Ai document for teacher, Summaries of International relations

Tai lieu ai nay cubg cap cac kiến thuc co ban cho giao vien tieu hoc

Typology: Summaries

2025/2026

Uploaded on 12/06/2025

lam-nguyen-thanh-4
lam-nguyen-thanh-4 🇻🇳

1 document

1 / 32

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
HÀ ĐẶNG CAO TÙNG – HOÀNG THỊ MAI
CẤP TIỂU HỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
bộ sách
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20

Partial preview of the text

Download Ai document for teacher and more Summaries International relations in PDF only on Docsity!

HÀ ĐẶNG CAO TÙNG – HOÀNG THỊ MAI

CẤP TIỂU HỌC

TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

bộ sách

TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên HS Học sinh NXBGDVN Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam TTNT Trí tuệ nhân tạo

TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

  • Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
  • I. QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH TIẾP CẬN
    • I.1. Vị trí môn Trí tuệ nhân tạo trong chương trình GDPT
    • I.2. Vai trò môn Trí tuệ nhân tạo trong GDPT
    • I.3. Mục tiêu của môn Trí tuệ nhân tạo
    • I.4. Các thành phần năng lực chính
    • I.5. Nội dung môn học
  • II. NỘI DUNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CÁC LỚP CẤP TIỂU HỌC
    • II.1. Tóm tắt nội dung
    • II.2. Các chủ đề nội dung Trí tuệ nhân tạo cấp Tiểu học...................................................
  • Phần thứ hai. GIỚI THIỆU SÁCH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
  • I. GIỚI THIỆU CHUNG
  • II. VỀ CẤU TRÚC......................................................................................................................
  • III. CÁC BÀI HỌC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CẤP TIỂU HỌC.............................................................
  • GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ TRIỂN KHAI BỘ SÁCH IV. TÍCH HỢP SÁCH GIẤY – HỌC LIỆU SỐ VÀ
  • V. CẤU TRÚC BÀI HỌC
    • V.1 Cấu trúc bài học sách Trí tuệ nhân tạo
    • V.2 Cấu trúc bài học sách Thực hành Trí tuệ nhân tạo
  • VI. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    • VI.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Trí tuệ nhân tạo
    • VI.2. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động................................
  • VII. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TTNT
    • VII.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực, phẩm chất
    • trong môn Trí tuệ nhân tạo VII.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực
    • VII.3. Đánh giá định kì môn Trí tuệ nhân tạo các lớp cấp Tiểu học
  • Phần thứ ba. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY............................................
  • I. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN)
    • I.1. Một số lưu ý lập kế hoạch dạy học môn Trí tuệ nhân tạo
    • I.2. Cấu trúc của kế hoạch bài dạy
  • II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ...........................................................................................
  • BÀI 1. MÁY THÔNG MINH
    • I. Yêu cầu cần đạt
    • Ii. Đồ dùng dạy học...........................................................................................................
    • Iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  • KẾT LUẬN

Phần thứ nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG I. QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH TIẾP CẬN

I.1. VỊ TRÍ MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT

Sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế – xã hội đòi hỏi giáo dục phổ thông phải đổi mới căn bản, toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục đức – trí – thể – mĩ. Trong bối cảnh đó, môn Trí tuệ nhân tạo được thiết kế và bổ sung vào Chương trình GDPT 2018 nhằm đáp ứng yêu cầu mới, đồng thời phù hợp với định hướng dạy học 2 buổi/ngày theo Chỉ thị 17/CT-TTg (6/6/2025), yêu cầu phát triển năng lực số trong Thông tư 02/2025-BGDĐT và hướng dẫn của Công văn 3456/BGDĐT-GDPT. Trong Chương trình GDPT 2018, môn Trí tuệ nhân tạo được xếp vào nhóm môn học tự chọn ở tất cả các cấp học, cùng với Âm nhạc, Mĩ thuật, Tiếng dân tộc thiểu số hoặc Tiếng nước ngoài thứ hai. Cách bố trí này vừa tạo cơ hội cho học sinh yêu thích và định hướng nghề nghiệp liên quan được học tập chuyên sâu, vừa đáp ứng yêu cầu về năng lực số của người học, đồng thời bảo đảm sự linh hoạt cho nhà trường trong tổ chức dạy và học.

I.2. VAI TRÒ MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG GDPT

TTNT (AI) được UNESCO xác định là công nghệ có khả năng thúc đẩy đổi mới căn bản giáo dục, hỗ trợ cá nhân hóa học tập và hướng tới một nền giáo dục công bằng, toàn diện. Quá trình đổi mới này tạo điều kiện để học sinh rèn luyện năng lực thích nghi với môi trường thay đổi nhanh chóng dưới tác động của tiến bộ công nghệ, đặc biệt là AI, giúp các em chủ động cập nhật kỹ năng, kiến thức và tư duy để đáp ứng yêu cầu mới của xã hội và thị trường lao động. Trong nhà trường, môn AI góp phần hình thành năng lực AI toàn diện – bao gồm khả năng hiểu, sử dụng, đánh giá và phát triển AI một cách có trách nhiệm – với ba thành phần chính: học vấn về AI (hiểu nguyên lí, tác động và rủi ro), ứng dụng AI (vận dụng hiệu quả trong học tập, lao động, đời sống và giải quyết vấn đề) và phát triển AI (tham gia sáng tạo, cải tiến công nghệ, sản phẩm AI).

TRÍ TUỆ NHÂN TẠOTIỂU HỌC học liệu và tiêu chí đánh giá, bảo đảm học sinh phát triển toàn diện về nhận thức, kĩ năng và phẩm chất khi tiếp cận AI. Ba thành phần năng lực chính làm cơ sở cho chương trình giáo dục phổ thông về AI gồm: Học vấn AI

  • Trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng cơ bản để sử dụng AI một cách an toàn, có trách nhiệm, phù hợp với pháp luật, văn hoá và đạo đức xã hội.
  • Bồi dưỡng phẩm chất công dân số, tôn trọng quyền riêng tư, công bằng và an toàn khi tương tác với AI.
  • Phát triển năng lực nhận thức và đánh giá tác động của AI trong đời sống, góp phần hình thành thái độ học tập tích cực và ứng xử phù hợp trong môi trường số. Công nghệ AI
  • Hình thành và phát triển năng lực ứng dụng AI để giải quyết vấn đề trong học tập, lao động và đời sống một cách sáng tạo, hiệu quả.
  • Thực hành sử dụng các công cụ AI phổ biến, bao gồm cả công cụ AI tạo sinh (GenAI) và phần mềm hỗ trợ lập trình, mô hình hoá, phân tích dữ liệu.
  • Phát triển kĩ năng hợp tác, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động thực hành, dự án và nghiên cứu nhỏ có ứng dụng AI. Khoa học AI
  • Giúp học sinh bước đầu tìm hiểu và hiểu rõ những khái niệm, nguyên lí và phương pháp cơ bản để tạo ra công cụ AI, bao gồm các mô hình khai thác dữ liệu và thuật toán học máy.
  • Phát triển năng lực khoa học và tư duy logic, hình thành kĩ năng phân tích dữ liệu và nhận diện vấn đề kĩ thuật.
  • Khuyến khích học sinh khám phá, thử nghiệm và sáng tạo trong việc thiết kế, cải tiến các mô hình AI, hướng tới giải pháp phù hợp, hiệu quả và an toàn.

I.5. NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học được thiết kế với nội dung và phương pháp phù hợp từng độ tuổi, bảo đảm học sinh phát triển liên tục về kiến thức, kĩ năng và năng lực ứng dụng AI. Học sinh được tìm hiểu cách máy thu thập dữ liệu, học từ dữ liệu và thực hiện các thuật toán học máy để nhận diện, phân loại, dự đoán và ra quyết định. Các công nghệ hiện đại như AI tạo sinh, xử lí ngôn ngữ tự nhiên, nhận dạng hình ảnh – âm thanh và công cụ thiết kế, triển khai mô hình AI cũng được giới thiệu và hướng dẫn sử dụng.

TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Thông qua hoạt động thực hành và dự án, học sinh có khả năng tạo ra sản phẩm TTNT của riêng mình, ứng dụng vào học tập, đời sống và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Môn học đồng thời giúp học sinh nhận thức rõ cả tác động tích cực lẫn tiêu cực của AI đối với xã hội, rèn luyện tư duy phản biện và kĩ năng phòng tránh rủi ro. Từ đó, học sinh được định hướng sử dụng AI một cách an toàn, đạo đức và có trách nhiệm. II. NỘI DUNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CÁC LỚP CẤP TIỂU HỌC

II.1. TÓM TẮT NỘI DUNG

Lớp 1 Học sinh nhận biết các thiết bị thông minh có thể nghe, nhìn, hiểu và làm theo yêu cầu. Học sinh làm quen với khái niệm camera như mắt máy, micro như tai máy. Các em được học cách sử dụng một số câu nói hoặc từ khoá để máy hiểu và thực hiện các lệnh đơn giản. Học sinh được học cách để máy hiểu mình thông qua từ khoá và cách nói rõ ràng, ngắn gọn nhằm giúp máy làm theo yêu cầu. Các em thực hành đặt câu hỏi, ra lệnh đơn giản và trò chuyện với máy để nhận phản hồi. Ngoài ra, học sinh còn được tập tạo kịch bản đơn giản để trò chuyện và “dạy” máy thông minh trả lời. Lớp 2 Học sinh tìm hiểu về cách máy học thông qua ví dụ, tương tự như con người, và nhận biết rằng máy cần được học nhiều để giỏi hơn. Các em biết máy có thể học từ các ví dụ mà con người cung cấp và hiểu việc máy đoán đúng khi có nhiều ví dụ. Học sinh biết lí do máy cần được dạy để nhận dạng chính xác. Học sinh được học cách nhận biết và phân loại đồ vật, đồ chơi dựa trên các đặc điểm giống nhau. Các em tìm hiểu rằng máy cũng có thể phân loại giống con người, so sánh kết quả phân loại giữa con người và máy để nhận ra điểm khác biệt. Học sinh nêu ý tưởng về máy phân loại và nêu ứng dụng của chúng trong cuộc sống. Lớp 3 Học sinh nhận biết dữ liệu từ thực tế, biết ghi chép và biểu diễn bằng biểu đồ. Các em học về khả năng của máy trong việc ghi nhớ, sắp xếp, tìm kiếm và truy xuất dữ liệu giống như con người. Học sinh cũng nhận biết rằng, máy cần dữ liệu để dự đoán hoặc ra quyết định, và dữ liệu chính xác sẽ giúp máy dự đoán đúng.

TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Lớp Mục tiêu Chủ đề 1 Chủ đề 2 2 Khám phá cách máy học Giới thiệu khái niệm “Học tập” của máy và cách xử lí thông tin cơ bản. Chủ đề 1. Máy học như thế nào? So sánh cách con người và máy học qua ví dụ đơn giản. Chủ đề 2. Máy giúp em phân loại Hiểu khái niệm phân loại và cách máy thực hiện phân loại. 3 Hiểu về dữ liệu và AI Giới thiệu khái niệm “Biểu diễn và suy luận” trong AI, vai trò của dữ liệu, và cách máy học từ dữ liệu để đưa ra quyết định. Chủ đề 1. Dữ liệu là gì? Hiểu khái niệm dữ liệu, cách thu thập, biểu diễn và sử dụng dữ liệu trong AI. Chủ đề 2. Máy suy nghĩ từ dữ liệu Hiểu cách máy suy luận và đưa ra quyết định từ dữ liệu, thực hành lập trình cơ bản với Scratch. 4 AI trong cuộc sống Hiểu tác động xã hội của AI, khám phá ứng dụng thực tế, và phát triển kĩ năng lập trình với Scratch. Chủ đề 1. AI quanh em Nhận biết vai trò của AI trong đời sống hằng ngày và hiểu lợi ích cũng như tác động của nó đối với xã hội. Chủ đề 2. Dự án AI của em Phát triển ý tưởng và thực hiện dự án AI đơn giản để giải quyết vấn đề thực tế, kết hợp lập trình Scratch. 5 Tương lai với AI Hiểu tác động xã hội của AI; tưởng tượng tương lai với AI; phát triển kĩ năng lập trình nâng cao với Scratch và AI extensions. Chủ đề 1. AI trong cuộc sống Hiểu lợi ích, thách thức, và tác động xã hội của AI; phát triển tư duy phản biện về đạo đức và tương lai của AI. Chủ đề 2. Tôi tạo ra AI Phát triển kĩ năng lập trình với Scratch, sử dụng AI extensions, thực hiện dự án AI đơn giản.

Phần thứ hai GIỚI THIỆU SÁCH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO I. GIỚI THIỆU CHUNG Mục tiêu của bộ sách Trí tuệ nhân tạo lớp 1 – 12 là tạo nền tảng AI cho học sinh để các em vận dụng hiệu quả vào hoạt động học tập, gợi mở để các em yêu thích và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực AI. Bộ sách vừa phải đảm bảo tính giáo dục phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông, vừa đáp ứng yêu cầu của khung năng lực số cho người học được ban hành theo thông tư 02/2025/TT-BGDĐT. Bộ sách định hướng dạy tích hợp AI với những nội dung giáo dục khác, lấy người học làm trung tâm; giúp học sinh phát triển tư duy logic, sáng tạo, tinh thần đạo đức và trách nhiệm với xã hội Nội dung bộ sách được biên soạn dựa trên quan điểm phát triển cấp độ năng lực theo độ tuổi, đồng tâm qua các cấp học, tương tự như cách tiếp cận của chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Bộ sách Trí tuệ nhân tạo lớp 1 – 12 hướng đến việc hình thành và phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất cần thiết trong môi trường AI phát triển, bao gồm:

- Học vấn AI – giúp học sinh sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm, phù hợp pháp luật và đạo đức; - Công nghệ AI – phát triển khả năng ứng dụng AI sáng tạo, hiệu quả trong học tập và đời sống; - Khoa học AI – hình thành hiểu biết về nguyên lí, phương pháp xây dựng và cải tiến các mô hình AI một cách khoa học và an toàn. II. VỀ CẤU TRÚC Bộ sách Trí tuệ nhân tạo lớp 1 - 12 được biên soạn dành cho từng khối lớp, mỗi khối gồm 2 cuốn: Trí tuệ nhân tạoThực hành Trí tuệ nhân tạo. Hai cuốn sách này có cùng cấu trúc

TRÍ TUỆ NHÂN TẠOTIỂU HỌC Lớp 2 Chủ đề Tên bài Số tiết Chủ đề 1. Máy học như thế nào? (16 tiết) Bài 1. Máy học từ ví dụ 3 Bài 2. Dạy máy nhận dạng hình 3 Bài 3. Hiểu được cách máy nhận dạng hình 3 Bài 4. Máy cần nhiều ví dụ 2 Bài 5. Tìm ví dụ cho máy học 3 Bài 6. Máy học nhanh nhờ em dạy giỏi 2 Chủ đề 2. Máy giúp em phân loại (15 tiết) Bài 7. Phân loại đồ vật 3 Bài 8. Máy có thể phân loại như thế nào? 3 Bài 9. Khi nào máy phân loại sai? 2 Bài 10. Thực hành phân loại hình ảnh cùng với máy 3 Bài 11. Máy phân loại có giống em không? 2 Bài 12. Thiết kế máy phân loại 2 Lớp 3 Chủ đề Tên bài Số tiết Chủ đề 1. Dữ liệu là gì? (11 tiết) Bài 1. Dữ liệu trong cuộc sống 3 Bài 2. Máy hiểu dữ liệu 3 Bài 3. Dữ liệu giúp máy dự đoán 3 Bài 4. Ôn tập: Dữ liệu và cách sử dụng 2 Chủ đề 2. Máy suy nghĩ từ dữ liệu (20 tiết) Bài 5. Quyết định dựa trên dữ liệu 2 Bài 6. Máy quyết định có giống em không? 3 Bài 7. Lập trình điều khiển nhân vật 3 Bài 8. Nhân vật quyết định hành động 3 Bài 9. Máy có dự đoán sai không? 3 Bài 10. Em giúp máy thông minh hơn 2 Bài 11. Mô hình máy suy luận 2 Bài 12. Hoạt động của máy suy luận 2

TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Lớp 4 Chủ đề Tên bài Số tiết Chủ đề 1. AI quanh em (15 tiết) Bài 1. AI xung quanh chúng ta 2 Bài 2. Thiết bị AI em yêu thích 2 Bài 3. AI giúp em học tập 2 Bài 4. AI giúp em biết thế giới xung quanh 2 Bài 5. AI hỗ trợ con người 2 Bài 6. Làm việc thông minh hơn nhờ AI 2 Bài 7. Một ngày cùng AI 3 Chủ đề 2. Dự án AI của em (16 tiết) Bài 8. Vấn đề và ý tưởng 2 Bài 9. Trình bày ý tưởng 2 Bài 10. Mô hình sản phẩm 2 Bài 11. Giải thích hoạt động của máy thông minh 2 Bài 12. Thực hành dựng sản phẩm 3 Bài 13. Cải tiến và nâng cấp sản phẩm 2 Bài 14. Trình bày dự án 3 Lớp 5 Chủ đề Tên bài Số tiết Chủ đề 1. AI trong cuộc sống (12 tiết) Bài 1. AI và cuộc sống con người 3 Bài 2. Sử dụng AI an toàn và hiệu quả 3 Bài 3. Sử dụng AI có trách nhiệm 3 Bài 4. AI trong tương lai 3 Chủ đề 2. Tôi tạo ra AI (19 tiết) Bài 5. Lập trình AI đơn giản 3 Bài 6. Lập trình AI chuyển văn bản thành giọng nói 2 Bài 7. Chuẩn bị dữ liệu cho máy học 3 Bài 8. Dạy máy học 2 Bài 9. Nâng cấp dữ liệu 3 Bài 10. Kết nối AI với chương trình 3 Bài 11. Trình bày sản phẩm 3

TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN V. CẤU TRÚC BÀI HỌC

V.1 CẤU TRÚC BÀI HỌC SÁCH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Các bài học của sách Trí tuệ nhân tạo đều được biên tập với cấu trúc thống nhất, bao gồm những mục sau đây: a) Mục tiêu bài học được đặt trong khung với câu dẫn “Sau bài học này em sẽ”, tiếp theo là những chỉ báo có thể quan sát được về khả năng HS đạt được mục tiêu bài học. b) Phần khởi động bài học, đặt ra những tình huống, gợi mở vấn đề, nhằm thu hút sự chú ý của HS vào nội dung bài học. Phần mở đầu định hướng vào vấn đề sẽ được giải quyết trong bài học và được trình bày dưới dạng đoạn hội thoại, đoạn văn mô tả hoặc trò chơi. c) Phần khám phá được chia thành các mục, mỗi mục là một đơn vị kiến thức cần cung cấp cho học sinh, bao gồm: − Kiến thức mới: được trình bày ngắn gọn, kèm theo hình minh hoạ để HS có thể đọc và tự mình khám phá kiến thức mới hoặc học tập với sự hướng dẫn của GV. − Ghi nhớ tóm tắt kiến thức mới một cách cô đọng, giúp em dễ ghi nhớ. − Câu hỏi ngay sau nội dung kiến thức mới giúp em kiểm tra xem mình đã hiểu bài chưa. − Thực hành gồm các hướng dẫn giúp em hoàn thành nhiệm vụ. d) Phần luyện tập gồm những câu hỏi, bài tập nhằm củng cố kiến thức, kĩ năng của bài học cho HS. Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập này có thể tìm thấy ngay ở trong bài học. e) Phần vận dụng gồm những câu hỏi, bài tập nhằm hình thành năng lực của HS thông qua sự kết hợp giữa nội dung bài học và kiến thức, kĩ năng đã được học từ trước hoặc được hình thành từ thực tiễn cuộc sống. Ngoài các thành phần ở trên, mỗi bài học còn có học liệu số đi kèm. GV và HS có thể truy cập vào học liệu bằng các mã QR. Cụ thể: Mã QR màu đen: tài liệu giảng dạy của bài học (kế hoạch bài dạy, các tệp ảnh, video,…) Mã QR màu nâu: học liệu số bổ sung

TRÍ TUỆ NHÂN TẠOTIỂU HỌC

V.2 CẤU TRÚC BÀI HỌC SÁCH THỰC HÀNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Các bài học của sách Thực hành Trí tuệ nhân tạo bao gồm những mục sau đây: a) Mục tiêu bài học: Giúp em biết mình sẽ đạt được gì sau bài học. Mục tiêu này luôn gắn với bài học của cuốn Trí tuệ nhân tạo tương ứng, nhấn mạnh kĩ năng thực hành, vận dụng tri thức vào cuộc sống. b) Tóm tắt kiến thức: tóm tắt bài học tương tứng của sách lí thuyết, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức một cách ngắn gọn, rõ ràng và dễ ghi nhớ. c) Câu hỏi và bài tập: củng cố và vận dụng kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi và thực hành bài tập gắn với nội dung bài lí thuyết.. d) Thực hành: Giúp em rèn luyện kĩ năng bằng cách thực hiện các nhiệm vụ thực hành, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. VI. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

VI.1. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TRÍ TUỆ

NHÂN TẠO

Chương trình môn TTNT định hướng phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học với một số nội dung sau:

  • Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực hành. Khuyến khích sử dụng phương pháp dạy học theo dự án. Việc dạy học ở phòng thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt.
  • Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp. Một số chủ đề liên quan trực tiếp đến lập luận, suy diễn logic, tư duy thuật toán và giải quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính.
  • Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu HS không chỉ đề xuất giải pháp cho vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua sản phẩm số.
  • Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp Trung học cơ sở, GV cần giúp HS lựa chọn những chủ đề thích hợp, khơi gợi niềm đam mê và giúp HS phát hiện khả năng của bản thân đối với môn TTNT, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn TTNT ở cấp Trung học phổ thông.

TRÍ TUỆ NHÂN TẠOTIỂU HỌC của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ trong việc coi mỗi hoạt động đánh giá như là một hoạt động học tập (assessment as learning) và đánh giá vì sự phát triển học tập của HS (assessment for learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra. Trong thực tế, đánh giá thường xuyên (còn được gọi là đánh giá quá trình) và đánh giá định kì (còn gọi là đánh giá tổng kết) là hai hình thức đánh giá cơ bản được vận dụng trong các nhà trường phổ thông ở Việt Nam hiện nay. Đặc trưng của quan điểm đánh giá (đánh giá như một hoạt động học, đánh giá vì sự phát triển học tập, đánh giá kết quả học tập) được thể hiện và gắn kết chặt chẽ với mục đích đánh giá trong từng hình thức. Môn Trí tuệ nhân tạo thực hiện các hoạt động đánh giá đồng bộ với môn Tin học theo định hướng trong Chương trình GDPT 2018 môn Tin học và các hướng dẫn về kiểm tra đánh giá của Bộ GD&ĐT. Cụ thể một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục môn Trí tuệ nhân tạo như sau:

  • ĐGTX hay ĐGĐK đều bám sát các thành phần năng lực TTNT và các chủ đề nội dung ở mỗi lớp học, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện của 5 phẩm chất chủ yếu và 3 năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
  • Với các chủ đề có trọng tâm là Công nghệ TTNT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là Khoa học TTNT, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung Học vấn TTNT, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
  • Kết luận đánh giá của GV về năng lực TTNT của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK. Do đặc điểm của môn học, bên cạnh định hướng chung như trên, việc đánh giá cũng cần lưu ý một số điểm sau:
  • Đánh giá năng lực TTNT trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
  • Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.

TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

  • Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.

VII.2. MỘT SỐ GỢI Ý VỀ HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH

GIÁ NĂNG LỰC TRONG MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

VII.2.1. Hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Trí tuệ nhân tạo Mối quan hệ giữa các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá được thể hiện trong bảng sau đây: Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Đánh giá thường xuyên (Đánh giá quá trình) Phương pháp hỏi – đáp Câu hỏi Phương pháp quan sát Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập Bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...) Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập Bảng kiểm, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...) Đánh giá định kì Phương pháp kiểm tra viết Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập Bài kiểm tra (câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm), bài luận, phần mềm biên soạn đề kiểm tra, bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, thang đo ĐGTX trong môn Trí tuệ nhân tạo nhằm phát triển ba năng lực thành phần được định hướng như sau: Học vấn AI

  • Đặt câu hỏi và thảo luận ngắn để học sinh giải thích khái niệm, lợi ích, hạn chế và rủi ro khi sử dụng AI.
  • Yêu cầu học sinh nêu ví dụ thực tế về ứng dụng AI an toàn, có trách nhiệm, đúng pháp luật và đạo đức.
  • Quan sát việc học sinh xử lí tình huống giả định (ví dụ: bảo vệ quyền riêng tư khi dùng AI, phát hiện và phản ứng trước thông tin sai lệch do AI tạo ra).