế trong ngoại thương và tín dụng xuất
nhập khẩu. .............................................................................................................. 11
2.1. Thương mại quốc tế và hoạt động thanh toán thương mại quốc tế
của NHTM.............................................................................................................. 11
2.1.1. Thương mại quốc tế trong nền kinh tế thị trường. .............................. 11
2.1.2. Thanh toán quốc tế trong ngoại thương .............................................. 16
2.2. Tài trợ xuất nhập khẩu........................................................................ 31
2.2.1. Tài trợ xuất khẩu ................................................................................. 31
2.2.2. Tài trợ nhập khẩu ................................................................................ 38
Chương III: Kinh doanh ngoại tệ và quản trị rủi ro hối ngoại. ............. 42
3.1 Tỷ giá hối đoái ....................................................................................... 42
3.1.1 Phương pháp yết giá. ........................................................................... 42
3.1.2 Tỷ giá chéo ........................................................................................... 42
3.2 Các phương thức giao dịch ngoại tệ. ................................................... 43
3.2.1 Giao dịch trao ngay. ............................................................................. 43
3.2.2 Giao dịch có kỳ hạn. ............................................................................ 44
3.2.3 Giao dịch hoán đổi. .............................................................................. 47
3.2.4 Giao dịch hợp đồng tương lai. ............................................................. 48
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31
pf32
pf33
pf34
pf35
pf36
pf37
pf38
pf39
pf3a
pf3b
pf3c
pf3d
pf3e
pf3f
pf40
pf41
pf42
pf43
pf44
pf45
pf46
pf47
pf48
pf49
pf4a
pf4b
pf4c
pf4d
pf4e
pf4f
pf50
pf51
pf52

Partial preview of the text

Download administration, bank administration and more Schemes and Mind Maps Finance in PDF only on Docsity!

MỤC LỤC

  • Chương I: Dịch vụ thanh toán trong nước.
  • 1.1. Một số quy định về dịch vụ thanh toán.
  • 1.1.1. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán.....................................................
  • 1.1.2. Lệnh thanh toán và chứng từ thanh toán.
  • 1.1.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thanh toán............................
  • 1.2. Các hình thức thanh toán của NHTM.
  • 1.2.1. Thanh toán bằng séc..............................................................................
  • 1.2.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi.
  • 1.2.3. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu........................................
  • 1.3. Nghiệp vụ thanh toán giữa các NHTM.
  • 1.3.1. Khái niệm.
  • 1.3.2. Phương thức thanh toán giữa các ngân hàng
  • nhập khẩu. Chương II: Thanh toán quốc tế trong ngoại thương và tín dụng xuất
  • của NHTM 2.1. Thương mại quốc tế và hoạt động thanh toán thương mại quốc tế
    • 2.1.1. Thương mại quốc tế trong nền kinh tế thị trường.
    • 2.1.2. Thanh toán quốc tế trong ngoại thương
    • 2.2. Tài trợ xuất nhập khẩu
    • 2.2.1. Tài trợ xuất khẩu
    • 2.2.2. Tài trợ nhập khẩu
    • Chương III: Kinh doanh ngoại tệ và quản trị rủi ro hối ngoại.
    • 3.1 Tỷ giá hối đoái
    • 3.1.1 Phương pháp yết giá.
    • 3.1.2 Tỷ giá chéo
    • 3.2 Các phương thức giao dịch ngoại tệ.
    • 3.2.1 Giao dịch trao ngay.
    • 3.2.2 Giao dịch có kỳ hạn.
    • 3.2.3 Giao dịch hoán đổi.
    • 3.2.4 Giao dịch hợp đồng tương lai.
  • 3.2.5 Giao dịch hợp đồng tùy chọn
  • 3.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.
  • 3.3.1 Kinh doanh ngoại tệ với khách hàng.
  • 3.3.2 Kinh doanh chênh lệch giá...................................................................
  • 3.4 Quản trị rủi ro hối đoái
  • 3.4.1 Khái niệm.
  • 3.4.2 Nguyên nhân gây rủi ro hối đoái.
  • 3.4.3 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro hối đoái.
  • Chương IV: Các dịch vụ khác của ngân hàng thương mại.
  • 4.1 Các dịch vụ khác của NHTM.
  • 4.1.1 Dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại
  • 4.1.2. Dịch vụ uỷ thác
  • 4.1.3 Dịch vụ tư vấn của ngân hàng.
  • 4.1.4 Dịch vụ thanh toán khác của ngân hàng thương mại...........................
  • 4.1.5 Kinh doanh vàng bạc đá quý................................................................
  • 4.1.6. Dịch vụ kiều hối
  • 4.1.7. Dịch vụ du học trọn gói
  • 4.2 Quản trị các dịch vụ khác của NHTM
  • 4.2.1 Quản trị dịch vụ khác của ngân hàng thương mại.
  • 4.2.2 Đặc trưng các dịch vụ khác của ngân hàng thương mại.
  • 4.2.3 Định giá các dịch vụ ngân hàng thương mại

Chương I: Dịch vụ thanh toán trong nước. 1.1. Một số quy định về dịch vụ thanh toán. Khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt thì chu chuyển vốn thường tách rời với quá trình chu chuyển hàng hóa, dịch vụ...về không gian và thời gian. Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán diễn ra không chỉ trong một chi nhánh ngân hàng mà còn diễn ra giữa các chi nhánh ngân hàng khác nhau xuất phát tử chính yêu cầu sử dụng sản phẩm từ khách hàng. Do vậy, khi cung cấp dịch vụ này ngân hàng phải đảm bảo các yêu cầu như: nhanh chóng, thuận tiện, an toàn trong khi chuyển tiền. Tuy nhiên, để ngân hàng phục vụ được tốt, khách hàng cũng phải thực hiện đúng các quy định do ngân hàng đặt ra khi sử dụng dịch vụ. Nói cách khác, khi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng sử dụng những dịch vụ đó thì cả ngân hàng và khách hàng đều phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định về thanh toán do ngân hàng đặt ra. Việc mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng và duy trì số dư nhất định để thực việc thanh toán là yêu cầu đầu tiên nếu khách hàng muốn sử dụng dịch vụ này. Bên cạnh đó, vì mục đích sử dụng tiền trên tài khoản chủ yếu để thực hiện các khoản chi trả, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ, phát hành séc...nên để đảm bảo ngân hàng không bị khách hàng khiếu nại về việc chuyển sai số tiền, hoặc trả một tờ séc không đủ điều kiện thanh toán, hoặc không để khách hàng lợi dụng tài khoản để chuyển tiền bất hợp pháp... ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cung cấp những thông tin cần thiết về chủ tài khoản và mục đích khi thanh toán chi trả. Ngoài ra, yêu cầu tiếp theo là khách hàng cần hiểu rõ từng thể thức thanh toán mà ngân hàng cung ứng để có thể chấp hành đúng các quy định của từng thể thức cũng như sử dụng chúng trong từng giao dịch cụ thể. Về phía ngân hàng, để phục vụ tốt khách hàng, ngân hàng cần phải trang bị, đầu tư thiết bị cơ sở vật chất để thực hiện thanh toán nhằm đảm bảo nhanh chóng, an toàn, thuận tiện... Do vậy, mặc dù ngân hàng trả lãi cho tiền gửi không kỳ hạn rất thấp nhưng lợi ích này không đủ bù đắp chi phí đầu tư cho hoạt động thanh toán nên khi khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng phải trả một khoản phí dịch vụ để ngân hàng bù đắp những chi phí đã bỏ ra. 1.1.1. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán. a. Mở tài khoản Khách hàng có quyền lựa chọn một hay nhiều ngân hàng tại một hay nhiều nơi để mở tài khoản. b. Điều kiện mở tài khoản

  • Giấy đăng ký mở tài khoản.
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý.
  • Mẫu dấu, chữ ký để giao dịch với ngân hàng được đăng ký trên giấy đăng ký mở tài khoản. c. Sử dụng tài khoản Chủ tài khoản phải đảm bảo số dư trên tài khoản thanh toán để chi trả trừ trường hợp thấu chi.
  • Chủ tài khoản có toàn quyền đối với tài khoản và giao dịch từ tài khoản.
  • Chủ tài khoản có quyền ủy quyền cho người thứ hai sử dụng tài khoản của mình. Người được ủy quyền có quyền hạn và nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho người thứ ba.
  • Đối với tài khoản đồng chủ tài khoản: mọi giao dịch phải có sự đồng ý của các chủ tài khoản. d. Tạm khóa tài khoản Là việc tạm dừng giao dịch một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản khi chủ tài khoản yêu cầu hoặc theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. e. Phong tỏa tài khoản Tài khoản bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trong các trường hợp sau:
  • Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan pháp luật.
  • Khi phát hiện có nhầm lẫn, sai sót về chuyển tiền. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót.
  • Phát hiện có dấu hiệu vi phạm, gian lận trong thanh toán.
  • Khi có tranh chấp giữa các chủ tài khoản thanh toán chung. f. Đóng tài khoản
  • Chủ tài khoản yêu cầu.
  • Tổ chức có tài khoản bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
  • Chủ tài khoản vi phạm pháp luật về thanh toán hoặc thỏa thuận với ngân hàng.
  • Các trường hợp khách theo quy định
  • Khi đóng tài khoản, số dư còn lại trên tài khoản được chi trả theo yêu cầu 1.1.2. Lệnh thanh toán và chứng từ thanh toán. a. Lệnh thanh toán Lệnh thanh toán là lệnh do người sử dụng dịch vụ thanh toán lập yêu cầu ngân hàng thực hiện các giao dịch thanh toán. Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.

Hiện nay có nhiều loại séc khác, phụ thuộc vào đối tượng sử dụng (séc chuyển khoản, séc cá nhân) vào mục đích sử dụng (séc chuyển tiền, séc lĩnh tiền mặt, séc du lịch) vào mức độ đảm bảo (séc gạch chéo-là séc không được đảm bảo khả năng chi trả; séc bảo chi hay séc định mức-là séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả). Tuy nhiên, do đặc điểm cũng như điều kiện áp dụng của các loại séc trên mà hiện nay, trên thực tế thường sử dụng phổ biến là séc lĩnh tiền mặt, hoặc tỷ trọng sử dụng ít hơn là séc chuyển khoản. Vì séc là chứng từ có giá trị như tiền, nên khi người trả tiền ký phát séc sẽ dùng nó để thanh toán cho người thụ hưởng. Do vậy, tờ séc có khả năng được chuyển nhượng và người thụ hưởng séc cuối cùng là người nộp tờ séc đó vào ngân hàng để thanh toán. Và để đảm bảo an toàn trong thanh toán, ngân hàng quy định thời hạn của tờ séc, là khoảng thời gian từ lúc nó được phát hành đến lúc nó được xuất trình tại ngân hàng để thanh toán và nó chỉ có giá trị thanh toán trong khoảng thời gian đó. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đưa ra một số hình thức chế tài để ngăn chặn các hành vi gây cản trở cho lưu thông tờ séc, bảo vệ quyền lợi cho người thụ hưởng, người ký phát. Sơ đồ 3 .1: Quy trình thanh toán séc (1) Hai bên có mối quan hệ thương mại hoặc phi thương mại. (2) Bên trả tiền ký phát hành Séc và giao trực tiếp cho bên thụ hưởng. (3) Bên thụ hưởng lập bảng kê nộp séc và nộp cùng tờ Séc vào ngân hàng của mình đề nghị thanh toán. (4) Để đảm bảo an toàn, ngân hàng bên thụ hưởng chuyển Séc cùng bảng kê nộp séc cho ngân hàng bên trả tiền nhờ thanh toán hộ. (5) Sau khi thanh toán tờ séc, ngân hàng chuyển tiền cho bên thụ hưởng thông qua ngân hàng của họ. (6) Sau khi chuyển tiền vào tài khoản cho bên thụ hưởng, ngân hàng gửi giấy báo Có cho khách hàng. 1.2.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi. Ủy nhiệm chi là yêu cầu của người trả tiền đối với ngân hàng của mình, nhờ ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình chuyển trả cho địa chỉ xác định.

Ủy nhiệm chi là một thể thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất trong thanh toán. Khi sử dụng ủy nhiệm chi, người chuyển tiền có thể có mối quan hệ thương mại hoặc phi thương mại với người thụ hưởng. Mặt khác, vì việc chuyển trả tiền cho người thụ hưởng là do người trả tiền chủ động lập ủy nhiệm chỉ yêu cầu ngân hàng nên người trả tiền thường có mối quan hệ trước với người thụ hưởng, cụ thể là họ phải quen biết nhau hoặc người thụ hưởng tin tưởng người trả tiền về phương diện thanh toán. Ủy nhiệm chỉ có thể có giá trị thanh toán một lần, cũng có thể có giá trị thanh toán nhiều lần khi sử dụng để thanh toán một số khoản phí thường xuyên. Tuy nhiên, ở Việt Nam, ủy nhiệm chi chỉ có giá trị thanh toán một lần. Sơ đồ 1. 4 : Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi chuyển khoản (1) Hai bên có mối quan hệ thương mại hoặc phi thương mại (2) Bên trả tiền lập UNC nộp vào ngân hàng của mình nhờ chuyển trả tiền cho người thụ hưởng (3) Sau khi thanh toán bộ UNC, ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng của mình (gửi giấy báo Nợ) (4) Đồng thời chuyển tiền cho bên thụ hưởng thông qua ngân hàng của họ (5) Sau khi chuyển tiền vào tài khoản của bên thụ hưởng, ngân hàng thông báo cho khách hàng của mình (gửi giấy báo Có) 1.2.3. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu Ủy nhiệm thu là yêu cầu của người bán đối với ngân hàng, nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng hóa dịch vụ đã cung ứng cho người mua. Vì là giấy ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền nên ủy nhiệm thu thường được sử dụng khi có quan hệ thương mại. Và để đảm bảo ủy nhiệm thu lập ra là chính xác, ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng của mình khi nộp ủy nhiệm thu phải kèm theo cả hóa đơn hàng hóa - dịch vụ đã cung ứng cho người mua. Bên cạnh đó, ngân hàng chỉ chấp nhận thu hộ khi khách hàng có đủ điều kiện và ngân hàng không chịu trách nhiệm về mọi sự tranh chấp giữa người mua và người bán.

  • Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, giúp thanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác, góp phần tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm các chi phí về tiền mặt.
  • Có tác động, hỗ trợ việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước. 1.3.2. Phương thức thanh toán giữa các ngân hàng Trên cơ sở phân loại hệ thống thanh toán vốn giữa các ngân hàng ở trên, việc thanh toán vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng nhiều cách thức, còn gọi là phương thức thanh toán. Cụ thể là các phương thức sau đây: 1.3.2.1. Phương thức thanh toán bù trừ Phương thức thanh toán bù trừ là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ tổng số phải thu, phải trả và trên cơ sở đó chỉ thanh toán với nhau số chênh lệch (kết quả bù trừ). Thanh toán bù trừ phát sinh trên cơ sở các khoản tiền hàng hóa, dịch vụ của khách hàng mở tài khoản ở các ngân hàng khác nhau hoặc thanh toán vốn của bản thân ngân hàng. Thanh toán bù trừ có thể diễn ra giữa hai ngân hàng (thanh toán song biên) hoặc giữa nhiều ngân hàng (thanh toán đa biên) nhưng thường trong cùng địa bàn tỉnh (thành phố). Các ngân hàng tham gia thanh toán bù trừ có thể cùng hoặc khác hệ thống. Tùy thuộc vào phương pháp trao đổi chứng từ và truyền số liệu, có 2 hình thức: a. Thanh toán bù trừ giấy (truyền thẳng) Các ngân hàng trực tiếp chuyển cho nhau chứng từ giấy tại địa điểm giao nhận chứng từ do ngân hàng chủ trì quy định. b. Thanh toán bù trừ điện tử Các ngân hàng chuyển hóa chứng từ giao dịch của khách hàng thành chứng từ điện tử và chuyển cho nhau các lệnh thanh toán này qua mạng điện tử.
  • Trung tâm chủ trì bù trừ: NHNN
  • Giữ tài khoản tiền gửi của các thành viên bù trừ
  • Thực hiện quyết toán thanh toán qua tài khoản tiền gửi của các thành viên và tài khoản thanh toán bù trừ mở tại trung tâm chủ trì bù trừ.
  • Các thành viên bù trừ: các ngân hàng thương mại Chuyển tiền đi, nhận tiền về qua tài khoản tiền gửi tại trung tâm bù trừ và tài khoản thanh toán bù trừ của đơn vị thành viên.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hệ thống thanh toán bù trừ 1.3.2. 2. Phương thức thanh toán liên hàng Là quan hệ thanh toán nội bộ giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các khách hàng có mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các chi nhánh khác nhau hoặc các nghiệp vụ về chuyển tiền, điều hòa vốn trong nội bộ hệ thống. Trên thực tế hiện nay tồn tại hai hình thức thanh toán liên hàng: a. Thanh toán liên hàng truyền thắng

  • Xử lý chứng từ và kỹ thuật hạch toán bằng phương pháp thủ công.
  • Luân chuyển chứng từ giấy thông qua bưu điện dưới hai hình thức: chuyển tiền thường và chuyển tiền điện (điện tín). b. Thanh toán liên hàng điện tử (còn gọi là chuyển tiền điện tử nội bộ) Là thanh toán vốn giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống bằng chương trình phần mềm chuyển tiền với sự trợ giúp của hệ thống máy và hệ thống mạng điện tử nội bộ.
  • Phi tập trung:
  • Mô hình 2 tầng: Trung tâm thanh toán và các chi nhánh ngân hàng đầu/cuối.
  • Mô hình 3 tầng: Trung tâm thanh toán, trung tâm xử lý tinh, các chi nhánh ngân hàng đầu/cuối.
  • Tập trung:
  • Toàn bộ tài khoản khách hàng tập trung về Hội sở chính.
  • Trong hệ thống, không còn ranh giới địa lý. 1.3.2.3. Phương thức thanh toán liên ngân hàng Là phương thức thanh toán giữa các chi nhánh ngân hàng khác hệ thống và không cùng địa bàn tỉnh (thành phố).

đảm bảo an toàn trong thanh toán, mẫu dấu của ngân hàng và chữ ký của người có thẩm quyền ra lệnh thanh toán qua tài khoản tiền gửi phải được đăng ký trước với hệ thống. d. Phương thức ủy nhiệm thu hộ, chi hộ Đây là phương thức thanh toán giữa hai ngân hàng theo sự thỏa thuận và cam kết với nhau, ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng từ thanh toán của các khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng kia. Để tiến hành thanh toán, hai ngân hàng phải ký hợp đồng để thống nhất với nhau về nguyên tắc, thủ tục và nội dung thanh toán. Các nghiệp vụ thanh toán thu hộ chi hộ được hạch toán vào tài khoản thu hộ chi hộ giữa các ngân hàng. Theo định kỳ thỏa thuận, hai ngân hàng đối chiếu doanh số phát sinh và số dư tài khoản thu hộ chi hộ để thanh toán cho nhau và tất toán số dư của tài khoản này.

Chương II: Thanh toán quốc tế trong ngoại thương và tín dụng xuất nhập khẩu. 2.1. Thương mại quốc tế và hoạt động thanh toán thương mại quốc tế của NHTM 2.1.1. Thương mại quốc tế trong nền kinh tế thị trường. 2.1.1.1. Hoạt động thương mại quốc tế Thực tiễn đã chứng minh bất cứ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển không thể chỉ dựa vào sản xuất, trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ, khoa học kỹ thuật... của bản thân quốc gia mình mà còn phải giao dịch, trao đổi với các quốc gia khác. Điều này xuất phát từ sự khác nhau trong điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ nguồn nhân lực... của các quốc gia và xu thế phát triển của thế giới. Thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, trong những thế kỷ gần đây nó đã được khẳng định tầm quan trọng về kinh tế, xã hội và chính trị. Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia, trên nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Thương mại quốc tế bao gồm những hoạt động chủ yếu sau: mua bán hàng hóa quốc tế, cung ứng dịch vụ quốc tế, chuyển giao công nghệ quốc tế. Thương mại quốc tế ngày càng phát triển do sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp hoá, giao thông vận tải và xu thế toàn cầu hóa trên thế giới. Thương mại quốc tế diễn ra giữa các chủ thể ở các nước khác nhau nên chịu sự điều chỉnh bởi luật pháp của các nước tham gia, ngoài ra còn chịu sự điều chỉnh của luật, công ước, quy tắc, thông lệ... quốc tế. Trong thương mại quốc tế, hàng hoá, dịch vụ được di chuyển qua biên giới quốc gia nên bị chi phối rất nhiều bởi chính sách thương mại quốc tế của mỗi nước như chính sách thuế, hạn ngạch hay các chính sách phi thuế quan khác. Mặt khác do phải vận chuyển hàng hóa qua biên giới trong khoảng cách khá xa nên việc mua bán hàng hóa quốc tế thường đi kèm các hoạt động như thông quan hàng hóa, vận tải hàng hóa quốc tế, bảo hiểm hàng hóa quốc tế… 2.1.1.2. Hợp đồng thương mại quốc tế a. Khái niệm Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế có nhiều loại như: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ... Mỗi hợp đồng có những đặc điểm riêng khác nhau, trong đó hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là một trong những loại hợp đồng thương mại quốc tế thường gặp, trên cơ sở hợp

Đây là điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại.

  • Điều 2: Số lượng|Khối lượng (Article 2: Quantity weight) Trong hợp đồng cần phải thể hiện rõ số lượng hàng hoá được mua bán. Trên thị trường thế giới sử dụng các hệ đo lường rất khác nhau cho nên trong hợp đồng cần thống nhất về đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng/khối lượng. Tùy theo từng thương vụ và đối tượng của hợp đồng mà chọn cách ghi khối lượng/trọng lượng cho phù hợp. Trong buôn bán quốc tế người ta thường sử dụng 2 cách ghi khối lượng/trọng lượng.
  • Cách 1: ghi khoảng chừng, tức là ghi có dung sai và kèm theo chi tiết cho biết dung sai được người mua chọn hay người bán chọn (at the seller's option hay là at the buyer's option).
  • Cách 2: ghi chính xác. Cách này áp dụng đối với những mặt hàng có sử dụng hệ thống đo lường dân gian để tính toán như con, cái, chiếc đôi, thùng, kiện, bao v.v…
  • Điều 3: Chất lượng Phẩm chất hàng hoả (Article 3: Quality/Specification) Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hoá. Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hoá là cơ sở xác định chính xác giá cả của nó, đồng thời buộc người bán phải giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng.
  • Điều 4: Giá cả (Article 4: Price) Thông thường các bên phải thống nhất những nội dung sau đây.
  • Đồng tiền tính giá: Trong hợp đồng ngoại thương giá cả hàng hoá có thể được tính bằng tiền của nước người bán, có thể được tính bằng tiền của nước người mua hoặc có thể được tính bằng tiền của nước thứ ba.
  • Phương pháp tính giá: Tùy theo từng thương vụ, từng đối tượng của hợp đồng mà người ta có thể chọn một trong các phương pháp tính giá sau đây: Giá cố định (fixed Price), giá quy định sau, giá xét lại.
  • Điều 5: Giao hàng (Article 5 - Shipment/Delivery) Đây là điều khoản quy định nghĩa vụ cụ thể của người bán, đồng thời cũng là ràng buộc các bên hoàn thành trách nhiệm của mình đối với đối phương.
  • Thời hạn giao hàng (Time of shipment/Shipment time)
  • Địa điểm giao hàng (place of shipment):
  • Phương thức giao hàng: Gồm các nội dung: Có cho phép chuyển tải hay không (Transhipment) Giao hàng toàn bộ hay giao hàng từng phần (Partial shipment)
  • Thông báo về việc giao nhận hàng hoá (Note of shipment)
  • Điều 6: Thanh toán (Article 6: Settlement payment)

Điều khoản thanh toán giữ vị trí rất quan trọng trong hợp đồng ngoại thương, vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên. Trong điều khoản này các bên cần phải thống nhất những nội dung chính sau:

  • Đồng tiền thanh toán.
  • Phương thức thanh toán.
  • Ngân hàng phục vụ xuất nhập khẩu (Sellers bank/Collecting bank/advising bank).
  • Thời hạn thanh toán (Time of payment).
  • Điều 7: Chứng từ giao hàng (Article 7: Necessary documents/ document requirement/negotiation documents) Phần này yêu cầu bên bán phải cung cấp cho bên mua những chứng từ chứng minh việc đã giao hàng cho người vận tải như hai bên đã thoả thuận. Nếu bộ chứng từ bên bán xuất trình là đầy đủ và hợp lệ mới được thanh toán bởi bên mua hoặc ngân hàng phục vụ bên mua.
  • Điều 8: Bao bì và ký mã hiệu (Article 8 Packing and marking) Bao bì (Packing): Có 2 cách quy định: Quy định chung chung; hoặc Quy định cụ thể. Ký hiệu (Marking): Là những ký hiệu, hàng chữ ghi bên ngoài các loại bao bì để hướng dẫn công tác giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá.
  • Điều 9: Phạt và bồi thường thiệt hại: (Article 9- Penalty) Các bên sẽ thỏa thuận những biện pháp trừng phạt khi hợp đồng không thực hiện được: Những trường hợp sẽ bị phạt, mức độ phạt, bồi thường thiệt hại.
  • Điều 10: Bảo hiểm (Article 10 - Insurance) Trong kinh doanh hàng hoá ngoại thương hầu hết hàng hoá được chuyên chở bằng đường biển, nên rất cần phải có biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng - mua bảo hiểm. Trong hợp đồng cần ghi rõ ai là người mua bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm cần mua.
  • Điều 11: Khiếu nại (Article 11 - Claim) Để quyền lợi các bên được bảo đảm một cách an toàn hơn; đồng thời giữ được mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên có liên quan, các bên sẽ qui định những trường hợp nào có thể khiếu nại; trình tự khiếu nại; thời hạn nộp đơn khiếu nại; quyền hạn và nghĩa vụ của các bên khi đưa ra khiếu nại; các phương pháp điều chỉnh khiếu nại…
  • Điều 12: Trọng tài (Article 12 - Arbitration) Người đứng ra phân xử để giải quyết tranh chấp giữa các bên là Toà án quốc gia hay Trọng tài kinh tế; Trọng tài quốc tế hay Trọng tài quốc gia... Luật nào sẽ được áp dụng trong việc xét xử.

2.1.2. Thanh toán quốc tế trong ngoại thương 2.1.2.1. Những vấn đề cơ bản trong thanh toán ngoại thương a. Bộ chứng từ trong thanh toán ngoại thương Phần lớn các khoản thanh toán trong ngoại thương đều được thực hiện qua dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại. Pháp lệnh ngoại hối của Việt Nam quy định: "Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện qua tổ chức tín dụng được phép". Vì vậy chứng từ thanh toán là yêu cầu không thể thiếu khi các đơn vị xuất nhập khẩu sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng, là căn cứ quan trọng để ngân hàng thực hiện thanh toán cho các đơn vị xuất nhập khẩu. Ngân hàng chỉ thanh toán dựa trên cơ sở chứng từ mà không căn cứ vào hàng hóa các đơn vị xuất giao. Mỗi khoản thanh toán thường yêu cầu nhiều loại chứng từ khác nhau vì mỗi chứng từ có chức năng riêng, xác nhận một nội dung riêng về hàng hoặc và hoạt động xuất giao hàng hóa hay thanh toán. Các chứng từ này tập hợp thành một bộ chứng từ làm căn cứ đầy đủ cho việc thanh toán của ngân hàng. Có thể chia bộ chúng ta trong thanh toán ngoại thương thành hai nhóm: Chứng từ thương mại và chứng từ tài chính.

- Chứng từ thương mại: Chứng từ thương mại là những chứng từ mô tả về hàng hoá hoặc xác nhận các hoạt động liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu như: hoá đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận phẩm chất... Chứng từ thương mại xác nhận việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng ngoại thương, do vậy nó không chỉ có tác dụng cho việc đòi tiền và nhận hàng của người xuất và nhập khẩu mà còn là cơ sở cho việc thanh toán của ngân hàng. - Hoá đơn thương mại : là một chứng từ cơ bản và quan trọng trong thanh toán thương mại quốc tế. Hoá đơn thương mại do nhà xuất khẩu phát hành, mô tả về hàng hoá mà nhà xuất khẩu đã giao, thể hiện việc thực hiện cam kết của nhà xuất khẩu về hàng hoá, do đó cũng xác định quyền được đòi tiền của người xuất khẩu khi đã thực hiện nghĩa vụ về hàng hoá theo quy định trong hợp đồng ngoại thương. Những nội dung cơ bản trong hóa đơn thương mại: Tên hàng hoá, số lượng hàng hoá, điều kiện giao hàng, đơn giá, tổng số tiền phải thanh toán, phương thức thanh toán... Hoá đơn thương mại có nhiều tác dụng: Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, hoá đơn thương mại được sử dụng để kiểm tra lệnh đòi tiền theo nội dung của hối phiếu. Nếu không dùng hối phiếu để thanh toán, hoá đơn thương mại có tác dụng thay thế hối phiếu. Ngoài ra hoá đơn thương mại còn là căn cứ để khai báo hải quan, tính thuế xuất nhập khẩu, tính phí bảo hiểm... Hoá đơn thương mại có nhiều loại, ngoài hoá đơn chính thức (Final Invoice) dùng để thanh toán cuối cùng tiền hàng, còn có nhiều loại hoá đơn thương mại khác: Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice), hóa đơn chi tiết (Detailed Invoice), hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) ...

- Chứng từ vận tải : là chứng từ do công ty vận tải hoặc đại diện của họ cấp cho người giao hàng khi đã nhận hàng hoá để chuyên chở theo hợp đồng vận chuyển hàng hoá được ký kết. Tương ứng với mỗi phương thức vận tải là một loại chứng từ vận tải. Theo đó có các loại chứng từ vận tải sau: Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading- B/L), Vận đơn đường sắt (Railway Bill of Lading- RL), Vận đơn đường hàng không (Airway Bill of Lading- AL), vận đơn đường bộ (Truck Bill of Lading. T/L), vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Bill of Lading)... Mỗi loại chứng từ vận tải phản ánh những nội dung khác nhau có những quy định khác nhau tuy nhiên trong thực tiễn, đa phần hàng hoá xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển, nên vận đơn đường biển (B/L) là chứng từ vận tải được xuất hiện nhiều nhất trong thanh toán thương mại quốc tế. Theo đó, một số nội dung cần được quan tâm như sau: Nội dung chủ yếu của B/L: Tên tàu và tên người vận tải, người gửi hàng, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, tên người nhận hàng hoặc ghi theo lệnh hoặc không ghi tên người nhận hàng, tên hàng, ký mã hiệu hàng hóa, cước phí phải trả cho người vận tải, điều kiện thanh toán, thời gian, địa điểm cấp vận đơn...

  • B/L phải được ký hoặc chứng thực của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý của người chuyên chở. Bất kể chữ ký hoặc chứng thực của ai cũng phải ghi rõ tên và năng lực của họ.
  • Với vận đơn "on board" ngày phát hành vận đơn được coi là ngày giao hàng nếu trên vận đơn không có quy định khác.
  • Phải là vận đơn sạch (Clean B/L) nghĩa là không có ghi chú về tình trạng không tốt của hàng hoá hay bao bì.
  • B/L còn xác nhận quyền sở hữu hàng hóa, tại cảng đến công ty vận tải hàng hoá chỉ giao hàng khi người nhập khẩu xuất trình được vận đơn gốc. Do vậy B/L được xem trung tâm của bộ chứng từ thanh toán thương mại quốc tế.
  • Có thể được phát hành nhiều (thường từ 2 đến 3) vận đơn gốc (Original B/L) có giá trị như nhau, phải chỉ rõ số lượng bản gốc phát hành và khi một vận đơn gốc đã được xuất trình để nhận hàng thì những vận đơn gốc khác không còn hiệu lực. Ngoài ra còn có thể phát hành các bản sao vận đơn. Bản sao không có giá trị pháp lý như bản gốc và thưởng chỉ cần thiết cho những việc như: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan... Các bản sao vận đơn phải ghi Non-negotiable Copy of B/L. - Giấy chứng nhận bảo hiểm : là chứng từ do một công ty bảo hiểm hoặc đại lý được uỷ quyền của họ ký và phát hành, nhằm chứng nhận hàng hóa đã được bảo hiểm đối với những rủi ro nhất định. Tùy theo từng điều kiện giao hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng thương mại quốc tế, trách nhiệm của nhà xuất khẩu và nhập khẩu về việc mua bảo hiểm cho