Administration logistics, Study Guides, Projects, Research of School management&administration

Logistics-24-k23-management port

Typology: Study Guides, Projects, Research

2022/2023

Uploaded on 03/28/2025

khanh-quynh-11
khanh-quynh-11 🇭🇰

2 documents

1 / 42

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
QUẢN TRỊ
LOGISTICS
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a

Partial preview of the text

Download Administration logistics and more Study Guides, Projects, Research School management&administration in PDF only on Docsity!

QUẢN TRỊ

LOGISTICS

SALFORD EXPRESS

THS. ĐOÀN THỊ HOÀNG THẢO

MAIL: [email protected]

SĐT: 0836418992

02

Sự Kỳ diệu của Khởi nguồn Sáng tạo NỘI DUNG MÔN HỌC 1.Các khái niệm căn bản về logistics

  1. Quản lý chi phí và hiệu quả logistics
  2. Quản lý kho bãi và xử lý hàng hóa
  3. Quản trị hệ thống logistics căn bản
  4. Quản lý vận tải và giao nhận hàng hóa Kiến thức
  5. Quản lý tồn kho và cung cấp
  6. Xu hướng trong quản trị logistics

logistics 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Logistics

  • (^) Aristote, "LOGISTIKOS” - art of calculation and reasoning. (Logistics – Nghệ thuật của sự chính xác và hợp lý.)
  • (^) Caesar, Appointed a function called "logista”, to designate an off icer in charge of the camps organization (Caesar đã đặt ra chức danh “logista” cho người sỹ quan phụ trách hậu cần)
  • (^) Eisenhower, "There is no tactics without logistics. If logistics says no, logistics is right" (Không một chiến thuật nào có thể thực hiện, nếu không có logistics).
  • (^) Napoleon, “The amateurs discuss tactics, theprofessionals discuss logistics” (Kẻ nghiệp dư bàn về chiến thuật, người chuyên nghiệp bàn về logistics).

logistics 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Logistics Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution): Phối hợp các hoạt động liên quan với nhau nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quả nhất:

  • (^) Vận tải
  • (^) Phân phối
  • (^) Bảo quản hàng hoá,-Quản lý kho bãi
  • (^) Bao bì, nhãn mác, đóng gói Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vào cùng một hệ thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm. Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM): Theo ESCAP khái niệm này mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan hệ từ nhà cung cấp nguyên liệu – đơn vị sản xuất - đến người tiêu dùng: chú trọng việc phát triển các mối quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp, người tiêu dùng và các bên liên quan như các

logistics Nó xuất phát từ quan điểm ban đầu, khá đơn giản về vận chuyển, xử lý, lưu kho với sự nhấn mạnh vào khía cạnh vật chất và chuyển sang quan điểm định hướng quản lý hiện tại về chuỗi cung ứng toàn cầu.

logistics 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Logistics

logistics 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Logistics Logistics là lập kế hoạch, tổ chức, điều phối và thực hiện việc kết nối các chiều không gian và thời gian trong một hệ thống. Vì vậy, logistics là một trong những chức năng quan trọng nhất của nền kinh tế. Điều này bao gồm từ việc thu mua nguyên liệu thô đến chế biến và giao hàng cho người dùng cuối. Vì vậy có thể coi Logistics là một phần của chuỗi cung ứng

logistics 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Logistics

logistics 1.2. Hệ thống dịch vụ logistics Hệ thống dịch vụ logistics có nhiều thành phần hệ thống khác nhau. Các dịch vụ cốt lõi của logistics như xử lý đơn hàng, lưu trữ và vận chuyển được hỗ trợ trực tiếp bởi các dịch vụ thông tin logistics và các dịch vụ bổ sung cần thiết cho quá trình logistics.

Order processing: Xử lý đơn hàng bao gồm việc xử lý và giám sát dữ liệu đơn hàng từ thời
điểm đặt hàng cho đến khi hàng hóa đến địa điểm của khách hàng và khi các chứng từ vận
chuyển được trả lại. Trong nhiều trường hợp, điều này bao gồm việc bắt đầu các quy trình
lập hóa đơn, ví dụ: bằng cách giao đồng thời hóa đơn cùng với hàng hóa.
Warehousing include transhipment: Các lĩnh vực ứng dụng của kho trung chuyển rất đa
dạng. Chúng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm bán lẻ, sản xuất,
thực phẩm và đồ uống, dược phẩm, v.v. Thông thường, chúng được sử dụng khi có nhu
cầu di chuyển hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả từ địa điểm này sang địa điểm khác,
chẳng hạn như phân phối hàng hóa đến các cửa hàng bán lẻ hoặc giao đơn đặt hàng trực
tuyến trực tiếp cho khách hàng.

logistics 1.2. Hệ thống dịch vụ logistics

logistics 1.2. Hệ thống dịch vụ logistics Các hoạt động chính trong một kho hàng theo một quy trình như sau: receiving Picking Put away Inventory control Packing Picking^ product slotting kitting

logistics 1.2. Hệ thống dịch vụ logistics

Dịch vụ thông tin Logistics tạo ra và sử dụng dữ liệu về hàng hóa được
vận chuyển trong hệ thống. Dữ liệu này bao gồm thông tin về người
giao nhận, người nhận, loại hàng hóa, số đơn hàng, số lượng, trọng
lượng, khối lượng… Thông tin logistic là chìa khóa để lập kế hoạch, theo
dõi, giám sát trong việc cung cấp dịch vụ logistics thực tế. Hoạt động
logistics dựa trên dữ liệu có mối liên hệ chặt chẽ với dịch vụ cốt lõi.

logistics 1.2. Hệ thống dịch vụ logistics