Accounting double entry method, Summaries of Accounting

Double-entry accounting is a system of bookkeeping where every financial transaction is recorded in at least two accounts. A double-entry system provides a check and balance for each transaction, which helps ensure accuracy and prevent fraud

Typology: Summaries

2023/2024

Uploaded on 12/20/2024

lan-dam-phuong
lan-dam-phuong 🇭🇰

1 document

1 / 35

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Bản quyền: TS. Đàm Phương Lan - TUEBA
CHƢƠNG 4
PHƢƠNG PHÁP ĐỐI ỨNG
TÀI KHOẢN
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23

Partial preview of the text

Download Accounting double entry method and more Summaries Accounting in PDF only on Docsity!

CHƢƠNG 4

PHƢƠNG PHÁP ĐỐI ỨNG

TÀI KHOẢN

CHƢƠNG 4 MỤC TIÊU

 Hiểu ý nghĩa, nội dung và cách

ghi chép trên tài khoản kế toán.

 Hiểu đặc điểm và mối quan hệ

của kế toán tổng hợp và kế toán chi

tiết

**NỘI DUNG

Tài khoản và phƣơng pháp đối ứng TK

Kết cấu của Tài khoản (TK)

Phƣơng pháp ghi trên Tài khoản**

Tài khoản là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.

  • TK giúp kế toán cung cấp thông tin phục vụ

cho việc lập báo cáo kế toán định kỳ.

Cơ sở số liệu cho việc ghi

chép các nghiệp vụ phát sinh

là chứng từ kế toán.

Chứng từ Sổ tài khoản

Mỗi một đối tượng kế

toán được mở một TK

riêng

TK Tiền mặt TK Hàng hóa TK Phải trả người bán

Chứng Từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ có

SỔ TÀI KHOẢN

Số hiệu và tên TK TK 111 – Tiền mặt TK 152 – NVL

TÀI KHOẢN

- NỢ và CÓ hoàn toàn chỉ là các ký hiệu, không hàm chứa bất kỳ _một ngữ nghĩa nào cả.

  • Trong thực tế tài khoản kế toán được thể hiện dưới dạng sổ tờ rời hoặc đóng thành quyển._

Tên tài khoản

Nợ

BÊN TRÁI BÊN PHẢI

KẾT CẤU

TÀI

KHOẢN

TÀI KHOẢN

Tên & SH tài khoản

KẾT CẤU

TÀI

KHOẢN SDĐK^ SDĐK

SDCK SDCK Số phát sinh Nợ Số phát sinh Có SỐ DƢ ĐẦU KỲ : Giá trị của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ SỐ DƢ CUỐI KỲ : Giá trị của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ SỐ PHÁT SINH : Giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Bản quyền: TS. Đàm Phương Lan - TUEBA

PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN

THEO HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DN VIỆT NAMLoại 1: Tài sản ngắn hạnLoại 2: Tài sản dài hạnLoại 3: Nợ phải trảLoại 4: Vốn chủ sở hữuLoại 5: Doanh thuLoại 7: Thu nhập khácLoại 6: Chi phíLoại 8: CP khácLoại 9: Xác định kết quả

Bản quyền: TS. Đàm Phương Lan - TUEBA

PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN

THEO HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DN VIỆT NAMLoại 1: Tài sản ngắn hạnLoại 2: Tài sản dài hạnLoại 3: Nợ phải trảLoại 4: Vốn chủ sở hữuLoại 5: Doanh thuLoại 7: Thu nhập khácLoại 6: Chi phíLoại 8: CP khácLoại 9: Xác định kết quả NHÓM TK PHẢN ÁNH TÀI SẢN NHÓM TK PHẢN ÁNH NGUỒN VỐN NHÓM TK PHẢN ÁNH QUÁ TRÌNH

Trong tháng 1 có các nghiệp vụ KT phát sinh như sau:

TK 111 _ Tiền mặt

  • Ngày 1/1/202N, tiền mặt của DN hiện có là 30.
    • (1): Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt: 10.
    • (2): Bán hàng thu bằng tiền mặt: 20.
    • (3): Trả nợ người bán bằng tiền mặt: 15.
      • SDĐK: 30. Nợ Có
          • 30.000 15.
      • SDCK: 45.

Nhóm TK phản ánh NV: loại 3 và 4

Nợ TK NV Có

SDĐK

SDCK

SDCK = SDĐK + SPS tăng – SPS giảm SPS giảm SPS tăng TK Nợ phải trả TK Nguồn vốn CSH

Nhóm TK trung gian: loại 5,6,7,8,

Phát sinh tăng CP Phát sinh giảm và kết chuyển các CP

TK CHI PHÍ

Các khoản giảm DT và kết chuyển DT Các khoản DT, TN phát sinh trong kỳ

TK DOANH THU, TN

Các TK không có số dư Tổng SPS Nợ = Tổng SPS Có

Nhóm TK trung gian: loại 5,6,7,8,

 Các khoản CP được kết chuyển cuối kỳ để xác định KQ  Các khoản lãi  Các khoản DT, TN thuần được kết chuyển để xác định KQ  Các khoản lỗ

TK XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ