lecture note - chapter 2 - philosophy, Summaries of Philosophy

a meaning lecture note of philosophy.

Typology: Summaries

2021/2022

Uploaded on 03/31/2024

pie-ga
pie-ga 🇻🇳

3 documents

1 / 8

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Vật chất ý thức
Quan niệm 1. Quan niệm trc mác
-cổ đại: coi vật chất là cơ sở, bản nguyên; xuất phát từ tg vật chất để giải thích tg; hạn chế: đồng
nhất vật chất với vật thể.
-thế kỉ XV- XVIII: quan niệm về cật chât streen cơ sở khoa học (bước tiến lớn) , xuất phát từ
bản thân thế giới để gt tg, hạn chế: siêu hình máy móc đồng nhất vật chât svoiws một dạng tồn tại
(phân tử) hoặc một thuộc tính cụ thể (khối lượng)
2. cm khtn cuối XIX, qan niệm siu hình phá sản
-1895: ronghen tìm tia X
-1896: becoren –ht phóng xạ- nguyên tử bất biến là ko chính xác
-1897: toomxon điện tử- 1 tp cấu tạo nên ngtu
-1901: kaufma m điện tử tăng khi v tăng.
-> bác bỏ qn về vật chất cảu cndv 17-18, cndt tuyên truyền “vật chất tiêu tan , biến mất”
3. quan niệm của mác về vật chất
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđc đem lại cho con người trong
cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào
cảm giác”
PHÂN TÍCH NỘI DUNG
-phương pháp: đối lập vật chất với ý thức.
-vật chất: nói chung vô cùng tận ko sinh ra ko mất đi; vc cụ thể là hữu hạn, có sinh- mất/.
=> thuộc tính khách quan: thực tại khách qan – tồn tại hiện thực bên ngoài, ko phụ thuộc vào ý
thức –
=> thuộc tính phản ánh: gây cảm giác ở con nguwifkhi trực- gián tác động lên con ngừi
Vật chất có trước ý thức.
Ý NGHĨA KHOA HỌC
- Chống lại duy tâm chủ quan-khách qan,
- -giải quyết vấn đề cơ bản
- Định hướng khoa học
- Cơ sở xác định vật chất
Hình thức tồn tại a. Vận động
-hình thức tồn tại của sv
-vận động của vật chất là tự thân vận động, tuyệt đối, vĩnh viễn.
-5 hình thức vận động: cơ- vật- hóa- sinh- xã hội
pf3
pf4
pf5
pf8

Partial preview of the text

Download lecture note - chapter 2 - philosophy and more Summaries Philosophy in PDF only on Docsity!

Vật chất ý thức Quan niệm 1. Quan niệm trc mác

  • cổ đại: coi vật chất là cơ sở, bản nguyên; xuất phát từ tg vật chất để giải thích tg; hạn chế: đồng nhất vật chất với vật thể.
  • thế kỉ XV- XVIII: quan niệm về cật chât streen cơ sở khoa học ( bước tiến lớn) , xuất phát từ bản thân thế giới để gt tg, hạn chế: siêu hình máy móc đồng nhất vật chât svoiws một dạng tồn tại (phân tử) hoặc một thuộc tính cụ thể (khối lượng) 2. cm khtn cuối XIX, qan niệm siu hình phá sản - 1895: ronghen tìm tia X -1896: becoren –ht phóng xạ- nguyên tử bất biến là ko chính xác -1897: toomxon điện tử- 1 tp cấu tạo nên ngtu -1901: kaufma m điện tử tăng khi v tăng. -> bác bỏ qn về vật chất cảu cndv 17-18, cndt tuyên truyền “vật chất tiêu tan , biến mất” 3. quan niệm của mác về vật chất Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđc đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” PHÂN TÍCH NỘI DUNG -phương pháp: đối lập vật chất với ý thức. -vật chất: nói chung vô cùng tận ko sinh ra ko mất đi; vc cụ thể là hữu hạn, có sinh- mất/. => thuộc tính khách quan: thực tại khách qan – tồn tại hiện thực bên ngoài, ko phụ thuộc vào ý thức – => thuộc tính phản ánh: gây cảm giác ở con nguwifkhi trực- gián tác động lên con ngừi Vật chất có trước ý thức. Ý NGHĨA KHOA HỌC
    • Chống lại duy tâm chủ quan-khách qan,
    • -giải quyết vấn đề cơ bản
    • Định hướng khoa học
    • Cơ sở xác định vật chất Hình thức tồn tại a. Vận động -hình thức tồn tại của sv -vận động của vật chất là tự thân vận động, tuyệt đối, vĩnh viễn. -5 hình thức vận động: cơ- vật- hóa- sinh- xã hội
  • đứng im : vận động trong trạng thái cân bằng, ổn định tương đối, không có đứng im tuyệt đối, đứng im trong một mối tương quan nhất định. b. không gian thời gian:
  • không gian: hthuc tồn tại xét về quảng tính (3 chiều) -thời gian: hthuc tồn tại xét mặt độ dài diễn biến, sự kế tip (1 chiều) -không gian và tgian có tính khách quan,vĩnh cửu, vô tận. Tính thống nhất vật chất của thế giới
  • Tồn tại: tính có thực của tg
  • Chỉ có một tg tồn tại khách qan: tg vc
  • Tg vc tồn tại vĩnh viễn, ko sinh-mất, có trc ý thức, đc ý thức phản ánh.
  • Mọi bộ phận của tg thống nhất vs nhau, là dạng cụ thể của vc, …
  • Tính thống nhất của vc gắn vs tính đa dạng Nguồn gốc, bản chất, Kết cấu của ý thức Nguồn gốc ý thức a. Nguồn gốc tự nhiên: -thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là não bộ. -bộ não là khí qan vật chất của ý thức, ý thức là chức năng. - bộ não và sự phản ánh tg quan vào não là nguồn gốc tự nhiên của ý thức. THUỘC TÍNH PHẢN ÁNH VÀ SỰ HÌNH THÀNH Ý THỨC: -phản ánh là thuococj tính của mọi dạng vậ chất -là sự tái tạo qua tác động qa lại
  • cậu tạo vc khác – phản ánh khác. -phả ánh ý thức là phản ánh cao nhật chỉ có ở ngừi. b. nguồn gốc xã hội:
  • lao động: _giải phóng hai chi trc, sử dụng ccld, tg tác nhìu vs tg quan, mang tính xã hội -

hình thành ngôn ngữ -_ ngôn ngữ: kết qả của lđ, phát triển ý thức của con ngừi, coogn cụ thể hiện ý thức, giúp lưu trữ trao đổi kthuc => nguồn gốc trực tip, quan trọng nhất quyết định sự ra đời của ý thức là lao động và ngôn ngữ, là hđ thực tiễn xã hội. Kết cấu ý thức -các thành tố của ý thức: cơ bản nhất là tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí. -các cấp độ ý thức: theo chiều sâu nội tâm: tự ý thức, tiềm thức và vô thức. Bản chất ý thức -ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan -tính năng động, sáng tạo của ý thcws:

  • ko chỉ phản ánh bề ngoài mà còn về bản chât, quy luật của sv.
  • mô hình hóa đối tượng dưới dạng hình ảnh tinh thần,…

a. tính chất của mối liên hệ phổ biến: -tính khách quan: sv, ht tồn tại độc lập ko phụ thuộc ý thức, tự chúng có mỗi liên hệ tác động vs nahu. -tính phổ biến: bất cứ… đều có liên hệ vs nhau -tính đa dạng, phong phú: b. ý nghĩa ppl: -quan điểm toàn diện:xem xét sv trong mối qh bc qua lại…phân loại đánh giá vị trí, chú trọng đến mối liên hệ phổ biến, tất yếu. -quan điểm lịch sử,- cụ thể: xác định vtri vtro mối liên hệ tron gkgian, tgian nhất định. B. NGUYÊN LÍ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN.

  1. khái niệm: Là qtrinh vận động từ thấp đến cao, kém hthien đến hthien, chất cũ đến mới… Phân biệt vận động và phát triển: vận động bao hàm mọi biến đổi nói chung; phát triển biểu hiện tính quy luật, tính khuynh hướng tiến lên. -tchat của phát triển:
  • tính khách quan: giải quyết mâu thuẫn bên trong chứu ko phụ thuộc vào ý thcuws +tính phổ biến: mọi….khuynh hướng phát triển +tính đa dạng, phong phú: đặc điểm, giai đọa khác nhau
    • Ý nghĩa ppl: Xem xét sự vật trong khuynh hướng tiến lên, sự phát triển diễn ra quanh co phcuws tạp Là cơ sở khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, đổi mới nhận thức Nghiên cứu phải phân kì ls p-hát triển vì tính khác nhau trong giai đoạn phát triển. 6 cặp phạm trù -khái niệm: tri thức kết quả của qtrinh nhận thức
  • phạm trù: khái niệm chung nhất, phản ảnh mối liên hệ chung, cơ bản nhất… -> đều là tri thức của con người,kqua của quá trình nhận thcuws -phạm trù triết học: kn chung nhất, phản ảnh những vđe cơ bản nhất trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
  1. cái riêng và cái chung Cả cái chung và riêng đều tồn tại khách quan, có mối qh bc.

Cái chung tồn tại trong cái riêng chứ không tách rời, Cái riêng tồn tại trog mối liên hệ với cái chung, ko tồn tại độc lập với cái riêng. Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung vì tổng hợp của cái chung và cái đơn nhất , cái chung là bộ phận nh sâu săc hơn cái rieeng vì phản ảnh những thuococj tính chung ban rchaats lặp lại nhiều lần ở nhiều sự vật. Cái chung có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất – qá trình tồn tại và tiêu vong dần dần cả cái cũ. Cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung – qá trình ra đời cái mới -ý nghĩa ppl: Tìm cái chung xuất phát từ cái riêng Hđ thực tiễn cần tạo điều kiện để cái chung bất lợi và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau.

  1. nguyên nhân và kết quả
  • nn là tác động lẫn nhau giữa cacsmawt của sv tạo ra biến đổi, kq là những biến đổi xuất hiện… Nguyên nhân có trc kết quả, kết qả chỉ có sau khi nguyn nhân tác động Một nn-1 hoặc nhìu kết quả ( kq nhanh hơn khi nn cùng chiều, kq suy yếu và ngăn chặn xả ra khi nn tác động ngược chiều) Nn và kq có thể đổi vai trò trong những mối quan hệ khác nhau. Kq có khả năng tác động ngược lại nn tích hoặc tiêu cực
    • Ý nghĩa ppl: Mối liên hệ nhân- qả có tính khách qan phổ biến->tìm ra nn khách qan để gt, cải biến hiện tượng. Mối liên hệ n-q có tính phcuws tạp , đa dạng nên cần pp giải quyết cho phù hợp. Một nn có hìu kq vf ngc lại, nên cần quan điểm toàn diện
  1. tất nhiên và ngẫu nhiên: Tất nhiên: mối liên hệ bản chất Ngẫu nhiên: mối liên hệ ko bản chất, bên ngoài quy định. -mỗi liên hệ biện chứng: Đều tồn tại khách qan, có vtro nhất địnhtrong qtinh phát triển Tồn tại trong thộng nhất biện chúng với nhau, ko có thuần túy

hiện một khía cạnh bản chất. Bản chất tương đối ổn đinh, hiện tượng thg xuyên biến đổi. -ý nghĩa ppl: Muốn hiểu bản chất phải thông qa nhiều hiện tượng Trong hđ thực tiễn, dựa vào bản chất để đưa ra cải tạo Một hiện tượng biểu hiện của nhiều bản chất khác-> cẩn thận giả tượng, nhầm lẫn bản chất khác

  1. khả năng và hiện thực: Khả năng là cái có thể nh ngay lúc này chưa có, tổng thể accs tiền đề của sự biến đổi Hiện thực: kết qả sinh thành, cái đang có, cơ sở hình thành những khả năng mới -mối quan hệ: Trong cùng mối qan hệ bc ko tách rời, luôn chuyển hóa. Một sv, ht tồn tại nhiều khả năng Trong xh, ý thức con người có vtro qan trọng trong thúc đẩy hoặc kìm hãm biến khả năng thành hiện thực -ý nghĩa ppl: Trong thực tiễn pahir dựa vào hiện thực để hđ Tuy ko dựa vào khả năng nh f tính đến khả năng để xác định tối ưu… Phát huy tối đa vtro của yếu tố chủ qan để biến kahr năng thàn hiện thcuwj. 3 quy luật Quy luật: mối liên hệ khách qan, bản chất, tất yếu, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, yếu tố, thuộc tính bên trong sự vật, hãy gữa các sự vật, hiện tượng với nhau. Phân loại

theo pahmj vi tác động -quy luật riêng: tác động trong một lĩnh vực nhất định -quy luật chung: tác động trong 1 số lĩnh vực -quy luật phổ biến: tác động trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy. theo lĩnh vực tác động: -quy luật tự nhiên -quy luật xh -quy luật tư duy Các quy luật cơ bản của của phép bcdv Quy luật lượng-chất Vtri, vtro: chỉ ra cách thcuws chung nhất của sự vận động, phát triển của svat, ht Chât: tính quy định khách qan vốn có, sự thống nhất hữu cơ của các thuococj tính,

phân biệt nó với sự vật khác. -mối qan hệ giữa chất và thuộc tính: Chất ko đồng nhất với thuộc tính Sự vật có nhiều chất ( tùy vào mối qan hệ) , nh chỉ có môt bản chất Chất và phương thức liên kết: chất của sự vật quy định bởi : +chất của các yếu tố tạo thành +phương thức liên kết (Vd: than chì với kim cương)

  • Kết luận: muốn thay đổi chất có 3 cách: Thay đổi thuộc tính cơ bản Thay đổi phương thức liên kết các yếu tố đó Thay đổi cả thuộc tính lẫn ptlk. Lượng: tính khách qan vốn có về phương diện: số lượng các yêu tố cầu thành, quy mô của sự tồn tại, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển của sv. Một sự vật có nhiều lượng Lượng có tính khách qan, vốn có, quy định sv Một số trường hợp lượng đo bằng năng lực trừu tượng hóa. b. Qan hệ bc chất và lượng: Độ: khoảng giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất , sự vật còn đang là chính nó. Điểm nút: sự thay đổi về lượng đến một điểm nhất định tại ra sự thay đổi Bước nhảy: tích lũy đủ về lượng tại điểm nút Quy luật thống nhất-đấu tranh Quy lịch phủ định của phủ định