Business Administration Business Administration, Schemes and Mind Maps of Business Administration

Business Administration Business Administration Business Administration

Typology: Schemes and Mind Maps

2020/2021

Uploaded on 03/05/2022

Myduc
Myduc 🇺🇸

5

(2)

4 documents

1 / 22

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HỌC TIỂU TƯ SẢN
CHƯƠNG 4
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16

Partial preview of the text

Download Business Administration Business Administration and more Schemes and Mind Maps Business Administration in PDF only on Docsity!

KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HỌC TIỂU TƯ SẢN

CHƯƠNG 4

PRU KHỞI NGHIỆP

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong, sinh viên cần nắm được:

1. Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm học thuyết kinh tế chính trị

học tiểu tư sản

2. Nắm được nội dung các học thuyết, so sánh được các

quan điểm khác nhau của hai nhà kinh tế học thời kỳ

này là Sismondi và Proudon (lý luận giá trị, tiền tệ, lợi

nhuận, địa tô, tiền lương).

3. Làm được câu trắc nghiệm trong ngân hàng đề thi

14 15 16 17 18 19 20

Kinh tế học
tiểu tư sản
Kinh tế học
tiểu tư sản
1.TIỀN ĐỀ KINH TẾ XÃ HỘI NẢY SINH VÀ ĐẶC ĐIỂM HỌC THUYẾT KINH

TẾ CHÍNH TRỊ TIỂU TƯ SẢN.

1.TIỀN ĐỀ KINH TẾ XÃ HỘI NẢY SINH VÀ ĐẶC ĐIỂM HỌC THUYẾT KINH

TẾ CHÍNH TRỊ TIỂU TƯ SẢN.

a Hoàn cảnh ra đời Cuối XVIII- đầu XIX: cách mạng CN phát triển mạnh mẽ, SX với máy móc và chế độ công xưởng thay cho nền SX nhỏ của nông dân, thợ thủ công

Sự phát triển của CNTB bộc lộ những mâu thuẫn: thất nghiệp, nghèo khổ, phân hóa giai cấp, tự phát vô chính phủ trong SXKD

Sự phản kháng về mặt tư tưởng của những người SX nhỏ, thợ thủ công làm xuất hiện một trào lưu tư tưởng KT mới- KTH tiểu tư sản

bb^ Đặc điểm

Đứng trên lập trường của giai cấp tiểu tư sản để phê phán CNTB, phê phán nền SX bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tiểu TS

Đối tượng của sự phản kháng là nền SX TBCN mà còn chống lại cả nền SX lớn- nền đại CN, chống lại giai cấp TS

Con đường lựa chọn: phát triển KTXH theo những chuẩn mực của XH cũ (đẩy mạnh SX nhỏ hoặc chuyển thành TB nhỏ, gạt bỏ con đường TBCN song không phê phán SH tư nhân và tự do cạnh tranh)

Phương pháp luận: duy tâm, siêu hình

22

11

44

33

Đại biểu
tiêu biểu
Đại biểu
tiêu biểu
SISMONDI 1773 - 1842^ SISMONDI 1773 - 1842
PROUDON 1809 -^ PROUDON 1809 - 18651865
Sismondi đã phê phán CNTB theo lập trường tiểu tư sản

Phê phán các nhà KTCT cổ điển xem thường lợi ích của quần chúng- người SX

Phê phán các nhà KTCT cổ điển xem thường lợi ích của quần chúng- người SX

Mong muốn có 1 xã hội mà ở đó có sự phân phối công bằng

Mong muốn có 1 xã hội mà ở đó có sự phân phối công bằng

Lý tưởng hóa nền sản xuất nhỏ^ Lý tưởng hóa nền sản xuất nhỏ

Công lao của Sismondi là đã tổng kết cuộc cách mạng công nghiệp. Ông là một trong những người đầu tiên chỉ ra những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản.

Công lao của Sismondi là đã tổng kết cuộc cách mạng công nghiệp. Ông là một trong những người đầu tiên chỉ ra những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản.

Lý luận về sở hữu của Proudon

Ủng hộ tư hữu, cho rằng “tư hữu là một định
chế thể hiện công bằng”.
Ủng hộ tư hữu, cho rằng “tư hữu là một định
chế thể hiện công bằng”.
Sở hữu là đánh cắp vì nó loại hết quyền của
người vô sản, tạo ra bất bình đẳng xã hội.
Sở hữu là đánh cắp vì nó loại hết quyền của
người vô sản, tạo ra bất bình đẳng xã hội.
Một chế độ sở hữu tốt là một chế độ sở hữu
nhỏ, thủ tiêu sở hữu lớn
Một chế độ sở hữu tốt là một chế độ sở hữu
nhỏ, thủ tiêu sở hữu lớn
  • (^) Dùng lập trường
lý luận giá trị -
lao động để giải
thích các hiện
tượng và quá
trình kinh tế.
Khẳng định lao
động là nguồn
gốc của giá trị.
  • (^) Coi giá trị là một
phạm trù trừu
tượng, vĩnh viễn,
gồm hai mặt đối
lập nhau: giá trị
sử dụng là hiện
thân của sự dồi
dào của cải, còn
giá trị trao đổi
thể hiện khuynh
hướng khan
hiếm của nó.

Lý luận về giá trị^ Lý luận về giá trị

SISMONDI (1773- 1842)

  • (^) Coi tiền tệ chỉ có vai trò là
thước đo chung của giá
trị và giúp trao đổi hàng
hóa dễ dàng hơn. Coi
nền sản xuất lớn TBCN
đồng nhất với nền kinh tế
tiền tệ

PROUDON (1809- 1865)

  • (^) Tiền là nguồn gốc của bất công xã hội. Ông chủ trương tổ chức nền kinh tế hàng hóa không cần tiền và tổ chức tín dụng không lời. Coi trọng nguyên tắc hỗ tương, hệ thống liên hiệp con người
  • (^) “Ngân hàng nhân dân” của Proudon dựa trên ý tưởng về tín dụng không lời của Proundon đã thất bại.

Lý luận về tiền tệ, tín dụng^ Lý luận về tiền tệ, tín dụng

Lý luận về lợi nhuận, lợi tức, địa tô, tiền lươngLý luận về lợi nhuận, lợi tức, địa tô, tiền lương

Phê phán tính chất bóc lột của tư bản: lợi nhuận là một phần giá trị bị khấu trừ, do lao động của công nhân làm ra và bị nhà tư bản chiếm không  (^) Tiền công là một phần giá trị công nhân tạo ra. CNTB càng phát triển thì công nhân càng khốn khổ  (^) Lợi nhuận, địa tô đều là kết quả của sự bóc lột. Có ý tưởng về địa tô tuyệt đối.

Phê phán tính chất bóc lột của tư bản: lợi nhuận là một phần giá trị bị khấu trừ, do lao động của công nhân làm ra và bị nhà tư bản chiếm không  (^) Tiền công là một phần giá trị công nhân tạo ra. CNTB càng phát triển thì công nhân càng khốn khổ  (^) Lợi nhuận, địa tô đều là kết quả của sự bóc lột. Có ý tưởng về địa tô tuyệt đối.

Không hiểu được bản chất của lợi nhuận công nghiệp, coi đó là hình thái đặc biệt của tiền công. Coi sự tồn tại của lợi tức là cơ sở của bóc lột. Muốn xoá bỏ lợi tức thì cần cho vay không lấy lãi. Ông đề nghị thành lập ngân hàng quốc gia, cho công nhân và nhà sản xuất nhỏ vay.

Không hiểu được bản chất của lợi nhuận công nghiệp, coi đó là hình thái đặc biệt của tiền công. Coi sự tồn tại của lợi tức là cơ sở của bóc lột. Muốn xoá bỏ lợi tức thì cần cho vay không lấy lãi. Ông đề nghị thành lập ngân hàng quốc gia, cho công nhân và nhà sản xuất nhỏ vay.

SISMONDI (1773- 1842) PROUDON (1809- 1865)

ff^ Lý luận về vai trò kinh tế của nhà nước của Sismondi

  • Can thiệp vào KT nhằm bảo vệ nền SX nhỏ, trật tự xã hội, duy trì các phân xưởng thủ công, chế độ tư hữu về ruộng đất

• Thực hiện chính sách

thuế quan bảo hộ

Đánh giá chung học thuyết kinh tế tiểu tư sản của Sismondi

Tư tưởng của Sismondi đã bổ sung thêm nhiều nguyên lý mới cho kinh tế chính trị, đóng góp vào sự phê phán CNTB, chỉ ra các mâu thuẫn của nó và bảo vệ quyền lợi của quần chúng lao động, có sự quan tâm đến phúc lợi xã hội.

Tư tưởng của Sismondi đã bổ sung thêm nhiều nguyên lý mới cho kinh tế chính trị, đóng góp vào sự phê phán CNTB, chỉ ra các mâu thuẫn của nó và bảo vệ quyền lợi của quần chúng lao động, có sự quan tâm đến phúc lợi xã hội.

Tính không tưởng và phản động

Phê phán CNTB nhưng nhìn nhận sai lầm sự phát triển và vai trò CNTB

Không tìm phương thức bảo vệ thích, vận động nghiêng về đạo^ lợi ích của người LĐ mà giải đức

Lý tưởng hóa, muốn khôi phục nền SX nhỏ

Hạn chế
Tích cực

Đánh giá chung về học

  • (^) Các vấn thuyết kinh tế tiểu tư sản đề XH và con người mà các nhà tiểu TS đề cập vẫn có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển XH, đặc biệt tại các nước lạc hậu mới bắt đầu phát triển sản xuất hàng hóa lớn. - (^) Đưa ra cương lĩnh cải tạo xã hội vừa mang tính chất không tưởng , vừa mang tính chất phản động.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỌC
THUYẾT KINH TẾ TIỂU TƯ SẢN
Mặt
tích
cực
Mặt
tích
cực
Mặt
hạn
chế
Mặt
hạn
chế

1. Kinh tế chính trị học tiểu tư sản ra đời trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp cuối TK 18 đầu TK 19 dẫn đến sự thay đổi đáng kể về kinh tế- xã hội: giai cấp tư sản và vô sản trở thành các giai cấp cơ bản của xã hội. Nền SX MM ra đời, sự bần cùng hóa giai cấp vô sản, thất nghiệp, khủng hoảng, phân hóa giai cấp tăng lên. Ở các nước có sự phát triển CNTB yếu và bước vào cuộc cách mạng với nền sản xuất nhỏ chiếm ưu thế thì những mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt hơn 2. KTCTH tiểu tư sản đã phê phán chủ nghĩa tư bản: Phê phán sự chèn ép làm phá sản sản xuất nhỏ của CNTB, phê phán các tệ nạn cuả CNTB, coi đó là sai lầm của Nhà nước. Phê phán nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa, nhưng không phê phán sở hữu tập thể. 3. Trong quá trinh phát triển tư tưởng của Simondi giai đoạn đầu ông ủng hộ tư tưởng : tự do kinh tế, không có sự can thiệp của Nhà nước của A.Smith

  1. Trong quá trình phát triển tư tưởng của Simondi giai đoạn sau do sự phát triển của cuộc cách mang công nghiệp đã làm cho những tệ nạn của CNTB ngày càng trầm trọng thì CNTB và **các quan điểm của phái tân cổ điển
  2. K.Marx xếp Sismondi vào trường phái kinh tế cổ điển Pháp là nhờ công** lao của ông : nhận xét thực tế theo quan điểm khoa học và đã cống hiến nhiều điều mới cho sự phát triển tư tưởng kinh tế

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH NGẮN GỌN^ NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH NGẮN GỌN

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH NGẮN GỌNNHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH NGẮN GỌN

1. Theo Sismondi thì lợi nhuận là: khoản khấu trừ thứ tư vào sản phẩm lao động, đó chính là thu nhập không lao động, là kết quả của sự cướp bóc công nhân lao động, là phương tiện trao đổi 2. Theo Sismondi nguyên nhân chính của khủng hoảng kinh tế: CNTB ngày càng phát triển thì sản xuất ngày càng mở rộng, mặt khác tiêu dung ngày càng giảm bớt, hay cụ thể hơn là tốc độ tăng sản xuất nhanh hơn là tốc độ tăng tiêu dùng

  1. Để giải quyết khủng hoảng Sismondi đã đưa ra: lối thoát tạm thời, lối thoát chủ yếu, lối thoát cơ sở
  2. Theo Sismondi để giải quyết vấn đề khủng hoảng kinh tế lối thoát tạm thời là dựa vào: hoạt động sản xuất
  3. Theo Sismondi để giải quyết vấn đề khủng hoảng kinh tế lối thoát chủ yếu” là dựa vào: các nhà tư bản tiêu dung ít hơn

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH NGẮN GỌNNHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH NGẮN GỌN

  1. Theo Sismondi để giải quyết vấn đề khủng hoảng kinh tế lối thoát cơ bản là dựa vào: **phát triển sản xuất lớn
  2. Lý luận về vai trò kinh tế của nhà nước, Sismondi ủng** hộ quan điểm: nhà nước phải can thiệp vào kinh tế nhằm bảo vệ nền sản xuất nhỏ, trật tự xã hội, duy trì các phân xưởng thủ công, chế độ tư hữu về ruộng đất
  3. Tác phẩm đầu tiên vang bong 1 thời của PROUDON :
  4. Theo Proudon sở hữu có tính 2 mặt: mặt tích cực và mặt tiêu cực. Mặt tích cực bảo đảm cho người ta khỏi sự phụ thuộc, được độc lập tự do, mặt tiêu cực: làm phá hoại nền SX nhỏ 5. Theo quan điểm về sở hữu, Proudon chủ trương: đề nghị xóa bỏ sở hữu TBCN, xóa bỏ sở hữu tư nhân