

































Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
2025 ECONOMIC COMMERCIAL LAW STUDY LESSON NOTE
Typology: Study notes
1 / 41
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!


































GVHD: Hồ Ngọc Khương SVTH:
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................i
**1. Đặt vấn đề........................................................................... i
2.1. Thực trạng quan hệ lợi ích kinh tế............................... 12 2.1.1. Quan hệ lợi ích giữa Nhà nước – doanh nghiệp – người lao động ...................................................................................... 12 2.1.2. Quan hệ lợi ích giữa khu vực công – tư ....................... 12 2.1.3. Quan hệ lợi ích ngắn hạn – dài hạn (kinh tế – môi trường, phát triển bền vững) ................................................... 13 2.2. Những thách thức đặt ra trong quá trình hài hòa lợi ích kinh tế.............................................................................. 13 2.2.1. Thách thức từ Khoảng cách Giàu nghèo và Bất bình đẳng ............................................................................................. 14 2.2.2. Thách thức về Lợi ích nhóm, Tham nhũng và Lợi ích cục bộ .......................................................................................... 14 2.2.3. Thách thức từ Hội nhập Quốc tế và Biến động Toàn cầu ............................................................................................... 15 2.3. Giải pháp và định hướng chính sách............................. 16 2.3.1.Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong vấn đề giá cả và huy động, phân bổ nguồn lực .................................................. 16 2.3.2. Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong vấn đề sở hữu, quyền sở hữu, quyền tài sản và phát triển các thành phần kinh tế ......................................................................................... 17 2.3. 3. Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong xác lập quyền bình đẳng của các chủ thể kinh tế thị trường, bảo đảm tự do cạnh tranh, chống độc quyền ............................................. 19 2.3.4. Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối
i PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề Trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp của các chủ thể kinh tế trong xã hội hiện đại đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn và xung đột lợi ích. Các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và các tầng lớp dân cư không phải lúc nào cũng hài hòa, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt và khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế không chỉ là yêu cầu khách quan của sự phát triển bền vững mà còn là nhiệm vụ chính trị quan trọng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Trong đó, vai trò của Nhà nước vô cùng quan trọng với tư cách là chủ thể quản lý, điều tiết và định hướng phát triển kinh tế đóng vai trò trung tâm. Chính vì vậy, việc nghiên cứu sâu sắc về quan hệ lợi ích kinh tế và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo sự hài hòa giữa các lợi ích là cần thiết, vừa mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của nhóm chính là muốn tập trung vào các quan hệ lợi ích kinh tế và vai trò của nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Qua đó cho thấy các vấn đề và đánh giá phương pháp giải quyết cho chúng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam bằng các bước sau đây: - Làm rõ khái niệm, đặc điểm và cấu trúc của các quan hệ lợi
ii ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
iv [1] Về biểu hiện, lợi ích kinh tế biểu hiện đa dạng tùy theo từng loại hình chủ thể kinh tế. 1.1. 2 Đặc điểm và vai trò của lợi ích kinh tế 1.1.2.1. Đặc điểm của lợi ích kinh tế
v
vi i trường, và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp chính là động lực thúc đẩy sản xuất, đổi mới sáng tạo và cạnh tranh. Lợi ích này bao gồm lợi nhuận, thị phần, uy tín thương hiệu, khả năng tiếp cận vốn, và quyền khai thác thị trường. Việc theo đuổi lợi ích kinh tế buộc doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị, đầu tư vào công nghệ, và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Lợi ích kinh tế không chỉ là mục tiêu nội tại mà còn là yếu tố lan tỏa, tạo việc làm, đóng góp ngân sách và thúc đẩy phát triển vùng. [5]
vi ii người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định. Quan hệ lợi ích kinh tế tồn tại cả theo chiều dọc giữa cá nhân – tập thể – xã hội – Nhà nước và theo chiều ngang giữa Người lao động và Doanh nghiệp (tức là giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản), giữa Doanh nghiệp với nhau, giữa Người lao động với nhau (tức là nội bộ giai cấp công nhân, nông dân lao động). Cả hai loại quan hệ này đều mang tính thống nhất và mâu thuẫn, tạo nên sự phức tạp của quá trình điều hòa lợi ích trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
x chỉ tạo ra nhiều của cải mà còn giúp điều hòa lợi ích giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Thứ hai, địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội. Trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội, địa vị và vai trò của mỗi con người, mỗi chủ thể trước hết được quyết định bởi quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất. Do đó, không có lợi ích kinh tế nằm ngoài những quan hệ sản xuất và trao đổi, mà nó là sản phẩm của những quan hệ sản xuất và trao đổi, là hình thức tồn tại và biểu hiện của các quan hệ sản xuất và trao đổi trong nền kinh tế thị trường. Thực tiễn hiện nay ở Việt Nam cho thấy, trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử, những doanh nghiệp sở hữu nền tảng số lớn (như Shopee, Tiki, hay các tập đoàn viễn thông như Viettel) thường giữ vai trò chi phối thị trường, từ đó địa vị và lợi ích của họ vượt trội hơn so với các doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân bán hàng. Tuy nhiên, sự phát triển của mô hình kinh tế số cũng tạo điều kiện cho nhiều hộ kinh doanh nhỏ và người khởi nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, giúp điều chỉnh phần nào mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể. Tương tự, trong nông nghiệp công nghệ cao, các tập đoàn lớn như TH True Milk hay VinEco khi đầu tư vốn, công nghệ và xây dựng chuỗi liên kết với nông dân đã tạo ra sự thay đổi rõ rệt: người nông dân không còn ở vị thế yếu kém như trước mà trở thành đối tác, được hưởng lợi ích ổn định hơn, trong khi doanh nghiệp cũng có đầu ra bền vững và Nhà nước tăng nguồn thu. Điều này cho thấy địa vị của chủ thể trong quan hệ sản xuất có thể thay đổi khi lực lượng sản xuất phát triển và các mối quan hệ lợi ích được thiết kế hài hòa hơn. Thứ ba, chính sách phân phối thu nhập của nhà nước. Chính sách phân phối thu nhập của Nhà nước giữ vai trò đặc biệt trong việc điều tiết quan hệ lợi ích kinh tế. Sự can thiệp của
xi Nhà nước vào nền kinh tế thị trường là tất yếu và khách quan, được thực hiện thông qua nhiều loại công cụ, trong đó các chính sách kinh tế – xã hội đóng vai trò quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân phối thu nhập không chỉ dừng lại ở cơ chế thị trường – nơi thu nhập được quyết định bởi năng suất, hiệu quả lao động và vốn đầu tư – mà Nhà nước còn thực hiện phân phối lại thông qua hệ thống thuế, trợ cấp, phúc lợi xã hội, bảo hiểm và các chương trình hỗ trợ nhóm yếu thế. Chính sách phân phối thu nhập làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập giữa các chủ thể kinh tế. Chính sách này vừa tạo động lực để người lao động, doanh nghiệp nâng cao năng suất, vừa góp phần hạn chế bất bình đẳng, bảo đảm công bằng xã hội và ổn định quan hệ lợi ích giữa các chủ thể. Thực tế ta có thể thấy rằng Chính sách phân phối thu nhập nhằm xóa đói giảm nghèo cho người có hoàn cảnh khó khăn và những người có thu nhập thấp là một trong những chính sách phân phối lại thu nhập quan trọng của Nhà nước. Trong thời gian qua, các chính sách trợ cấp xã hội của Chính phủ đã thể hiện nỗ lực đáng kể nhằm giảm bớt gánh nặng cuộc sống cho những đối tượng yếu thế, giúp người lao động thu nhập thấp có điều kiện đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn. [7] Thứ tư, hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh tế thị trường về cơ bản là n ơi mở cửa để hội nhập giúp các quốc gia có thể hưởng lợi từ thương mại và đầu tư quốc tế, tiếp cận công nghệ, kiến thức quản lý và nguồn vốn từ nước ngoài. Hội nhập cũng giúp doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp và hộ gia đình sản xuất hàng hóa cho thị trường nội địa có thể gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài,
xi ii v ề ợl i ích kinh t ế gi ữa các doanh nghi p. S ệ ự th ống nh ất v ề ợl i ích th ể hi nệ ở vi c các chệ ủ ửs d ụng lao đ ộng có th ể liên k ết, h ỗ trợ nhau nh m cùng phát triằ ển, nâng cao hi u quệ ả ảs n xu ất và l ợi nhu n. Chính m ậ ối quan h ệ ch t chặ ẽđó đã hình thành nên đ ội ngũ doanh nhân – l ực l ượng gi ữ vai trò quan tr ọng trong quá trình phát tri ển kinh t ế – xã h ội c ủa đ ất n ước. Đ ội ngũ doanh nhân không ch t o ra ỉ ạ c ủa c i v t ch ả ậ ất mà còn đóng góp tích c ực vào công cu ộc công nghi p hóa, hi n ệ ệ đ i hóa, vì v y cạ ậ ần đ ược tôn vinh và t o đi ạ ề u ki n thu n lệ ậ ợi đ ể phát tri ển. Quan h ệ ợl i ích kinh t ế gi ữa h ọ còn th ể hi n thông qua lệ ợi nhu n bình quân mà m ậ ỗi doanh nghi p đ t đệ ạ ược, đây chính là đ ộng l ực thúc đ ẩy h ọ tham gia vào đ ội ngũ doanh nhân và n ỗ ựl c b o v , phát tri ả ệ ển l ợi ích chính đáng c ủa mình. [8]
xi v cu ộc s ống cá nhân mà còn góp ph ần thúc đ ẩy phát tri ển kinh t ế, th ực hi n l ệ ợi ích xã h ội. Ng ược l i, khi xã h ạ ội phát tri ển, môi tr ường kinh t ế thu n lậ ợi s ẽgiúp các ch ủ th ể này th ực hi n t ệ ốt h ơn l ợi ích c ủa mình. L ợi ích cá nhân là nh ững l ợi ích mà m ỗi thành viên trong xã h ội đ t đ ạ ược khi tham gia vào các ho t đạ ộng kinh t ế , nh m đápằ ứng nhu c ầu và m ục tiêu riêng c ủa b n thân. Trong khi đó, l ả ợi ích nhóm là l ợi ích chung c ủa m ột t p th ậ ể hay tổ ch ức g ồm nh ững cá nhân cùng ho t đ ạ ộng trong m ột ngành ho c lĩnh v ặ ực, có s ự liên k ết nh m b o v ằ ả ệ và phát huy l ợi ích riêng c ủa h ọ. Cu ối cùng, l ợi ích xã h ội là s ự ổt ng h ợp c ủa các l ợi ích cá nhân và nhóm trong toàn b ộ n ền kinh t ế. Khi l ợi ích cá nhân và l ợi ích nhóm đ ược th ực hi n m ệ ột cách hài hòa, phù h ợp v ớ i l ợi ích chung, n ền kinh t ế – xã h ội s ẽ phát tri ển b ền v ững và toàn di n h ệ ơn. [8] 1.3. Vai trò của nhà nước trong điều hòa lợi ích kinh tế Hài hòa lợi ích kinh tế là sự thống nhất giữa các chủ thể, hạn chế mâu thuẫn, khuyến khích hợp tác để cùng phát triển. Trong kinh tế thị trường, chỉ cơ chế tự thân là chưa đủ, cần có sự can thiệp của Nhà nước bằng pháp luật, chính sách, công cụ hành chính – kinh tế để điều tiết, xử lý xung đột và thúc đẩy lợi ích chung. 1.3.1. Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi Ổn định chính trị: Đây là điều kiện tiên quyết để các hoạt động kinh tế phát triển bền vững. Khi xã hội ổn định, người dân yên tâm sản xuất, doanh nghiệp yên tâm đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cũng mạnh dạn rót vốn dài hạn. Ngược lại, bất ổn chính trị sẽ làm mọi hoạt động bị gián đoạn, gây thiệt hại chung cho toàn xã hội. Hệ thống pháp luật minh bạch: Nhà nước ban hành các luật, nghị định, quy định nhằm xác lập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh tế. Pháp luật rõ ràng giúp ngăn ngừa tranh chấp, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, tạo niềm tin cho doanh nghiệp và người dân.