Accounting Exercises, Exercises of Accounting

Accounting Exercises about Leasing

Typology: Exercises

2022/2023

Uploaded on 02/05/2025

my-cao-3
my-cao-3 🇭🇰

1 document

1 / 2

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
TH1:
Tại thời điểm đầu năm N: Lãi trả trước (48) lẽ ra được ghi nhận vào tài khoản Chi phí
trả trước ngắn hạn/dài hạn.
Trong 2 năm (N và N+1):
Phải phân bổ lãi trả trước vào chi phí tài chính theo từng kỳ (hàng năm), mỗi năm:
48 ÷ 2=24
Do chưa phân bổ, chi phí tài chính bị thiếu 24 mỗi năm, lợi nhuận kế toán bị cao
hơn thực tế.
Hạch toán điều chnh ti cuối năm N+1
Ghi nhn li chi phí tr trưc ti thi đim phát hành (đầu năm N):
N TK 242 48
TK 111/112 48
Phân b lãi tr trước vào chi phí tài chính trong 2 năm:
Năm N (điều chỉnh chi phí chưa ghi nhận):
N TK 635 - Chi phí tài chính: 24
Có TK 242 - Chi phí tr trưc: 24
Năm N+1 (điều chnh chi phí chưa ghi nhận):
N TK 635 - Chi phí tài chính: 24
Có TK 242 - Chi phí tr trưc: 24
Kiểm tra và điều chnh các ch tiêu liên quan:
Li nhun kế toán: Giảm tương ứng vi chi phí tài chính b sung (48 trong 2 năm).
Thuế thu nhp doanh nghip: Xem xét điều chỉnh nghĩa vụ thuế nếu sai sót ảnh hưởng đến
thuế phi nộp trong 2 năm qua.
TH2:
Lãi 50 thuc v năm N nhưng lại đưc ghi nhận vào năm N+1. Ảnh hưng:
Doanh thu tài chính của năm N bị thiếu 50.
Li nhun kế toán của năm N thấp hơn thực tế.
Doanh thu tài chính của năm N+1 bị cao hơn thực tế.
X lý:
pf2

Partial preview of the text

Download Accounting Exercises and more Exercises Accounting in PDF only on Docsity!

TH1:

Tại thời điểm đầu năm N: Lãi trả trước (48) lẽ ra được ghi nhận vào tài khoản Chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn. Trong 2 năm (N và N+1):  Phải phân bổ lãi trả trước vào chi phí tài chính theo từng kỳ (hàng năm), mỗi năm: 48 ÷ 2=  Do chưa phân bổ, chi phí tài chính bị thiếu 24 mỗi năm, lợi nhuận kế toán bị cao hơn thực tế. Hạch toán điều chỉnh tại cuối năm N+ Ghi nhận lại chi phí trả trước tại thời điểm phát hành (đầu năm N): Nợ TK 242 48 Có TK 111/112 48 Phân bổ lãi trả trước vào chi phí tài chính trong 2 năm: Năm N (điều chỉnh chi phí chưa ghi nhận): Nợ TK 635 - Chi phí tài chính: 24 Có TK 242 - Chi phí trả trước: 24 Năm N+1 (điều chỉnh chi phí chưa ghi nhận): Nợ TK 635 - Chi phí tài chính: 24 Có TK 242 - Chi phí trả trước: 24 Kiểm tra và điều chỉnh các chỉ tiêu liên quan: Lợi nhuận kế toán: Giảm tương ứng với chi phí tài chính bổ sung (48 trong 2 năm). Thuế thu nhập doanh nghiệp: Xem xét điều chỉnh nghĩa vụ thuế nếu sai sót ảnh hưởng đến thuế phải nộp trong 2 năm qua. TH2: Lãi 50 thuộc về năm N nhưng lại được ghi nhận vào năm N+1. Ảnh hưởng: Doanh thu tài chính của năm N bị thiếu 50. Lợi nhuận kế toán của năm N thấp hơn thực tế. Doanh thu tài chính của năm N+1 bị cao hơn thực tế. Xử lý:

Điều chỉnh doanh thu tài chính năm N

  • Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
  • Có TK 515 - Doanh thu tài chính:
  • Điều chỉnh doanh thu tài chính năm N+
  • Nợ TK 515 - Doanh thu tài chính:
  • Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
  • Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Ngày 1/1/N+1: Ghi nhận đáo hạn kỳ phiếu
  • Có TK 128 - Đầu tư tài chính ngắn hạn:
  • Có TK 1388 - Phải thu khác: