Download Urbanization's Environmental Impact: Soil & Air Pollution, Noise, Energy Consumption and more Cheat Sheet Italian Language in PDF only on Docsity!
Unita 1: Ambiente Definizione: L'inquinamento è un'alterazione dell'ambiente, naturale o dovuto ad antropizzazione, da parte di elementi inquinanti. Esso produce disagi temporanei, patologie o danni permanenti per la vita in una data area, e può porre la zona in disequilibrio con i cicli naturali esistenti. Le sostanze inquinanti presenti in atmosfera possono derivare: da fonti naturali o da fonti antropiche. Problemi: Inquinamento (atmosferico), cambiamenti climatici e rifiuti: sono questi i principali problemi ambientali dell'Italia. Inquinamento atmosferico: Emissioni di veicoli, fabbriche,... I principali effetti su grande scala dell'inquinamento atmosferico sono "buco" nell'ozono. Inquinamento idrico: Le cause dell'inquinamento idrico sono principalmente effluenti urbani, industriali e agricoli che interessano sia le acque superficiali sia le acque sotterranee. Inquinamento del suolo: Le cause d'inquinamento del suolo sono in parte le stesse che interessano l'aria e le acque (fertilizzanti, antiparassitari), legate allo rifiuti solidi urbani… Inquinamento acustico: Un fenomeno ormai sempre più diffuso e preoccupante, presente nelle grandi città, è rappresentato dall’eccesso di stimolazione acustica. Dopo qualche tempo l'Italia lockdown per la prima Định nghĩa: Ô nhiễm là sự biến đổi của môi trường, do tự nhi hoặc do con người gây ra bởi các yếu tố gây ô nhiễ Nó tạo ra sự khó chịu tạm thời, bệnh tật hoặc thiệt h vĩnh viễn cho cuộc sống ở một khu vực nhất định có thể khiến khu vực đó mất cân bằng với các chu tự nhiên hiện có. Các chất ô nhiễm có trong k quyển có thể xuất phát: từ các nguồn tự nhiên ho các nguồn do con người gây ra. Các vấn đề: Ô nhiễm (khí quyển), biến đổi khí hậu và chất th đây là những vấn đề môi trường chính của Ý. Ô nhiễm không khí: Khí thải từ các phương tiện gi thông, nhà máy, ... Ảnh hưởng quy mô lớn chính c ô nhiễm không khí là "lỗ thủng" trong tầng ôzôn. Ô nhiễm nguồn nước: Nguyên nhân gây ô nhiễ nguồn nước chủ yếu là nước thải đô thị, công nghi và nông nghiệp ảnh hưởng đến cả nước mặt và nư ngầm. Ô nhiễm đất: Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất m phần cũng giống như các nguyên nhân ảnh hưởng đ không khí và nước (phân bón, thuốc trừ sâu), li quan đến chất thải rắn đô thị ... Ô nhiễm tiếng ồn: Một hiện tượng ngày càng lan rộ và đáng lo ngại, hiện nay ở các thành phố lớn, đư biểu hiện bằng sự dư thừa kích thích âm thanh. Sau một thời gian Ý bị đóng cửa lần đầu tiên do đ
volta a causa della pandemia Covid 19, i fiumi di Venezia è diventato molto puliti. È passato molto tempo dall'ultima volta. Conseguenze: Gli agenti inquinanti rilasciati in atmosfera causano danni all’ambiente e all’uomo. I danni per l’uomo sono svariati. L’inquinamento atmosferico colpisce soprattutto l’apparato respiratorio: allergie, asma, bronchiti e polmoniti sono sempre più di frequente dovute ad agenti inquinanti atmosferici.Influenza alla salute, come vie respiratorie e l'apparato cardiocircolatorio, causa 2200 decessi all’anno. L'aspettativa di vita si riduce. L’inquinamento dell’aria causa gravi danni alla natura: Cambiamenti climatici, riscaldamento globale. Estinzione di molti animali Soluzione Penso che l'ambiente abbia un ruolo molto importante nell'esistenza umana. Se impariamo a prenderci cura del pianeta, possiamo proteggere anche la nostra vita. Non c'è bisogno di complicare le cose, iniziamo con cose semplici. Risparmio energetico: Spegni le luci quando esci dalla stanza, non lasciamo TV e Computer in Stand By... Usare energia pulita: come l'energia rinnovabile del sole, del vento o delle maree; sono sempre più economiche ed efficaci. Per ridurre gli impatti negativi sull'ambiente: usa meno auto, usa invece i mezzi pubblici, in bicicletta o a piedi. Ricicla e separa dịch Covid 19, các con sông ở Venice trở nên sạch. Đã lâu lắm rồi kể từ lần cuối cùng. Hậu quả: Các chất ô nhiễm thải vào khí quyển gây ra thiệt h cho môi trường và con người. Thiệt hại cho c người rất đa dạng. Ô nhiễm không khí chủ yếu ả hưởng đến hệ hô hấp: dị ứng, hen suyễn, viêm p quản và viêm phổi ngày càng gia tăng do các chấ nhiễm trong khí quyển, ảnh hưởng đến sức khỏ chẳng hạn như đường hô hấp và hệ thống tim mạc gây ra 2200 ca tử vong mỗi năm. Tuổi thọ bị giảm sút. Ô nhiễm không khí gây ra những thiệt hại nghiê trọng cho thiên nhiên: Biến đổi khí hậu, trái đất nó lên. Sự tuyệt chủng của nhiều loài động vật Giải pháp Tôi nghĩ rằng môi trường đóng một vai trò rất qu trọng đối với sự tồn tại của con người. Nếu chúng học cách chăm sóc hành tinh, chúng ta cũng có t bảo vệ cuộc sống của mình. Không cần thiết ph phức tạp hóa mọi thứ, hãy bắt đầu từ những điều đ giản. Tiết kiệm năng lượng: Tắt đèn khi bạn rời kh phòng, chúng tôi không để TV và Máy tính ở chế đ Sử dụng năng lượng sạch: như năng lượng tái tạo mặt trời, gió hoặc thủy triều; chúng luôn rẻ hơn hiệu quả hơn. Để giảm tác động tiêu cực đến m trường: sử dụng ít ô tô hơn, thay vào đó sử dụ phương tiện giao thông công cộng, bằng xe đạp ho
- Ispezionare e rimuovere vecchi macchinari e veicoli che emettono rumori forti e caotici per evitare l'inquinamento acustico nell'area circostante. kỹ phát ra những tiếng ồn lớn, hỗn tạp để tránh gây nhiễm tiếng ồn cho khu vực xung quanh. principali cause dell’inquinamento Dal mio punto di vista, alcune delle principali cause di inquinamento includono emissioni industriali, scarso smaltimento di rifiuti, attività estrattive, deforestazione, uso di combustibili fossili e attività agricole. L'inquinamento può colpire l'aria, la terra e i corpi idrici in tutto il mondo.Prima di tutto, lo scarso smaltimento dei rifiuti è considerato una delle principali cause di inquinamento perché ampiamente praticato. Sia le industrie che i singoli esseri umani contribuiscono a questa causa. In secondo luogo, nel processo di creazione di prodotti da utilizzare per vari problemi, le industrie finiscono per emettere grandi quantità di rifiuti e fumi tossici che finiscono per causare inquinamento. In terzo luogo, l'agricoltura svolge un ruolo importante nella vita umana, ma attività agricole come la spruzzatura di sostanze chimiche per sbarazzarsi dei parassiti possono finire per causare l'inquinamento dell'aria, del suolo e dell'acqua. In quarto luogo, l'estrazione di combustibili fossili è una delle principali cause di inquinamento. quando si svolgono attività minerarie, macchinari pesanti provocano un rilascio di polvere e altri fumi nell'atmosfera. Ciò può provocare tossicità dell'aria all'interno della regione. I mezzi di trasporto, soprattutto le autovetture private, sono fonti di inquinamento, le autovetture più vecchie e più inquinanti. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm Theo quan điểm của tôi, một số nguyên nhân chí gây ô nhiễm bao gồm khí thải công nghiệp, xử lý ch thải kém, khai thác mỏ, phá rừng, sử dụng nhiên li hóa thạch và các hoạt động nông nghiệp. Trước h xử lý chất thải kém được coi là nguyên nhân chí gây ô nhiễm vì nó được thực hành rộng rãi. Cả h ngành và cá nhân con người đều đóng góp v nguyên nhân này. Thứ hai, trong quá trình tạo ra c sản phẩm để sử dụng cho các vấn đề khác nhau, c ngành công nghiệp sẽ thải ra một lượng lớn chất th độc hại và khói cuối cùng gây ra ô nhiễm. Thứ b nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với đời số con người, nhưng các hoạt động nông nghiệp n phun hóa chất diệt sâu bệnh có thể gây ô nhiễ không khí, đất và nước. Thứ tư, việc khai thác nhi liệu hóa thạch là nguyên nhân chính gây ô nhiễm. k khai thác, máy móc hạng nặng thải ra bụi và các lo khói khác vào bầu khí quyển. Điều này có thể d đến độc hại không khí trong khu vực. Các phươ tiện giao thông, đặc biệt là ô tô cá nhân là nguồn g ô nhiễm, ô tô càng cũ càng ô nhiễm.
Cosa sapete delle forme alternative di energia ( solare, eolica ecc. ) e quanto vengono utilizzate nel vostro paese? Perché , secondo voi , non sono ancora molto diffuse e non hanno sostituito il petrolio? Per quanto ne so, l'energia rinnovabile è l'energia da fonti continue che secondo gli standard umani sono infinite come solare, eolica, pioggia, marea, onde e geotermia. Il principio di base dell'uso di energia rinnovabile è quello di separare una parte dell'energia da processi che si evolvono continuamente nell'ambiente e si mettono in usi tecnici. L'energia rinnovabile aiuta a proteggere l'ambiente, a risparmiare energia elettrica In Vietnam, ci sono molti tipi di energia utilizzati come energia da solare, energia da biomassa, energia idrica, energia delle maree, energia eolica in modo che il potenziale dell'energia rinnovabile possa trasformarsi in un prodotto spesso correlato. a una serie di fattori quali istituzioni politiche, capacità finanziaria, risorse umane e mercati. In questi 4 elementi, il Vietnam ha buone politiche ma è stato bloccato nell'attuazione. Dal punto di vista finanziario, molti investitori sono interessati, ma le barriere nella procedura portano ad un aumento del prezzo dell'investimento, pertanto la capacità di sfruttare le energie rinnovabili è limitata. Bạn biết gì về các dạng năng lượng thay thế (mặt tr gió, v.v.) và chúng được sử dụng ở mức độ nào quốc gia của bạn? Theo bạn tại sao chúng chưa đư phổ biến rộng rãi và chưa được thay dầu? Theo tôi được biết, năng lượng tái tạo là năng lượ từ các nguồn liên tục mà theo tiêu chuẩn của c người là vô hạn như năng lượng mặt trời, gió, mư thủy triều, sóng và địa nhiệt. Nguyên tắc cơ bản c việc sử dụng năng lượng tái tạo là tách một ph năng lượng khỏi các quá trình liên tục phát triển tro môi trường và đưa chúng vào mục đích sử dụng thuật. Năng lượng tái tạo giúp bảo vệ môi trường, t kiệm điện Ở Việt Nam, có nhiều dạng năng lượng được dụng như điện mặt trời, điện sinh khối, thủy điệ thủy triều, điện gió để tiềm năng năng lượng tái t có thể biến thành một sản phẩm thường có liên qua đến một số yếu tố như thể chế chính trị, năng lực chính, nguồn nhân lực và thị trường. Trong 4 yếu này, Việt Nam có những chính sách tốt nhưng lại cản trở trong việc triển khai. Về góc độ tài chín nhiều nhà đầu tư quan tâm, nhưng rào cản về thủ t dẫn đến việc tăng giá đầu tư, do đó khả năng kh thác năng lượng tái tạo bị hạn chế. Attualmente, l'uso di sacchetti di plastica e articoli di plastica usa e getta è troppo comune nella vita
ĐỒ NHỰA, NILONG
Hiện nay, việc sử dụng túi ni lông, đồ nhựa dùng m lần quá phổ biến trong đời sống sinh hoạt hàng ng
In generale, se le persone sono consapevoli di usare correttamente la plastica, questo è anche un modo per proteggere l'ambiente. TÚI GIẤY Inoltre, non dovremmo abusare dei sacchetti di carta. Sebbene i sacchetti di carta siano più facili da decomporre nell'ambiente, utilizzano più energia e acqua per la produzione, sono meno durevoli della plastica, quindi sono più costosi e hanno un impatto più negativo sull'ambiente. La produzione di carta richiede legno, l'aumento della domanda di carta significa che verranno distrutte più foreste. Chúng ta cũng không nên quá lạm dụng túi giấy. T giấy tuy dễ phân hủy trong môi trường hơn như dùng nhiều năng lượng, nước để sản xuất, kém bền với nhựa nên tốn kém hơn và thêm những tác độ xấu đến môi trường. Việc sản xuất giấy đòi hỏi ph có gỗ, tăng nhu cầu sử dụng giấy đồng nghĩa với có nhiều cánh rừng bị tiêu huỷ. Chi di voi lascerebbe volentieri la città per andare a vivere in campagna? Motivate le vostre risposte
- Vivi in una città -Strutture moderne, servizio migliore nella vita quotidiana, accesso più facile alle informazioni -La qualità della formazione educativa è migliore -Garanzia medica di qualità -Ci sono molte opportunità di lavoro -Le esigenze di intrattenimento sono meglio soddisfatte -Facile integrazione globale attraverso eventi internazionali tenuti nelle grandi città
- Vivi in campagna
- Vicino alla natura
- Aria fresca, meno inquinamento
- Fonte di cibo fresco, pulito e igienico
- Stretto rapporto di vicinato Bạn có sẵn sàng rời khỏi thành phố để đi và sống nông thôn? Đưa ra ý kiến của bạn
- Sống ở thành phố -Cơ sở vật chất hiện đại , phục vụ đời sống thườ nhật tốt hơn , tiếp cận thông tin dễ dàng hơn -Chất lượng đào tạo giáo dục tốt hơn -Chất lượng y tế đảm bảo -Có nhiều cơ hội viêc làm -Nhu cầu giải trí được đáp ứng tốt hơn -Dễ dàng hội nhập toàn cầu qua các sự kiện quốc tế chức tại các thành phố lớn
- Sống ở nông thôn
- Gần gũi thiên nhiên -Không khí trong lành , ít ô nhiễm -Nguồn thức ăn tươi , sạch , đảm bảo vệ sinh -Quan hệ làng xóm láng giềng thân mật gần gũi -An toàn hơn , ít tệ nạn
-Più sicuro, meno malvagio => Invece di scegliere di vivere nella fresca campagna, scelgo ancora di vivere in città per i seguenti motivi: in primo luogo, in città ci sono strutture moderne, che servono bene la vita quotidiana, un accesso più facile alle informazioni. Ad esempio, in una città con un sistema di trasporto pubblico più sviluppato, macchinari e attrezzature più avanzati. In secondo luogo, in città, la qualità dell'istruzione e della formazione è migliore con un team di insegnanti e strutture qualificati. Materiale sufficiente per l'apprendimento. Terzo, la qualità dell'assistenza sanitaria in città è più garantita. Il team di medici e infermieri è altamente qualificato secondo gli standard internazionali. Quarto, le opportunità di lavoro in città sono sempre più abbondanti: lo sviluppo urbano significa che la domanda di vita è migliorata e ci sono più posti di lavoro. Molte aziende investono e aprono uffici nelle grandi città, quindi trovarsi in città è più facile. => Thay vì lựa chọn sống ở những vùng nông th trong lành, tôi vẫn lựa chọn sống ở thành phố những lý do sau.Thứ nhất ,Ở thành phố có cơ sở v chất hiện đại , phục vụ đời sống thường nhật tốt hơ tiếp cận thông tin dễ dàng hơn. Ví dụ như ở thà phố có hệ thống phương tiện công cộng phát tri hơn, máy móc thiết bị tân tiến hơn.Thứ 2 ,Ở thà phố Chất lượng đào tạo giáo dục tốt hơn với Đội n giáo viên chất lượng cùng với cơ sở vật chất đầy phục vụ cho việc học tập. Thứ 3, Chất lượng y tế thành phố đảm bảo hơn. Đội ngũ bác sĩ và y tá đư đào tạo chuyên môn cao đạt chuẩn quốc tế. Thứ 4, C hội việc làm ở thành phố luôn luôn dồi dào hơn.Đ thi phát triển đồng nghĩa với việc nhu cầu cuộc số nâng cao , các công việc có nhiều hơn. Nhiều công đầu tư và mở văn phòng tại các thành phố lớn, vì v việc tìm kiếm cho mình tại thành phố dễ dàng hơn. Ti senti ottimista sul futuro di questo pianeta? Come immagini quale sarà l'ambiente naturale in cui vivranno le generazioni future? Dai la tua opinione Non mi sento ottimista sul futuro di questo pianeta Perché: l'ecosistema è gravemente degradato. Motivo: Gli esseri umani continuano a distruggere l'ambiente
- Non c'è soluzione al problema dei rifiuti Bạn có cảm thấy lạc quan về tương lai của hà tinh này hay không? Làm thế nào để bạn tưở tượng ra môi trường tự nhiên mà các thế hệ tươ lai sẽ sống sẽ là gì? Đưa ra quan điểm của bạn Không Vì sao : hệ sinh thái đang xuống cấp trầm trọng. Nguyên nhân:
- Con người vẫn không ngừng phá hủy môi trường
- Chưa có giải pháp giải quyết vấn đề rác thải
mentalmente stimolati può prevenire o rallentare l’insorgere di malattie come l’Alzheimer. Leggere aumenta anche la capacità di concentrazione perché quando si legge la nostra intera attenzione è focalizzata in un unico punto, sulla storia. Perdersi in un libro significa quindi ritrovare elasticità mentale e concentrazione.
- Potenzia le capacità analitiche Più se ne leggono più diventa facile scoprire il mistero nascosto nella trama, permette di allenare le proprie capacità critiche e analitiche: l’attenzione ai dettagli, agli indizi lasciati qua e là dall’autore, la capacità di riconoscere e ordinare i pezzi del puzzle e ricostruire, o almeno intuire, gli eventi.
- Riduce lo stress Un libro è il miglior alleato per far scivolare fuori dalla mente lo stress della giornata. Immergersi in una storia serve a far passare in secondo piano nella nostra mente i problemi e le preoccupazioni personali, concentrando l’attenzione sugli eventi narrati.
- Ampliare la conoscenza Tutto quello che leggiamo arricchisce la nostra mente di informazioni. Anche il nostro vocabolario ne trae giovamento e con esso migliora la capacità di formulare pensieri e concetti, per noi stessi e per la comunicazione con gli altri. 5. Migliora la memoria Quando scopriamo una nuova storia dobbiamo được phấn chấn có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm sự khởi phát của các bệnh như Alzheimer. Đọc sách cũng làm tăng khả năng tập trung vì khi đọc toàn bộ sự chú ý của chúng ta dồn vào một điểm vào câu chuyện. Do đó, lạc vào một cuốn sách có nghĩa là lấy lại sự đàn hồi và tập trung của tinh thần
- Nâng cao kỹ năng phân tích Càng đọc, bạn càng dễ dàng khám phá ra bí ẩn ẩn chứa trong cốt truyện, nó cho phép bạn rèn luyện kỹ năng phân tích và phê bình của mình: chú ý đến từn chi tiết, đến những manh mối được tác giả để lại ở đây, khả năng nhận ra và sắp xếp các mảnh ghép và tái tạo, hoặc ít nhất là đoán các sự kiện.
- Giảm căng thẳng Một cuốn sách là đồng minh tốt nhất để khiến cho căng thẳng trong ngày trôi tuột khỏi tâm trí bạn. Đắm mình vào một câu chuyện giúp làm lu mờ các vấn đề và mối quan tâm cá nhân trong tâm trí chúng ta, tập trung sự chú ý vào các sự kiện được kể lại.
- Mở rộng kiến thức Mọi thứ chúng ta đọc đều làm giàu thông tin trong tâm trí chúng ta Từ vựng của chúng ta cũng được hưởng lợi từ nó và cùng với nó, nó cải thiện khả năng hình thành suy nghĩ và khái niệm, cho bản thâ và giao tiếp với người khác.
- Cải thiện trí nhớ của bạn Khi chúng ta khám phá một câu chuyện mới, chúng ta phải nhớ một loạt các nhân vật, lai lịch của họ, cá
ricordarci una serie di personaggi, il loro background, le vicende della narrazione. Questo allena il nostro cervello, il che migliora la memoria a breve termine. sự kiện của câu chuyện. Điều này rèn luyện trí não của chúng ta, giúp cải thiện trí nhớ ngắn hạn. Pensi che i giovani di oggi leggano abbastanza e perché? Il problema della lettura della cultura dei giovani vietnamiti
- I giovani di questi tempi non leggono abbastanza libri
- Stato attuale:
- I giovani di oggi sembrano indifferenti alla lettura di libri, non hanno l'abitudine di leggere libri.
- Alcuni leggono secondo il movimento
- Nessuna scelta, nessuno scopo giusto -> La lettura diventa non molto utile
- Qualche selezione di "libri neri" da leggere → iniettare nella mente pensieri che non sono puri e sani
- Molte persone pensano che leggere libri oggi sia obsoleto perché nell'era dell'informazione in rapido sviluppo, leggere online è più veloce e più facile → non sono interessati ai libri Motivo:
- Non adeguatamente consapevole del significato e del ruolo della lettura dei libri Bạn có nghĩ rằng giới trẻ ngày nay đọc đủ hay khôn và tại sao? Vấn đề về văn hoá đọc của giới trẻ VN
- Giói trẻ ngày này đọc sách không đủ
- Hiện trạng:
- Giới trẻ hiện nay có vẻ thờ ơ với việc đọc sách, chưa có thói quen đọc sách.
- Một số ít đọc theo phong trào
- Chưa có sự lựa chọn, chưa có mục đích đúng đắn -> Việc đọc trở nên chưa thật sự có ích
- Một số lựa chọn ”sách đen” để đọc → tiêm nhiễm vào đầu óc những tư tưởng thiếu trong sáng, lành mạnh
- Nhiều người cho rằng đọc sách thời nay là lạc hậu vì ở thời đại thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, lên mạng đọc nhanh và dễ hơn → không mặn mà với sách Nguyên nhân:
- Chưa nhận thức đúng đắn ý nghĩa, vai trò của việ đọc sách
famiglia, mantenere (giữ) le promesse e come essere un grande uomo. “Perché un uomo che sta troppo poco con la famiglia non sarà mai un vero uomo”, è un detto molto impressionante (ấn tượng). thời gian cho gia đình, giữ lời hứa (đã) và cách trở thành một người đàn ông tuyệt vời. “Vì một người đàn ông quá ít với gia đình sẽ không bao giờ là một người đàn ông thực sự” là một câu nói rất ấn tượng (ấn tượng). Unita 3: Social Network/ Tecnologia/ Smartphone… Oggi, la tecnologia è una parte importante della vita, ha cambiato il mondo, dimostra l'intelligenza umana e aiuta lo svilluppo sociale. Uno delle invenzioni più popolari tra i giovani è il social network cioè facebook, instagram… Ai giovani piace usarli perché è molto conveniente. Ci aiuta a condividere le cose interessanti della vita e conoscere la vita degli altri. Principalmente, quando usiamo i social network o la televisione, è per divertimento e riduzione dello stress. VANTAGGI
- Facile accesso alle informazioni in qualsiasi momento e in qualsiasi luogo è diventato un luogo comune, grazie a tecnologie moderne come internet a banda larga, Piccoli dispositivi, come smartphone e tablet, consentono agli utenti di accedere facilmente alle informazioni
- Più opportunità di lavoro La tecnologia ha creato un’immensa quantità di nuovi posti di lavoro nell’economia mondiale. Ngày nay, công nghệ là một phần quan trọng của cuộc sống, nó đã thay đổi thế giới, thể hiện trí thông minh của con người và giúp xã hội phát triển. Một trong những phát minh được giới trẻ ưa chuộng nhất là mạng xã hội facebook, instagram… Các bạn trẻ rất thích sử dụng vì nó rất tiện lợi. Nó giúp chún ta chia sẻ những điều thú vị trong cuộc sống và tìm hiểu về cuộc sống của những người khác. Hầu hết, khi chúng ta sử dụng mạng xã hội hoặc truyền hình để giải trí và giảm căng thẳng. LỢI ÍCH
- Dễ dàng truy cập thông tin bất cứ lúc nào và ở bất kỳ nơi nào, nó đã trở nên ph biến, nhờ vào các công nghệ hiện đại như internet băng thông rộng, các thiết bị nhỏ, chẳng hạn như đi thoại thông minh và máy tính bảng, cho phép người dùng dễ dàng truy cập thông tin
- Nhiều cơ hội việc làm hơn Công nghệ đã tạo ra một lượng lớn việc làm mới trong nền kinh tế thế giới.
- Migliora le comunicazioni La tecnologia moderna ha sviluppato molti strumenti tecnologici avanzati nel campo della comunicazione come e-mail, telefoni cellulari, videoconferenza, applicazioni di messaggistica istantanea e applicazioni di social networking.Rimanere in contatto è più facile che mai.
- Cura medica incredibile Nuove tecnologie, le procedure chirurgiche e le attività quotidiane sono state rese così semplici ed efficienti che il livello di malattie e infortuni è diminuito in modo significativo.
- La globalizzazione dei mercati
- Miglioramenti nel modo di viaggiare Le moderne tecnologie di trasporto rendono facile viaggiare su lunghe distanze. SVANTAGGI
- L'isolamento sociale è in aumento; Le persone trascorrono sempre più tempo a giocare ai videogiochi, imparando a utilizzare le tecnologie moderne, utilizzando i social network e navigando su Internet, ignorando le loro vite reali.
- Dipendenza Come società progredisce più in tecnologia, la gente comincia a contare di più su computer e altre forme di tecnologia per la loro esistenza quotidiana, diventano meno esseri autosufficienti.
- Cải thiện thông tin liên lạc Công nghệ hiện đại đã phát triển rất nhiều công cụ công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực truyền thông như email, điện thoại di động, hội nghị truyền hình, các ứng dụng nhắn tin tức thời và các ứng dụng mạng x hội, việc giữ liên lạc trở nên dễ dàng hơn bao giờ hế
- Chăm sóc y tế đáng kinh ngạc Các công nghệ mới, quy trình phẫu thuật và các hoạ động hàng ngày đã được thực hiện đơn giản và hiệu quả đến mức mức độ bệnh tật và thương tích đã giả đáng kể.
- Toàn cầu hóa thị trường
- Cải tiến trong cách đi du lịch Công nghệ giao thông hiện đại giúp bạn dễ dàng di chuyển trên quãng đường dài. BẤT LỢI
- Sự cô lập xã hội đang gia tăng; Mọi người ngày càng dành nhiều thời gian hơn để chơi trò chơi điện tử, học cách sử dụng các công nghệ hiện đại, sử dụn mạng xã hội và lướt Internet, bỏ qua cuộc sống thực của họ.
- Nghiện Khi xã hội tiến bộ hơn về công nghệ, con người bắt đầu phụ thuộc nhiều hơn vào máy tính và các dạng công nghệ khác cho cuộc sống hàng ngày của họ, h trở thành những sinh vật ít tự cung tự cấp hơn.
aiuterà la nostra memoria Migliora quale possiamo applicare sulla nostra vita quotidiana.
- Guardando la TV è un ottimo modo per legare con la famiglia e gli amici soprattutto nei fine settimana. Si può ridere e discutere le cose che si ‘vede in TV.
- Servizi meteo e notizie di attualità su diverse parti del mondo possono rendere consapevoli di ciò che sta accadendo fuori dal proprio paese.. Si può anche essere avviso Quando c’è un tifone in arrivo nella vostra zona e può aiutare a ottenere che ha preparato. CONTRO:
- Diminuzione della creatività e fantasia.
- Influenza la salute Stare seduti molto davanti alla TV ci rende meno attivi, mangiamo più snack, provoca obesità e colpisce i nostri occhi.
- rende la gente pigra La maggior parte di noi ottenere agganciato Durante la visione di programmi televisivi del nostro canale preferito. A volte abbiamo anche dimentichiamo di fare il nostro lavoro o altre cose importanti perché ci siamo fidanzati nello spettacolo che stiamo guardando.
- Alcuni spettacoli non insegnano buoni valori, influenzare negativamente i bambini Ecco alcune raccomandazioni che puoi seguire a casa per migliorare l'uso corretto della televisione: Điều này sẽ giúp trí nhớ của chúng ta được cải thiện mà chúng ta có thể áp dụng vào cuộc sống hàng ngà
- Xem TV là một cách tuyệt vời để gắn kết với gia đình và bạn bè, đặc biệt là vào cuối tuần. Bạn có thể cười và thảo luận về những điều bạn thấy trên TV.
- Dịch vụ thời tiết và tin tức thời sự về các khu vực khác nhau trên thế giới có thể giúp bạn biết những g đang xảy ra bên ngoài đất nước của bạn.. Bạn cũng có thể cảnh giác khi có bão đến trong khu vực của bạn và có thể giúp bạn chuẩn bị sẵn sàng BẤT LỢI
- Khả năng sáng tạo và trí tưởng tượng giảm sút.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe Ngồi nhiều trước TV khiến chúng ta ít vận động hơ ăn vặt nhiều hơn, gây béo phì và ảnh hưởng đến mắ
- nó làm cho mọi người lười biếng Hầu hết chúng ta đều bị cuốn hút khi xem các chươ trình truyền hình của kênh yêu thích của mình. Đôi khi chúng tôi thậm chí quên làm công việc của mìn hoặc những việc quan trọng khác bởi vì chúng tôi đ tham gia vào chương trình mà chúng tôi đang xem.
- Một số chương trình không dạy những giá trị tốt, ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em Dưới đây là một số khuyến nghị để cải thiện việc dụng TV đúng cách:
- tempo limitato per usare la tv, Usare con il vero motivo, non dedicare troppo tempo
- Monitora i programmi che guardano i bambini per assicurarti che non siano dannosi per loro
- Uscire con i amici, famiglia, giocare ai giochi fisico, legge i libri...
- Thời gian sử dụng TV có hạn, Sử dụng có lý do th sự, không tốn quá nhiều thời gian
- Theo dõi các chương trình trẻ xem để đảm bảo không gây hại cho trẻ
- Đi chơi với bạn bè, gia đình, chơi các trò chơi thể chất, đọc sách ... I giovani di oggi spesso guardano meno la TV ma trascorrono più tempo su youtube e altri mezzi di intrattenimento, rendendoli più attivi...
- Possono facilmente scegliere i contenuti (notizie, film, musica, giochi...) da guardare attivamente.
- Invece di guardare la TV, con orari fissi, non è possibile aggiornare le notizie immediatamente, ma è necessario attendere l'orario di programmazione. Quindi possono accedere facilmente ai siti di social network (Youtube, facebook, Twitter, zalo...) per aggiornare le notizie più discusse, aggiornare la propria vita e chattare con gli amici uno per uno. il computer portatile, ..
- Inoltre, su netflix, o altri siti web, ci sono molti film che i giovani vogliono vedere, con contenuti diversi, basta un clic per scegliere un film da guardare tra innumerevoli film. Possono guardare i film continuamente invece di aspettare secondo il programma come in TV.
- In particolare, YouTube è una pagina che molte persone visitano per guardare video su film, sport, commedie o programmi di giochi sulle stazioni
GEN Z ÍT XEM TV
Giới trẻ ngày nay thường ít xem TV mà dành nhiều thời gian cho youtube và các phương tiện truyền tải thông tin giải trí khác khiến mình chủ động hơn...
- Họ dễ dàng lựa chọn nội dung (tin tức, phim truyệ ca nhạc, gameshow…) xem một cách chủ động.
- Thay vì xem TV, với những khung giờ lịch chiếu định, không thể cập nhật tin tức ngay lập tức mà ph đợi đến giờ chiếu. Thì họ có thể dễ dàng truy cập vào các trang mạng x hội (Youtube, facebook, Twitter, zalo...) cập nhật cá tin tức được bàn tán nhiều, cập nhật cuộc sống bản thân mình và trò chuyện với bạn bè một cách nhanh chóng ở mọi lúc, mọi nơi thông qua điện thoại, máy tính bảng, laptop,..
- Hơn nữa trên netflix, hay các trang web khác có rấ nhiều bộ phim mà giới trẻ muốn xem, với nội dung dạng, chỉ cần một cú click họ đã có thể lựa chọn mộ bộ phim để xem giữa vô vàn các bộ phim khác. Họ thể xem liên tục các bộ phim chứ không phải đợi th lịch chiếu như ở TV.
- Đặc biệt youtube là trang được nhiều người truy c để xem các video về phim, thể thao, hài, hoặc