STUDY LESSON NOTE ECONOMIC, Study notes of Commercial Law

2025 ECONOMIC COMMERCIAL LAW STUDY LESSON NOTE

Typology: Study notes

2023/2024

Uploaded on 11/15/2025

nguyen-le-tien-nhan
nguyen-le-tien-nhan 🇭🇰

5 documents

1 / 41

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM
KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT

MÔN HỌC: KINH T CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
TIỂU LUẬN
QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH T VÀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG
ĐẢM BẢO HÀI HÒA CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH T TRONG
NỀN KINH T THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA Ở VIỆT NAM
GVHD: Hồ Ngọc Khương
SVTH:
1. Chu Nh t Anh 24146004
2. Nguy n Đình Tu n Anh 24146007
3. Vĩnh Quý C ng 24146013ườ
4. Đ Công Duy 24146014
5. Nguy n Lê Ti n Nhân 24146064 ế
Mã lớp học: LLCT120205E
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2022
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29

Partial preview of the text

Download STUDY LESSON NOTE ECONOMIC and more Study notes Commercial Law in PDF only on Docsity!

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM

KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT

MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

TIỂU LUẬN

QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG

ĐẢM BẢO HÀI HÒA CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG

NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA Ở VIỆT NAM

GVHD: Hồ Ngọc Khương SVTH:

  1. Chu Nh t Anhậ 24146004
  2. Nguy ễn Đình Tu ấn Anh 24146007
  3. Vĩnh Quý C ường 24146013
  4. Đ ỗCông Duy 24146014
  5. Nguy ễn Lê Ti ến Nhân 24146064 Mã lớp học : LLCT120205E Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2022

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................i

**1. Đặt vấn đề........................................................................... i

  1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................i
  2. Thu thập dữ liệu................................................................ii
  3. Phương pháp nghiên cứu...................................................ii PHẦN NỘI DUNG.............................................................. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ ...................................................................................... 1 VÀ VAI TRÒ C ỦA NHÀ NƯỚC............................................ 1 1.1. Khái niệm và bản chất của lợi ích kinh tế....................... 1 1.1.1. Khái niệm về lợi ích kinh tế** ............................................. 1 1.1.2. Đặc điểm và vai trò của lợi ích kinh tế .......................... 1 1.1. 3. Các loại lợi ích kinh tế ...................................................... 3 1.2. Quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.............................................................. 4 1.2.1. Khái niệm, bản chất và đặc trưng của quan hệ lợi ích kinh tế ........................................................................................... 4 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng ................................................... 5 1.2.3. M ột s ố quan h ệ ợl i ích kinh t ế c ơ b ản trong n ền kinh t ế th ị tr ường. 7 1.3. Vai trò của nhà nước trong điều hòa lợi ích kinh tế....... 9 1.3.1. Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi ..... 10 1.3.2. Điều hòa lợi ích giữa cá nhân – doanh nghiệp – xã hội ...................................................................................................... 10 1.3.3. Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích tiêu cực .... 11 1.3.4. Giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế.. 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.................................................. 12

2.1. Thực trạng quan hệ lợi ích kinh tế............................... 12 2.1.1. Quan hệ lợi ích giữa Nhà nước – doanh nghiệp – người lao động ...................................................................................... 12 2.1.2. Quan hệ lợi ích giữa khu vực công – tư ....................... 12 2.1.3. Quan hệ lợi ích ngắn hạn – dài hạn (kinh tế – môi trường, phát triển bền vững) ................................................... 13 2.2. Những thách thức đặt ra trong quá trình hài hòa lợi ích kinh tế.............................................................................. 13 2.2.1. Thách thức từ Khoảng cách Giàu nghèo và Bất bình đẳng ............................................................................................. 14 2.2.2. Thách thức về Lợi ích nhóm, Tham nhũng và Lợi ích cục bộ .......................................................................................... 14 2.2.3. Thách thức từ Hội nhập Quốc tế và Biến động Toàn cầu ............................................................................................... 15 2.3. Giải pháp và định hướng chính sách............................. 16 2.3.1.Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong vấn đề giá cả và huy động, phân bổ nguồn lực .................................................. 16 2.3.2. Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong vấn đề sở hữu, quyền sở hữu, quyền tài sản và phát triển các thành phần kinh tế ......................................................................................... 17 2.3. 3. Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong xác lập quyền bình đẳng của các chủ thể kinh tế thị trường, bảo đảm tự do cạnh tranh, chống độc quyền ............................................. 19 2.3.4. Giải pháp và định hướng chính sách giải quyết mối

i PHẦN MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề Trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp của các chủ thể kinh tế trong xã hội hiện đại đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn và xung đột lợi ích. Các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và các tầng lớp dân cư không phải lúc nào cũng hài hòa, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt và khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế không chỉ là yêu cầu khách quan của sự phát triển bền vững mà còn là nhiệm vụ chính trị quan trọng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Trong đó, vai trò của Nhà nước vô cùng quan trọng với tư cách là chủ thể quản lý, điều tiết và định hướng phát triển kinh tế đóng vai trò trung tâm. Chính vì vậy, việc nghiên cứu sâu sắc về quan hệ lợi ích kinh tế và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo sự hài hòa giữa các lợi ích là cần thiết, vừa mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của nhóm chính là muốn tập trung vào các quan hệ lợi ích kinh tế và vai trò của nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Qua đó cho thấy các vấn đề và đánh giá phương pháp giải quyết cho chúng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam bằng các bước sau đây: - Làm rõ khái niệm, đặc điểm và cấu trúc của các quan hệ lợi

ii ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

  • Phân tích vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết, cân bằng và hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.
  • Đánh giá thực trạng các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam hiện nay để chỉ ra những vấn đề, thách thức và nguyên nhân của chúng.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong việc đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội. 3. Thu thập dữ liệu
  • Tài liệu lý luận từ các giáo trình, sách chuyên khảo về kinh tế chính trị học Mác – Lênin và kinh tế thị trường.
  • Văn bản pháp luật, chính sách kinh tế của Nhà nước Việt Nam.
  • Báo cáo thực tiễn từ các cơ quan nhà nước, tổ chức nghiên cứu, và phương tiện truyền thông. 4. Phương pháp nghiên cứu
  • Phân tích – tổng hợp: Phân tích các tài liệu lý luận và thực tiễn để tổng hợp thành hệ thống luận điểm.
  • Lịch sử – logic: Xem xét sự phát triển của các quan hệ lợi ích kinh tế qua các giai đoạn đổi mới.
  • So sánh: Đối chiếu mô hình điều tiết lợi ích kinh tế của Việt Nam với một số quốc gia để rút ra bài học.

iv [1] Về biểu hiện, lợi ích kinh tế biểu hiện đa dạng tùy theo từng loại hình chủ thể kinh tế. 1.1. 2 Đặc điểm và vai trò của lợi ích kinh tế 1.1.2.1. Đặc điểm của lợi ích kinh tế

  • Tính khách quan và xã hội Lợi ích kinh tế không chỉ đơn thuần là mong muốn cá nhân mà còn mang tính khách quan và xã hội sâu sắc. Tính khách quan của lợi ích kinh tế thể hiện ở việc nó không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của từng cá nhân, mà được hình thành và chi phối bởi các điều kiện kinh tế – xã hội khách quan như trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, thể chế kinh tế và chính sách của Nhà nước. Đồng thời, lợi ích kinh tế mang tính xã hội vì nó luôn gắn liền với vị trí, vai trò của mỗi chủ thể trong hệ thống phân công lao động xã hội, và chịu ảnh hưởng bởi các mối quan hệ giữa các nhóm lợi ích khác nhau trong cộng đồng. Chính vì vậy, lợi ích kinh tế không tồn tại biệt lập mà luôn nằm trong các quan hệ xã hội, đòi hỏi có sự điều tiết, phối hợp và hài hòa để đảm bảo ổn định và phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế. [2]
  • Gắn liền với hoạt động sản xuất và phân phối của cải vật chất Lợi ích kinh tế là kết quả tất yếu của quá trình con người tham gia vào các hoạt động kinh tế như sản xuất, kinh doanh, phân phối và tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường. Những hoạt động này không chỉ tạo ra của cải vật chất mà còn mang lại các giá trị cụ thể như thu nhập, lợi nhuận, tài sản, quyền sở hữu và khả năng tiếp cận các nguồn lực kinh tế. [3] Ví dụ: các gia đình chế biến cà phê tại tỉnh Đắk Lắk đầu tư vào dây chuyền rang xay hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Thông qua hoạt động sản xuất này, doanh nghiệp thu được nhiều lợi ích kinh tế:

v

  • Lợi nhuận tăng: Nhờ nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng, sản phẩm cà phê rang xay được bán với giá cao hơn, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận.
  • Thu nhập cho người lao động tăng: Việc mở rộng sản xuất tạo thêm việc làm cho người dân địa phương, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
  • Tài sản doanh nghiệp được phát triển: Đầu tư vào máy móc, nhà xưởng và thương hiệu giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị tài sản cố định và uy tín trên thị trường.
  • Đóng góp ngân sách cho nhà nước: Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng… góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
  • Phát triển vùng nguyên liệu: Việc ký kết hợp đồng bao tiêu với nông dân giúp ổn định sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất lượng nguyên liệu và tạo lợi ích kinh tế cho người trồng cà phê. 1.1.2.2. Vai trò của lợi ích kinh tế
  • Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp thúc đẩy hoạt động kinh tế Lợi ích kinh tế đóng vai trò là động lực trực tiếp và mạnh mẽ thúc đẩy các chủ thể trong nền kinh tế hành động, sáng tạo và cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, mỗi cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức đều vận hành dựa trên những lợi ích kinh tế cụ thể. Người lao động làm việc để có thu nhập ổn định, cải thiện đời sống và đảm bảo an sinh; doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh; còn Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, điều tiết để đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội, ổn định vĩ mô và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Chính lợi ích kinh tế là yếu tố kích thích sự sáng tạo trong lao động, thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và hiệu

vi i trường, và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp chính là động lực thúc đẩy sản xuất, đổi mới sáng tạo và cạnh tranh. Lợi ích này bao gồm lợi nhuận, thị phần, uy tín thương hiệu, khả năng tiếp cận vốn, và quyền khai thác thị trường. Việc theo đuổi lợi ích kinh tế buộc doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị, đầu tư vào công nghệ, và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Lợi ích kinh tế không chỉ là mục tiêu nội tại mà còn là yếu tố lan tỏa, tạo việc làm, đóng góp ngân sách và thúc đẩy phát triển vùng. [5]

  • Lợi ích kinh tế của Nhà nước Lợi ích kinh tế của Nhà nước gắn liền với các mục tiêu vĩ mô như tăng trưởng GDP, ổn định tài chính, thu ngân sách, và nâng cao đời sống nhân dân. Nhà nước không chỉ là người điều tiết thị trường mà còn là chủ thể đầu tư công, hoạch định chính sách và bảo đảm công bằng xã hội. Các chính sách, tiền tệ, quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm và đầu tư vào hạ tầng đã giúp Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trong nhiều năm.
  • Lợi ích kinh tế của cộng đồng và xã hội Lợi ích kinh tế của cộng đồng và xã hội là kết quả lan tỏa từ hoạt động kinh tế hiệu quả của các chủ thể khác. Nó bao gồm quyền tiếp cận dịch vụ công, hạ tầng cơ sở, môi trường sống, giáo dục, y tế và an sinh xã hội. Đây là loại lợi ích phản ánh mức độ phát triển toàn diện và công bằng của một quốc gia. Tại Việt Nam, các chương trình mục tiêu quốc gia như xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, và phát triển vùng sâu vùng xa đã góp phần nâng cao lợi ích kinh tế cho cộng đồng. 1.2. Quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 1.2.1. Khái niệm, bản chất và đặc trưng của quan hệ lợi ích kinh tế Quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập những tương tác giữa con

vi ii người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định. Quan hệ lợi ích kinh tế tồn tại cả theo chiều dọc giữa cá nhân – tập thể – xã hội – Nhà nước và theo chiều ngang giữa Người lao động và Doanh nghiệp (tức là giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản), giữa Doanh nghiệp với nhau, giữa Người lao động với nhau (tức là nội bộ giai cấp công nhân, nông dân lao động). Cả hai loại quan hệ này đều mang tính thống nhất và mâu thuẫn, tạo nên sự phức tạp của quá trình điều hòa lợi ích trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.

  • Sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quan hệ lợi ích kinh tế trước hết mang tính thống nhất. Sự thống nhất thể hiện ở chỗ các lợi ích cá nhân, tập thể, xã hội và Nhà nước đều cùng hướng đến mục tiêu chung là phát triển kinh tế và nâng cao đời sống con người. Cá nhân chỉ có thể đạt được lợi ích của mình khi tập thể phát triển; doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và sinh lợi khi xã hội ổn định và thị trường vận hành minh bạch; còn lợi ích xã hội và Nhà nước cũng chỉ có thể được bảo đảm khi các cá nhân và doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Chính sự gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau này tạo nên động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển, đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của việc kết hợp hài hòa các lợi ích trong một thể thống nhất. Sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế Bên cạnh tính thống nhất, quan hệ lợi ích kinh tế cũng luôn chứa đựng những mâu thuẫn nhất định. Mâu thuẫn nảy sinh từ sự khác biệt về vị trí, mục tiêu và nhu cầu của các chủ thể trong nền

x chỉ tạo ra nhiều của cải mà còn giúp điều hòa lợi ích giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Thứ hai, địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội. Trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội, địa vị và vai trò của mỗi con người, mỗi chủ thể trước hết được quyết định bởi quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất. Do đó, không có lợi ích kinh tế nằm ngoài những quan hệ sản xuất và trao đổi, mà nó là sản phẩm của những quan hệ sản xuất và trao đổi, là hình thức tồn tại và biểu hiện của các quan hệ sản xuất và trao đổi trong nền kinh tế thị trường. Thực tiễn hiện nay ở Việt Nam cho thấy, trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử, những doanh nghiệp sở hữu nền tảng số lớn (như Shopee, Tiki, hay các tập đoàn viễn thông như Viettel) thường giữ vai trò chi phối thị trường, từ đó địa vị và lợi ích của họ vượt trội hơn so với các doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân bán hàng. Tuy nhiên, sự phát triển của mô hình kinh tế số cũng tạo điều kiện cho nhiều hộ kinh doanh nhỏ và người khởi nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, giúp điều chỉnh phần nào mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể. Tương tự, trong nông nghiệp công nghệ cao, các tập đoàn lớn như TH True Milk hay VinEco khi đầu tư vốn, công nghệ và xây dựng chuỗi liên kết với nông dân đã tạo ra sự thay đổi rõ rệt: người nông dân không còn ở vị thế yếu kém như trước mà trở thành đối tác, được hưởng lợi ích ổn định hơn, trong khi doanh nghiệp cũng có đầu ra bền vững và Nhà nước tăng nguồn thu. Điều này cho thấy địa vị của chủ thể trong quan hệ sản xuất có thể thay đổi khi lực lượng sản xuất phát triển và các mối quan hệ lợi ích được thiết kế hài hòa hơn. Thứ ba, chính sách phân phối thu nhập của nhà nước. Chính sách phân phối thu nhập của Nhà nước giữ vai trò đặc biệt trong việc điều tiết quan hệ lợi ích kinh tế. Sự can thiệp của

xi Nhà nước vào nền kinh tế thị trường là tất yếu và khách quan, được thực hiện thông qua nhiều loại công cụ, trong đó các chính sách kinh tế – xã hội đóng vai trò quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân phối thu nhập không chỉ dừng lại ở cơ chế thị trường – nơi thu nhập được quyết định bởi năng suất, hiệu quả lao động và vốn đầu tư – mà Nhà nước còn thực hiện phân phối lại thông qua hệ thống thuế, trợ cấp, phúc lợi xã hội, bảo hiểm và các chương trình hỗ trợ nhóm yếu thế. Chính sách phân phối thu nhập làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập giữa các chủ thể kinh tế. Chính sách này vừa tạo động lực để người lao động, doanh nghiệp nâng cao năng suất, vừa góp phần hạn chế bất bình đẳng, bảo đảm công bằng xã hội và ổn định quan hệ lợi ích giữa các chủ thể. Thực tế ta có thể thấy rằng Chính sách phân phối thu nhập nhằm xóa đói giảm nghèo cho người có hoàn cảnh khó khăn và những người có thu nhập thấp là một trong những chính sách phân phối lại thu nhập quan trọng của Nhà nước. Trong thời gian qua, các chính sách trợ cấp xã hội của Chính phủ đã thể hiện nỗ lực đáng kể nhằm giảm bớt gánh nặng cuộc sống cho những đối tượng yếu thế, giúp người lao động thu nhập thấp có điều kiện đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn. [7] Thứ tư, hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh tế thị trường về cơ bản là n ơi mở cửa để hội nhập giúp các quốc gia có thể hưởng lợi từ thương mại và đầu tư quốc tế, tiếp cận công nghệ, kiến thức quản lý và nguồn vốn từ nước ngoài. Hội nhập cũng giúp doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp và hộ gia đình sản xuất hàng hóa cho thị trường nội địa có thể gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài,

xi ii v ề ợl i ích kinh t ế gi ữa các doanh nghi p. S ệ ự th ống nh ất v ề ợl i ích th ể hi nệ ở vi c các chệ ủ ửs d ụng lao đ ộng có th ể liên k ết, h ỗ trợ nhau nh m cùng phát triằ ển, nâng cao hi u quệ ả ảs n xu ất và l ợi nhu n. Chính m ậ ối quan h ệ ch t chặ ẽđó đã hình thành nên đ ội ngũ doanh nhân – l ực l ượng gi ữ vai trò quan tr ọng trong quá trình phát tri ển kinh t ế – xã h ội c ủa đ ất n ước. Đ ội ngũ doanh nhân không ch t o ra ỉ ạ c ủa c i v t ch ả ậ ất mà còn đóng góp tích c ực vào công cu ộc công nghi p hóa, hi n ệ ệ đ i hóa, vì v y cạ ậ ần đ ược tôn vinh và t o đi ạ ề u ki n thu n lệ ậ ợi đ ể phát tri ển. Quan h ệ ợl i ích kinh t ế gi ữa h ọ còn th ể hi n thông qua lệ ợi nhu n bình quân mà m ậ ỗi doanh nghi p đ t đệ ạ ược, đây chính là đ ộng l ực thúc đ ẩy h ọ tham gia vào đ ội ngũ doanh nhân và n ỗ ựl c b o v , phát tri ả ệ ển l ợi ích chính đáng c ủa mình. [8]

  • Quan h ệ ợl i ích gi ữa nh ững ng ười lao đ ộng Trong n ền kinh t ế th ị tr ường hi n nay, l ệ ực l ượng ng ười lao đ ộng ngày càng tăng nhanh, d ẫn đ ến s ự c nh tranh gay g t trong vi c tìm kiạ ắ ệ ếm vi c làm và ệ thu nh p. Đậ ể có th ể đ t đạ ược l ợi ích kinh t ế c ủa mình, ng ười lao đ ộng không ch ỉ ph i thiả ết l p quan h ậ ệ v ới ng ười s ử d ụng lao đ ộng mà còn ph i đ ả ối m t v ặ ới s ự c nh tranh tạ ừ chính nh ững ng ười cùng bán s ức lao đ ộng. Khi cung lao đ ộng v ượt quá c ầu, ti ền l ương có xu h ướng gi m sút và m ả ột b ộ ph n ngậ ười lao đ ộng có nguy c ơ m ất vi c làm. Tr ệ ước th ực t ế đó, nh m b o vằ ả ệ quy ền l ợi và h n ch ạ ế mâu thu ẫn v ề ợl i ích kinh t ế trong n ội b ộ, ng ười lao đ ộng đã t ổ ch ức thành các hi p hệ ội, công đoàn đ ể đoàn k ết, h ỗ tr ợ l ẫn nhau trong quá trình lao đ ộng và th ương l ượng. S ự g n bó và tắ ương tr ợ gi ữa nh ững ng ười lao đ ộng không ch góp ỉ ph ần duy trì s ự ổn đ nh trong quan h ị ệ lao đ ộng mà còn là y ếu t ố quan tr ọng thúc đ ẩy công b ng xã h ằ ội. Tuy nhiên, m ọi ho t đ ạ ộng liên k ết này c ần đ ược th ực hi n trên cệ ơ s ở tôn tr ọng và tuân th ủ pháp lu t, đ m b o hài hòa lậ ả ả ợi ích gi ữa ng ười lao đ ộng, ng ười s ử d ụng lao đ ộng và toàn xã h ội. [8]
  • Quan h ệ gi ữa l ợi ích các nhân, l ợi ích nhóm, l ợi ích xã h ội Trong c ơ ch ế th trị ường, m ỗi cá nhân t ồn t i d ạ ưới nhi ều hình th ức khác nhau, trong đó ng ười lao đ ộng và ng ười s ử d ụng lao đ ộng đ ều có l ợi ích riêng nh ưng đ ồng th ời g n bó ch t ch ắ ặ ẽ v ới l ợi ích chung c ủa xã h ội. Khi hai bên làm vi c đúng pháp lu t và đ t đệ ậ ạ ược l ợi ích kinh t ế c ủa mình, h ọ không ch đ m b oỉ ả ả

xi v cu ộc s ống cá nhân mà còn góp ph ần thúc đ ẩy phát tri ển kinh t ế, th ực hi n l ệ ợi ích xã h ội. Ng ược l i, khi xã h ạ ội phát tri ển, môi tr ường kinh t ế thu n lậ ợi s ẽgiúp các ch ủ th ể này th ực hi n t ệ ốt h ơn l ợi ích c ủa mình. L ợi ích cá nhân là nh ững l ợi ích mà m ỗi thành viên trong xã h ội đ t đ ạ ược khi tham gia vào các ho t đạ ộng kinh t ế , nh m đápằ ứng nhu c ầu và m ục tiêu riêng c ủa b n thân. Trong khi đó, l ả ợi ích nhóm là l ợi ích chung c ủa m ột t p th ậ ể hay tổ ch ức g ồm nh ững cá nhân cùng ho t đ ạ ộng trong m ột ngành ho c lĩnh v ặ ực, có s ự liên k ết nh m b o v ằ ả ệ và phát huy l ợi ích riêng c ủa h ọ. Cu ối cùng, l ợi ích xã h ội là s ự ổt ng h ợp c ủa các l ợi ích cá nhân và nhóm trong toàn b ộ n ền kinh t ế. Khi l ợi ích cá nhân và l ợi ích nhóm đ ược th ực hi n m ệ ột cách hài hòa, phù h ợp v ớ i l ợi ích chung, n ền kinh t ế – xã h ội s ẽ phát tri ển b ền v ững và toàn di n h ệ ơn. [8] 1.3. Vai trò của nhà nước trong điều hòa lợi ích kinh tế Hài hòa lợi ích kinh tế là sự thống nhất giữa các chủ thể, hạn chế mâu thuẫn, khuyến khích hợp tác để cùng phát triển. Trong kinh tế thị trường, chỉ cơ chế tự thân là chưa đủ, cần có sự can thiệp của Nhà nước bằng pháp luật, chính sách, công cụ hành chính – kinh tế để điều tiết, xử lý xung đột và thúc đẩy lợi ích chung. 1.3.1. Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi Ổn định chính trị: Đây là điều kiện tiên quyết để các hoạt động kinh tế phát triển bền vững. Khi xã hội ổn định, người dân yên tâm sản xuất, doanh nghiệp yên tâm đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cũng mạnh dạn rót vốn dài hạn. Ngược lại, bất ổn chính trị sẽ làm mọi hoạt động bị gián đoạn, gây thiệt hại chung cho toàn xã hội. Hệ thống pháp luật minh bạch: Nhà nước ban hành các luật, nghị định, quy định nhằm xác lập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh tế. Pháp luật rõ ràng giúp ngăn ngừa tranh chấp, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, tạo niềm tin cho doanh nghiệp và người dân.