Download general administration and more Thesis Marketing Management in PDF only on Docsity!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUẢN TRỊ
HỌC CHƯƠNG: TỔNG QUAN VỀ
QUẢN TRỊ HỌC
Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả?
Hiệu quả
Kết quả Là kết quả cao đúng theo yêu cầu đã đặt ra.
Là cái đạt được trong công việc đo lường mức độ sử dụng tối ưu các nguồn lực để đạt được mục tiêu
tập trung vào mục tiêu đã đạt đến, bất kể việc sử dụng nguồn lực có hiệu quả hay không.
Hiệu quả mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn, đáp ứng sự mong đợi của chủ thể. Một tổ chức có thể đạt được hiệu quả cao nhưng không chắn chắn đã đạt được kết quả. Vì vậy, cần kết hợp cả hai khía cạnh này, tập trung vào công việc một cách hiệu quả để đạt được kết quả mong muốn. Câu 2: Bạn hãy liệt kê: Các cấp quản trị? Các kỹ năng của nhà quản trị? Các chức năng của nhà quản trị? Các vai trò của nhà quản trị? Các cấp quản trị:
- Quản trị viên cấp cao.
- Quản tri viên cấp trung gian.
- Quản trị viên cấp cơ sở. Các kỹ năng của nhà quản trị:
- Kỹ năng kỹ thuật. (thấp)
- Kỹ năng nhân sự. (trung)
- Kỹ năng nhận thức hay tư duy. (cao) Các chức năng của nhà quản trị:
- Chức năng hoạch định.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo. (điều khiển)
- Chức năng kiểm soát. Các vai trò của nhà quản trị: Theo quan điểm của Henry Mintzberg tất cả các nhà quản trị đều đảm nhận 10 vai trò, trong đó có 3 nhóm vai trò chính:
- Vai trò quan hệ với con người.
- Vai trò thông tin.
- Vai trò quyết định. Nhóm vai trò quan hệ với con người:
- Vai trò đại diện.
- Vai trò lãnh đạo.
- Vai trò liên lạc. Nhóm vai trò thông tin:
- Vai trò thu nhập và tiếp nhận các thông tin.
- Vai trò phổ biến thông tin.
- Vai trò cung cấp thông tin. Nhóm vai trò quyết định:
- Vai trò doanh nhân.
- Vai trò người giải quyết xáo trộn.
- Vai trò phân phối tài nguyên.
- Vai trò đàm phán.
Câu 3: Bạn hãy trình bày các kỹ năng của nhà quản trị? Đối với mỗi cấp quản trị, mức độ quan trọng của mỗi kỹ năng đó như thế nào? Bạn hãy cho biết, sự yếu kém của quản trị viên ở các cấp quản trị liên quan tới các kỹ năng trên có ảnh hưởng gi đến hoạt động của tổ chức hay không? Cho ví dụ? Các kỹ năng của nhà quản trị và mức độ quan trọng:
- Kỹ năng kỹ thuật: Là kỹ năng thực hiện một công việc cụ thể, mức độ am hiểu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị. (thấp) (giảm dần từ cấp cơ sở lên cấp cao) Ví dụ: Soạn thảo chương trình cho máy vi tính, hợp đồng pháp lý kinh doanh, thiết kế cơ khí,...
- Kỹ năng nhân sự: Là nghệ thuật phát hiện, thu phục và sử dụng con người. (trung) (cả 3 cấp đều như nhau) Ví dụ: Trong một cuộc họp ở công ty, nếu bạn là nhà quản trị, bạn sẽ đưa cho cấp dưới của mình những câu hỏi quan tâm tích cực đến nhân viên, xây dựng một bầu không khí hợp tác giữa mọi người trong cuộc họp.
- Kỹ năng nhận thức hay tư duy: Là khả năng phân tích, tổng hợp thông tin, nhận diện vấn đề, tìm ra bản chất của hiện tượng, đề ra những giải pháp hợp lý. (cao, khó hình thành, khó nhất) (quan trọng ở cấp cao, giảm dần xuống cấp cơ sở)
- Sự yếu kém của quản trị viên ở các cấp quản trị, đặc biệt là trong việc thực hiện các kỹ năng như nhận thức, tư duy, có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tổ chức.
- Liên quan đến quyết định: Khi tư duy quyết định kém, tổ chức có thể không thể tận dụng được cơ hội, và quá trình thích ứng với biến động trở nên khó khăn. Sự thiếu chính xác trong quyết định có thể ảnh hưởng đến chiến lược và hiệu suất tổ chức.
CHƯƠNG: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ TƯ TƯỞNG
QUẢN TRỊ
Câu 2: Federick W. Taylor (1856 -1915) đã đưa ra những nguyên tắc gì để khắc phục những nhược điểm của cung cách quản lý đương thời?
- 4 nguyên tắc quản trị khoa học: + Phương pháp khoa học cho những thành tố cơ bản trong công việc của công nhân, thay cho phương pháp cũ dựa vào kinh nghiệm.
- Xác định chức năng hoạch định của nhà quản trị, thay vì để công nhân tự ý lựa chọn phương pháp làm việc riêng của họ.
- Lựa chọn và huấn luyện công nhân, phát triển tinh thần hợp tác đồng đội, thay vì khích lệ những nỗ lực cá nhân riêng lẻ của họ.
- Phân chia công việc giữa nhà quản trị và công nhân, để mỗi bên làm tốt nhất công việc của họ, chứ không phải chỉ đổ lên đầu công nhận như trước kia.
CHƯƠNG: QUYẾT ĐỊNH QUẢN
TRỊ
Câu 1: Anh/Chị hãy phân loại quyết định quản trị? Các yêu cầu cần thiết đối với một quyết định quản trị?
Phân loại quyết định của quản trị: Theo tính chất của vấn đề ra quyết định:
- Quyết định chiến lược.
- Quyết định chiến thuật.
- Quyết định tác nghiệp. Theo thời gian thực hiện:
- Quyết định dài hạn.
- Quyết định trung hạn.
- Quyết định ngắn hạn. Theo phạm vi thực hiện:
- Quyết định toàn cục.
- Quyết định bộ phận. Theo chức năng quản trị:
- Quyết định kế hoạch.
- Quyết định tổ chức.
- Quyết định điều hành.
- Quyết định kiểm tra. Theo phương thức soạn thảo:
- Các quyết định được lập trình trước.
- Các quyết định không lập trình. Yêu cầu của cần thiết đối với một quyết định quản trị:
- Tính khách quan và khoa học
- Tính có định hướng.
- Tính hệ thống.
- Đối tối ưu.
- Tính cô đọng dễ hiểu.
- Tính pháp lý.
- Tính góc độ đa dạng hợp lý.
- Tính cụ thể và thời gian thực hiện. Câu 2: Anh/Chị hãy cho biết bản chất, chức năng và cơ sở khoa học của việc ra quyết định quản trị? Bản chất của quyết định quản trị liên quan đến việc đưa ra quyết định để tối ưu hóa sự phân chia nguồn lực và đạt được hiệu suất tốt nhất. Chức năng của quyết định quản trị: Gồm 4 chức năng:
- Chức năng định hướng.
- Chức năng bảo đảm.
- Chức năng phối hợp.
- Chức năng cưỡng bức. Cơ sở khoa học của việc ra quyết định quản trị:
- Nhu cầu.
- Hoàn cảnh thực tế.
Ví dụ: Công ty Samsung có đối thủ cạnh tranh trực tiếp là công ty Apple, công ty Samsung phải tìm hiểu rõ về đối thủ của mình bởi thị phần của Apple
cũng ngày càng cao. Apple chỉ cần tung ra cái gì lạ thì Samsung cũng phải học hỏi để đuổi kịp hoặc vượt mặt.
- Sản phẩm thay thế: Sức ép do có sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của nghành do mức giá cao nhất bị khống chế. Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của các cuộc cách mạng công nghệ. Do đó doanh nghiệp cần chú ý và phân tích các sản phẩm thay thế để có biện pháp dự phòng. Ví dụ: Đèn huỳnh quang và đèn LED:
- Sản phẩm bị thay thế: Đèn huỳnh quang.
- Sản phẩm thay thế: Đèn LED.
- Lý do: Đèn LED tiêu thụ ít năng lượng hơn, có tuổi thọ lâu hơn, có khả năng chỉnh mảu sắc. nếu doanh nghiệp không nghiên cứu những sản phẩm, những công nghệ mới thì sẽ bị thay thế bởi những sản phẩm khác.
- Đối thủ tiềm ẩn: Có thể là các đối thủ sẽ xuất hiện trong tương lai hoặc các đối thủ mới tham gia thị trường. Để đối phó với những đối thủ này cần nâng cao vị thế cạnh tranh, đồng thời sử dụng hàng rào hợp lý ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài. Ví dụ: Đối thủ tiềm ẩn hiên nay của Grab là Xanh SM, để ngăn cản không cho Xanh SM cạnh tranh với mình, Grab phải dùng ưu thế về thương hiệu, số lượng xe, nhân viên lớn mạnh, những ưu đãi để có thể nâng cao vị thế của mình so với Xanh SM.
- Các nhóm áp lực: Gồm mô hình 5 áp lực: Chính phủ, Cộng đồng, Các hiệp hội, Các chủ nợ, nhà tài trợ, Cổ đông, Nhà cung cấp sản phẩm bổ sung cho một hoặc nhiều nghành khác. Ví dụ: Các nhà cung cấp nâng cao giá của nguồn nguyên liệu sản phẩm, Chính phủ đánh thuế cao vào các sản phẩm của doanh nghiệp.
Câu 3: Bạn hãy cho biết, môi trường quản trị gồm mấy cấp độ? Trong mỗi cấp độ của môi trường quản trị gồm có các yếu tố nào? Môi trường quản trị gồm: 3 cấp độ
- Môi trường vĩ mô (tổng quát).
- Môi trường vi mô (nghành).
- Môi trường nội bộ. Các yếu tố của mỗi cấp độ: Môi trường vĩ mô:
- Yếu tố kinh tế vĩ mô.
- Yếu tố chính trị pháp luật.
- Yếu tố văn hoá, xã hội.
- Yếu tố tự nhiên.
- Yếu tố công nghệ. Môi trường vi mô:
- Yếu tố khách hàng
Môi trường nội bộ: bao gồm cả các yếu tố vật chất và phi vật chất:
- Nhân lực.
- Tài chính.
- Kỹ thuật.
- Trình độ tổ chức điều hành.
- Khả năng sản xuất.
- Trình độ marketing.
- Văn hoá. Câu 4: Bạn hãy trình bày các yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô và sự tác động của các yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của tổ chức? Sự phản ứng của tổ chức phải như thế nào khi bị các yếu tố đó tác động? Cho ví dụ? Các yếu tố của môi trường vĩ mô: Yếu tố kinh tế vĩ mô : Chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động. Các ảnh hưởng của nền kinh tế đối với một công ty có thể làm thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó. 4 nhân tố quan trọng:
- Tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân: Thước đo kinh tế của quốc gia, đều tác động đến các hoạt động quản trị. Vì vậy các doanh nghiệp có thể dự báo được mức tăng trưở ng trong những kỳ tiếp theo đồng thời dựa vào số liệu mỗi kì để dự báo chu kỳ của nền kinh tế trong tương lai.
- Cán cân mậu dịch: Cán cân mậu dịch được quyết định bởi quan hệ xuất và nhập khẩu. Khi nền kinh tế nhập siêu tức các doanh nghiệp trong nước đang cạnh tranh gây gắt, có thể bị phá sản, dẫn tới tiêu cực trong doanh nghiệp và xã hội. Cần quan sát tình hình chính trị, kinh tế để điều khiển lượng nhập khẩu xuất khẩu hiệu quả cho DN
- Tỷ giá đối hoái: là giá của đồng tiền nội tệ so với ngoại tệ có sự chênh lệch. Sự biến đổi ấy ảnh hưởng đến những điều kiện kinh doanh nói chung của DN, hoặc có thể tạo ra cơ hội, đe doạ cho các DN. Bên cạnh đó tỷ giá đối hoái cũng có thể ảnh hướng đến xuất nhập khẩu. Là quan sát thị trường tiền tệ để đưa ra những điều kiện kinh doanh cho phù hợp, DN luôn phải để một khoản dự phòng để thoả các điều kiện bị tỷ giá đối hoái ảnh hưởng.
- Tiền lương và thu nhập: yếu tố quyết định tính chất và thị trường trong tương lai. Cần thiết cho các DN hoạch định kế hoạch định vị nhà máy. Trong những nơi có thu nhập cao sức mua cao hơn. Quan sát thị trường nơi DN đang hoạt động về mức lương, mức thu nhập của người dân để đưa ra sản phẩm phù hợp với thị trường, để đảm bảo số lượng xuất và nhập khẩu.
Yếu tố chính trị pháp luật: Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động kinh doanh cũng như sản xuất trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp cần phải năm
bắt quan điểm, quy định, ưu tiên, chương trình chỉ tiêu của chính phủ. Tác động và phản ứng đối với kinh tế:
- Cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước: ảnh hưởng đến cạnh tranh của sản phẩm trong và ngoài nước. Doanh nghiệp có thể tối ưu hoá quy trình sản xuất để giảm chi phí và cạnh tranh trong thị trường nội địa.
- Xung đột với nước ngoài: Ảnh hưởng đến quan hệ thương mại và xuất nhập khẩu. Xem xét các biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng của xung đột chính trị và pháp lý trên hoạt động kinh doanh.
- Xu thế chính trị: Có thể tạo ra sự ổn định hoặc không ổn định cho môi trường kinh doanh. Doanh nghiệp thay đổi chặt chẽ các thay đổi chính trị và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để đối phó với chúng.
- Định hướng chung của nền kinh tế: Ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và tìm kiếm thị trường mới. Tự đánh giá lại chiến lược kinh doanh và định hình lại để thích ứng với chính sách kinh tế mới. Yếu tố văn hoá xã hội: Xã hội cung cấp nguồn lực mà doanh nghiệp cần và tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tác động với kinh tế:
- Giá trị chung của xã hội: Ảnh thưởng đến chiến lược tiếp thị và quảng bá. Tối ưu hoá chiến lược tiếp thị để phản ánh giá trị và nhu cầu của xã hội.
- Các tập tục truyền thống: Định hình nhu cầu và ưu tiên của thị trường. Thích ứng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tiêu chuẩn của những tập tục.
- Lối sống của nhân dân: Ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng. Phát triển các sản phẩm phù hợp với lối sống của người tiêu dùng.
- Các hệ tư tưởng tôn giáo và cơ cấu dân số: Ảnh hưởng đến thị trường cụ thể và môi trường làm việc. Điều chỉnh chiến lược tiếp thị để phản ánh giá trị và nhu cầu của xã hội.
- Thu nhập của dân chúng: Điều chỉnh mức giá cho phù hợp Yếu tố tự nhiên: Một số yếu tố cơ bản thường được quan tâm như:
- Vị trí địa lý.
- Khí hậu.
- Cảnh quan thiên nhiên.
- Đất đai.
- Sóng biển.
- Tài nguyên và khoáng sản.
- Sự trong sạch của môi trường nước và không khí.
- Mức độ ô nhiễm.
ra những quyết định chiến lược thích hợp để tối ưu hóa hiệu suất và duy trì sự bền vững.
CHƯƠNG: CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH
Câu 1: Bạn hãy giải thích mục tiêu là gì? Nguyên tắc đặt mục tiêu? Nêu các bước hoạch định chiến lược và các bước thiết lập ma trận SWOT? Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ m nhệ. Nguyên tắc đặt mục tiêu 1 đặt trên cơ sở phân tích & dự báo
- tiến hành trên tất cả các cấp, trong đó cấp cao giữ vị trí quyết định
- có phương pháp và có tổ chức
- rõ ràng và thực tế
- được mọi người thấu hiểu và tham gia.
- chấp nhận sai sót & sự thay đổi Tiến trình hoạch định chiến lược : 8 b ước:
- Bước 1: Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức.
- Bước 2: Phân tích những đe doạ và cơ hội của môi trường.
- Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh và những điểm yếu của tổ chức.
- Bước 4: Xây dựng các chiến lược để lựa chọn.
- Bước 5: Triển khai chiến lược.
- Bước 6: Xây dựng các kế hoạch tác nghiệp.
- Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả.
- Bước 8: Lặp lại tiến trình hoạch định. Các bước thiết lập ma trận SWOT:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội
- Bước 2: Liệt kê các nguy cơ
- Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh
- Bước 4: Liệt kê các điểm yếu
- Bước 5: Phối hợp các điểm mạnh để hình thành giải pháp, phương án.
- Bước 6: Vừa phối hợp vừa phán đoán nhận định lấy điểm mạnh hạn chế các điểm yếu. Phối hợp điểm mạnh để hạn chế điểm yếu.
- Bước 7: tận dụng các giải pháp đ ể tăngcơ hội.
- Bước 8: Phối hợp điểm yếu và đe doạ để đưa ra giải pháp. Lưu ý: chỉ phối hợp bên trong ra bên ngoài. Các giải pháp phải có tính logic. Các phương án phải có địa chỉ từ đâu mà ra (VD: S 1 phối hợp với O 2 ). Khi phối hợp các nhận định có thể trùng lặp. Hoạt động nào thì ta đưa về h ọa t động đó.
Câu 2: Hãy phân loại mục tiêu? Mục tiêu có vai trò như thế nào trong công tác hoạch định quản trị? Các nguyên
tắc đề ra mục tiêu? Thế nào là quản trị bằng mục tiêu? Phân loại mục tiêu: Phân loại mục tiêu theo cấp độ:
- Các mục tiêu chiến lược.
- Các mục tiêu chiến thuật.
- Các mục tiêu tác nghiệp. Phân loại mục tiêu theo nội dung:
- Các mục tiêu tài chính.
- Các mục tiêu chiến lược. Phân loại mục tiêu theo bản chất:
- Các mục tiêu tuyên bố.
- Các mục tiêu thật. Vai trò của mục tiêu:
- Là phương tiện để đạt đến các sứ mạng.
- Giúp nhận dạng các ưu tiên.
- Hướng dẫn hành động.
- Cơ sở cho các quyết định.
- Tiêu chuẩn cho việc thực hiện.
- Làm hấp dẫn các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài tổ chức. Các nguyên tắc đề ra mục tiêu:
- Đảm bảo tính kế thừa.
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các mục tiêu.
- Quan tâm và giải quyết một cách thoả đáng lợi ích giưa các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
- Thiết lập tốt các mối quan hệ nhân quả.
- Đảm bảo tính cụ thể và đo lường được.
- Tập trung vào các kết quả quan trọng.
- Thách thức nhưng khả thi.
- Cụ thể về thời gian.
- Gắn với phần thưởng. Quản trị bằng mục tiêu: Là phương pháp quản trị mà trong đó mỗi thành viên, mỗi bộ phận thuộc tổ chức tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu từ hoạch định đến kiểm tra.
Câu 3: Thế nào là chiến lược và hoạch định chiến lược? Hoạch định chiến lược gồm những bước nào? Hãy trình bày quá trình xây dựng ma trận SWOT. Ý nghĩa của ma trận này? Chiến lược là một kế hoạch toàn bộ để đạt được một mục tiêu cụ thể, thường liên quan đến việc cung cấp một hướng lâu dài cho tổ chức. Hoạch định chiến lược là quá trình xác định chiến lược cụ thể và các bước hành động để thực hiện chiến lược đó. Chiến lược là bức tranh lớn về hướng đi dài hạn của tổ chức, trong khi hoạch định chiến lược là quá trình cụ thể hóa và thực hiện chiến lược đó thông qua các bước và kế hoạch hành động. Chiến lược cung cấp hướng dẫn chung,
đề gì? Sự giải quyết vấn đề đó phải được cân nhắc trên những yếu tố nào? Để giảm bớt các tầng nấc trung gian trong bộ máy tổ chức của một doanh nghiệp em sẽ cân nhắc 5 yếu tố:
- Phân chia bộ phận và điều phối công việc.
- Uỷ quyền.
- Phạm vi kiểm soát.
- Chỉ số lượng nhân viên dưới quyền cấp quản lý.
- Hệ thống phân cấp. Với cùng một số lượng nhân viên, nếu chọn tầm hạn quản trị rộng rộng thì sẽ có ít tầng nấc trung gian đồng thời chi phí sẽ giảm và ngược lại. Muốn bò bớt các tầng nấc trung gian trong bộ máy tổ chức nghĩa là các nhà quản trị phải mở rộng tầm hạn quản trị. Tuy nhiên đây không phải là vấn để chủ quan của nhà quản trị mà vấn đề này phải được sự cân nhắc của nhà quản trị dựa trên các yếu tố:
- Năng lực của nhà quản trị và nhân viên cùng cấp.
- Đặc điểm công việc của người nhân viên cấp dưới.
- Nhân viên cấp dưới có được ủy quyền rộng rãi.
Câu 2: Cơ cấu tổ chức là gì? Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức? Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức? Cơ cấu tổ chức quản trị: là tổng hợp các bộ phận (các đơn vị hay các phòng ban), được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định. Nguyên tắc xây dựng có cấu tổ chức:
- Thống nhất chỉ huy.
- Gắn với mục tiêu.
- Cân đối.
- Hiệu quả.
- Linh hoạt. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức:
- Mục tiêu và chiến lược hoạt động.
- Môi trường bên ngoài.
- Trình độ công nghệ của doanh nghiệp.
- Năng lực của công nhân viên.
Câu 3: Bạn hãy nêu các cơ cấu tổ chức mà bạn biết, ưu, nhược điểm của các cơ cầu tổ chức đó? Các cơ cấu tổ chức: a.Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến: Ưu điểm:
- Đảm bảo chế độ một thủ trưởng.
- Người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh từ một người lãnh đạo cấp trên trực tiếp.
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng. Nhược điểm:
- Người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện.
- Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ
- Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng.
b.Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng: Ưu điểm:
Sử dụng được các chuyên gia giỏi đưa ra các quyết định quản trị.
Không đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện.
Dễ đào tạo và dễ tìm nhà quản trị. Nhược điểm:
Vi phạm nguyên tắc thống nhất, chỉ huy.
Chế độ trách nhiệm không rõ ràng.
Sự phối hợp giữa lãnh đạo và các bộ phận chức năng khó khăn. c. Cơ cấu quản trị trực tuyến chức năng: Ưu điểm:
Có được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng.
Tạo điều kiện cho các giám đốc trẻ. Nhược điểm:
Nhiều tranh luận vẫn xảy ra, nhà quản trị thường xuyên phải giải quyết.
Hạn chế sử dụng kiến thức chuyên môn.
Vẫn có xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng. a.Cơ cấu quản trị ma trận: Ưu điểm:
Tổ chức linh động.
Ít tốn kém, sử dụng nhân lực có hiệu quả.
Đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh nhiều biến động.
Hình thành và giải thể dễ dàng và nhanh chóng. Nhược điểm:
Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và các bộ phận.
Cơ cấu này đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn.
Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì một trình độ nhất định.
CHƯƠNG: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO
Câu 1: Trình bày các phong cách lãnh đạo mà bạn biết? Theo bạn người lãnh đạo có nên sử dụng một phong cách nào đó trong mọi tình huống quản trị hay không? Tại sao? Các phong cách lãnh đạo: Phân loại PCLĐ theo mức độ tập trung: PCLĐ độc đoán:*
- Nhà quản trị tập trung tối đa quyền lực trong tay mình.
- Nhà quản trị tự quyết định và áp đặt nhân viên thực hiện.
- Thông tin đi một chiều từ trên xuống ( thông tin chỉ huy).
- Nhân viên không được tham khảo ý kiến để giải quyết vấn đề. Không phát huy được tính chủ động sáng tạo của nhân viên. PCLĐ dân chủ:
- Nhà quản trị tham khảo ý kiến cấp dưới trước khi ra quyết định.
- Nhà quản trị hướng đến nhân quyền.
- Công bằng trong đánh giá con người.
- Biết lắng nghe.
- Khả năng khơi dậy sự tự tin.
- Hiểu rõ mục tiêu, điểm mạnh và điểm yếu của bản than.
- Noi theo những chuẩn mực hành xử của người lãnh đạo thành công mà mình kính trọng và muốn học tập nhưng không là bản sao của họ. Tuyển dụng chính là quá trình nhà tuyển dụng thu hút, nghiên cứu, sàng lọc và tiếp nhận các ứng viên. Mục đích của việc tuyển dụng dĩ nhiên chính là để tìm ra ứng viên thích hợp cho các vị trí mà công ty, doanh nghiệp đang tuyển. • Quá trình tuyển dụng nhân viên:
- Bước 1: Lên kế hoạch tuyển dụng.
- Bước 2: Đăng tin tuyển dụng.
- Bước 3: Sàng lọc hồ sơ ứng viên.
- Bước 4: Phỏng vấn sơ loại.
- Bước 5: Phỏng vấn chi tiết, làm kiểm tra trắc nghiệm nếu có.
- Bước 6: Thử việc.
- Bước 7: Đưa ra quyết định tuyển dụng.
CHỨC NĂNG KIỂM TRA
Câu 1: Kiểm tra quản trị là gì? Mục đích và tác dụng của kiểm tra? Tiến trình kiểm tra? Các hình thức kiểm tra? Kiểm tra quản trị: là một nỗ lực có hệ thống nhằm thiết lập những tiêu chuẩn, những hệ thống phản hồi thông tin, nhằm so sánh những thành tựu thực hiện với định mức đã đề ra, và để đảm bảo rằng những nguồn lực đã và đang được sử dụng có hiệu quả nhất, để đạt mục tiêu của tổ chức. Mục đích:
- Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
- Bảo đảm các nguồn lực của tổ chức sử dụng một cách hữu hiệu.
- Làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng.
- Xác định và dự đoán những chiều hướng chính và những thay đổi cần thiết trong các vấn đề như: thị trường, sản phẩm, tài nguyên, tiện nghi, cơ sở vật chất.
- Phát hiện kiệp thời những vấn đề và những đơn vị bộ phận chịu trách nhiệm để sửa sai.
- Làm đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm.
- Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bỏ những gì ít quan trọng hay không cần thiết.
- Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến sự hoàn ất công tác tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người để gia tăng năng suất và đem lại lợi nhuận cao.
Tác dụng:
- Làm nhẹ bớt gánh nặng của cấp chỉ huy.
- Là khâu sau cùng trong khâu hoạch định, cơ cấu tổ chức thực hiện, điều khiển nhân viên và động viên họ.
- Chỉ phát huy tác dụng nếu nhà quản trị sử dụng một cách khéo léo. Tiến trình kiểm tra:
- Bước 1: Xác định nội dung và xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra.
- Bước 2: Đo lường kết quả thực hiện.
- Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch. Các hình thức kiểm tra:
- Kiểm tra lường trước.
- Kiểm tra trong khi thực hiện. (kiểm tra đồng thời)
- Kiểm tra sau khi thục hiện. (kiểm tra phản hồi)
Câu 2: Nêu các nguyên tắc xây dựng cơ chế kiểm tra và qui trình kiểm tra cơ bản? Tác dụng của kiểm tra? Các điểm kiểm tra trọng yếu? Các nguyên tắc xây dựng có chế kiểm tra và qui trình kiểm tra cơ bản:
- Hoạt động kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.
- Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm và yêu cầu của các nhà quản trị.
- Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điểm kiểm tra trọng yếu.
- Việc kiểm tra phải trung thực và khách quan.
- Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với văn hóa (bầu không khí) của tổ chức.
- Việc kiểm tra cần phải tiết kiệm và công việc kiểm tra phải tương xứng với chi phí của nó.
- Việc kiểm tra phải đưa đến hành động. Tác dụng của kiểm tra:
- Giúp nhà quản trị nắm được kịp thời mọi diễn biến đang xảy ra trong tổ chức của mình.
- Đảm bảo cho các thành viên, các bộ phận trong toàn tổ chức luôn luôn có ý thức về việc chấp hành nghiêm chỉnh những quy trình, quy định, nguyên tắc của tổ chức.
- Giúp phòng ngừa ngăn chặn sai phạm của các thành viên, các bộ phận và cả những sai phạm có thể có của nhà quản trị.
- Giúp cho việc đánh giá đúng kết quả công việc của từng cá nhân từng bộ phận. Các điểm kiểm tra trọng yếu: Là những yếu tố có tác dụng hạn chế sự hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hay những yếu tố tôt hơn các yếu tố khác trong việc cho thấy các kế hoạch kinh doanh được thục hiện tốt một cách bất bình thường. Dựa vào các nguyên tắc sau để xác định điểm kiểm tra