Financial Management, Exercises of Financial Management

Financial Management of Open University

Typology: Exercises

2023/2024

Uploaded on 11/22/2024

ngoc-thuy-10
ngoc-thuy-10 🇭🇰

3 documents

1 / 8

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Câu 1:
Khi tỷ suất sinh lời của cổ phần A giảm 10% thì ngay lập tức tỷ suất sinh lời của cổ phần B
cũng giảm 10% và ngược lại. Khi đó cổ phần A và cổ phần B có hệ số tương quan:
1). Tương quan thuận lỏng lẻo
2). Tương quan thuận hoàn hảo
3). Tương quan nghịch lỏng lẻo
4). Tương quan nghịch hoàn hảo
5). Không tương quan với nhau
a. 2 đúng
b. 1 đúng
c. 3 đúng
d. 5 đúng
e. 4 đúng
Câu 2:
Xác suất xuất hiện tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A và B tương ứng với mỗi kịch bản
của nền kinh tế được cho trong bảng bên dưới như sau:
Kịch bản nền kinh tế Xác suất Tỷ suất sinh lời kỳ vọng
Cổ phần A Cổ phần B
Không thuận lợi 60% (20%) 40%
Thuận lợi 40% 30% (10%)
Chọn đáp án đúng: Nếu cổ phần A và B được đầu tư trong cùng một danh mục đầu tư, tỷ
trọng vốn đầu tư tối ưu vào cổ phần A và B lần lượt là: (Kết quả tính đơn vị % lấy 1 chữ số
lẻ)
[1]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 40% và cổ phần B là 60%
[2]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 60% và cổ phần B là 40%
[3]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 70% và cổ phần B là 30%
[4]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 50% và cổ phần B là 50%
a. 2 đúng
b. 1 đúng
c. 3 đúng
d. Tất cả các câu đều sai
e. 4 đúng
pf3
pf4
pf5
pf8

Partial preview of the text

Download Financial Management and more Exercises Financial Management in PDF only on Docsity!

Câu 1: Khi tỷ suất sinh lời của cổ phần A giảm 10% thì ngay lập tức tỷ suất sinh lời của cổ phần B cũng giảm 10% và ngược lại. Khi đó cổ phần A và cổ phần B có hệ số tương quan: 1). Tương quan thuận lỏng lẻo 2). Tương quan thuận hoàn hảo 3). Tương quan nghịch lỏng lẻo 4). Tương quan nghịch hoàn hảo 5). Không tương quan với nhau a. 2 đúng b. 1 đúng c. 3 đúng d. 5 đúng e. 4 đúng Câu 2: Xác suất xuất hiện tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A và B tương ứng với mỗi kịch bản của nền kinh tế được cho trong bảng bên dưới như sau: Kịch bản nền kinh tế Xác suất Tỷ suất sinh lời kỳ vọng Cổ phần A Cổ phần B Không thuận lợi 60% (20%) 40% Thuận lợi 40% 30% (10%) Chọn đáp án đúng: Nếu cổ phần A và B được đầu tư trong cùng một danh mục đầu tư, tỷ trọng vốn đầu tư tối ưu vào cổ phần A và B lần lượt là: (Kết quả tính đơn vị % lấy 1 chữ số lẻ) [1]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 40% và cổ phần B là 60% [2]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 60% và cổ phần B là 40% [3]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 70% và cổ phần B là 30% [4]. Tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần A là 50% và cổ phần B là 50% a. 2 đúng b. 1 đúng c. 3 đúng d. Tất cả các câu đều sai e. 4 đúng

Câu 3: Chọn 1 đáp án đúng nhất: Trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), hệ số bêta của cổ phần có thể có các giá trị: 1). Bêta < 1 2). Bêta = 0 3). Bêta < 1 a. 3 đúng b. 1 đúng c. 1, 2, 3 đúng d. 2 đúng e. 1, 2, 3 sai Câu 4: Dựa vào các thông tin cho trong bảng bên dưới, hãy tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phần cá biệt j? Lãi suất phi rủi ro 5% Tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư thị trường 15% Hệ số bêta của cổ phần cá biệt j 0, a. 18% b. 8% c. 10% d. Tất cả các câu đều sai e. 13% Câu 5: Một nhà đầu tư đang nắm giữ 1 danh mục đầu tư gồm có 4 cổ phần là cổ phần A, B, C, D với các thông tin cho trong bảng bên dưới như sau: Danh mục đầu tư Cổ phần Vốn đầu tư (đv: đồng) Hệ số bêta A 500.000.000 0, B 800.000.000 1, C 400.000.000 1,

Không thuận lợi 20% (5%) (20%) Bình thường 30% 8% 15% Thuận lợi 50% 30% 22% Tỷ trọng vốn đầu tư Cổ phiếu 1 Cổ phiếu 2 50% 50% Hệ số tương quan giữa cổ phiếu 1 và cổ phiếu 2 là bao nhiêu? (Kết quả tính lấy 2 chữ số lẻ, số âm để trong dấu ngoặc) a. (0,68) b. 1, c. (0,86) d. 0, e. 0, Câu 8: Rủi ro mà nhà đầu tư không thể loại trừ bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư: a. Rủi ro phi hệ thống b. Rủi ro tín dụng c. Rủi ro hệ thống d. Rủi ro thanh khoản e. Rủi ro chiến lược Câu 9: Chọn 1 đáp án đúng nhất với các phát biểu đúng: 1). Đường đặc thù chứng khoán (SCL) là một đường thẳng mô tả mối quan hệ giữa lợi nhuận của một chứng khoán cá biệt với lợi nhuận của danh mục đầu tư thị trường 2). Đường thị trường chứng khoán (SML) là một đường thẳng mô tả mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận và rủi ro của cổ phiếu cá biệt 3). Khi tỷ suất sinh lời bình quân của 2 cổ phần bằng nhau, cổ phần nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì chắc chắn cổ phần đó có rủi ro cao hơn a. 1, 2, 3 sai b. 3 sai c. 2 sai

d. 1 sai e. 1, 2, 3 đúng Câu 10: Trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), phần bù rủi ro của thị trường được xác định: a. (Tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư thị trường + Lãi suất phi rủi ro) b. (Lãi suất phi rủi ro + Tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư thị trường)* Hệ số bêta của cổ phiếu c. (Tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư thị trường - Lãi suất phi rủi ro)* Hệ số bêta của cổ phiếu d. (Lãi suất phi rủi ro - Tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư thị trường) e. (Tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư thị trường - Lãi suất phi rủi ro) Câu 11: Tính độ lệch chuẩn của một danh mục đầu tư gồm có cổ phần 1 và cổ phần 2 với những thông tin được cho trong bảng bên dưới: (Kết quả tính đơn vị % lấy 1 chữ số lẻ) Nội dung Cổ phần 1 Cổ phần 2 Tỷ trọng vốn đầu tư trong danh mục 35% 65% Độ lệch chuẩn 8% 12% Hệ số tương quan giữa hai cổ phần 1, a. 11,6% b. 5,6% c. 13,6% d. 9,6% e. 16,6% Câu 12: Cho biết xác suất xuất hiện tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu Y tương ứng với từng kịch bản của nền kinh tế như sau: Kịch bản nền kinh tế Xác suất Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu Không thuận lợi 40% 10%

Câu 14: Nhà đầu tư chi tiền mua cổ phiếu công ty ABC với giá 30.000 đồng/cổ phiếu và giữ một năm sau bán lại với giá 32.000 đồng/cổ phiếu. Ngoài ra, trong năm nhà đầu tư còn nhận được cổ tức 1.000 đồng/cổ phiếu. Tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư sau 1 năm đầu tư vào cổ phiếu này: a. 12% b. Tất cả các câu đều sai c. 8% d. 10% e. 15% Câu 15: Chọn 1 câu phát biểu đúng nhất: [1]. Khi tỷ suất sinh lời bình quân của 2 cổ phần bằng nhau, cổ phần nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì chắc chắn cổ phần đó có rủi ro thấp hơn (S) [2]. Khi tỷ suất sinh lời bình quân của 2 cổ phần bằng nhau, cổ phần nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì chắc chắn cổ phần đó có rủi ro cao hơn [3]. Khi tỷ suất sinh lời bình quân của 2 cổ phần bằng nhau, cổ phần nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì nên mua đầu tư vào cổ phần đó sẽ tốt hơn [4]. Khi độ lệch chuẩn của hai cổ phần bằng nhau, cổ phần nào có tỷ suất sinh lời bình quân cao hơn thì chắc chắn cổ phần đó có rủi ro cao hơn (S) a. 2 đúng b. Tất cả các câu đều sai c. 1 đúng d. 4 đúng e. 3 đúng Câu 16: Chọn 1 đáp án đúng nhất: 1). Đường đặc thù chứng khoán (SCL) là một đường thẳng mô tả mối quan hệ giữa lợi nhuận của một chứng khoán cá biệt với lợi nhuận của danh mục đầu tư thị trường (Đ) 2). Đường thị trường chứng khoán (SML) là một đường thẳng mô tả mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận và rủi ro của cổ phiếu cá biệt 3). Khi tỷ suất sinh lời bình quân của 2 cổ phần bằng nhau, cổ phần nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì chắc chắn cổ phần đó có rủi ro cao hơn a. 3 đúng b. 2 đúng c. Tất cả các câu đều sai d. Tất cả các câu đều đúng

e. 1 đúng 1 A 5 B 9 E 13 A 2 E 6 A 10 E 14 D 3 C 7 D 11 A 15 A 4 E 8 C 12 A 16 D