Boost Visibility with an Optimized Document Title", Schemes and Mind Maps of Mathematics

This document provides an in-depth guide on optimizing content titles and descriptions to improve discoverability. It covers strategies for crafting effective titles, key elements to include in descriptions, and tips for maximizing engagement. Suitable for content creators, students, marketers, and researchers, the document incorporates examples from various fields and is applicable to platforms like academic repositories, professional networks, and content-sharing websites. Authored in 2024, it serves as a practical resource for enhancing visibility and download rates.

Typology: Schemes and Mind Maps

2023/2024

Uploaded on 11/20/2024

nguyen-ngoc-tra-my-2
nguyen-ngoc-tra-my-2 🇭🇰

5 documents

1 / 73

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG
ĐỀ TÀI MÔN HỌC XUẤT SẮC UEH500 NĂM 2022
TÊN CÔNG TRÌNH: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH THƯỜNG XUYÊN SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA
SINH VIÊN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI THUỘC KHOA/VIỆN: TOÁN THỐNG KÊ
MSĐT (Do BTC ghi): TTK108
TP. Hồ Chí Minh - 2022
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c
pf2d
pf2e
pf2f
pf30
pf31
pf32
pf33
pf34
pf35
pf36
pf37
pf38
pf39
pf3a
pf3b
pf3c
pf3d
pf3e
pf3f
pf40
pf41
pf42
pf43
pf44
pf45
pf46
pf47
pf48
pf49

Partial preview of the text

Download Boost Visibility with an Optimized Document Title" and more Schemes and Mind Maps Mathematics in PDF only on Docsity!

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH DỰ THI

GIẢI THƯỞNG

ĐỀ TÀI MÔN HỌC XUẤT SẮC UEH500 NĂM 2022

TÊN CÔNG TRÌNH: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

Ý ĐỊNH THƯỜNG XUYÊN SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA

SINH VIÊN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI THUỘC KHOA/VIỆN: TOÁN THỐNG KÊ

MSĐT (Do BTC ghi): TTK

TP. Hồ Chí Minh - 2022

I

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng nhóm chúng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong bài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trình bày của bài nghiên cứu này chưa được công bố trong một công trình nghiên cứu nào.

III

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1. Lý do lựa chọn đề tài: Trong thế giới ngày nay internet đã làm cho cuộc sống của con người dễ dàng hơn. Thanh toán đang được thực hiện bằng các thiết bị thông minh điển hình là điện thoại di động. Một trong những phát minh tốt nhất của thế kỷ 21 là ví điện tử (ví điện tử), một phần không thể thiếu của hệ thống thanh toán điện tử. Thuật ngữ “ví điện tử” là một dạng ví kỹ thuật số cho phép một cá nhân liên kết thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng của họ với ví điện tử để thực hiện bất kỳ giao dịch nào (Ví kỹ thuật số, 2019). Ngoài thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng, thẻ điện tử cho phép người tiêu dùng lưu trữ thông tin thẻ và số tài khoản ngân hàng để thực hiện một số hành động đối với thanh toán (Ray, 2017).

Hiện nay, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt và cụ thể điển hình là dùng ví điện tử trong thanh toán đã dần trở nên rất phổ biến trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng vì điều đó đem lại sự thuận tiện, bảo mật và giá trị gia tăng lớn cho người tiêu dùng. “Số liệu báo cáo từ tổ chức We Are Social và Hootsuite, tính đến tháng 01 năm 2019, dân số Việt Nam có 96,96 triệu người, báo cáo này cũng cho biết tổng số người dùng Internet tháng 01 năm 2019 là 64 triệu người và có 50 triệu thuê bao điện thoại”. Điều này đã làm cho Việt Nam trở thành một trong những nước có tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á.

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ trong thời đại công nghệ 4. cũng như tốc độ phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng lớn vào hành vi của khách hàng. Tính tới tháng 1 năm 2022, Việt Nam có 72.1 triệu người dùng Internet (tăng 4.9% so với cùng kỳ năm 2021) chiếm gần 70% dân số (bình quân số người dùng Internet trên tổng số dân toàn cầu là 59%), điều này chứng tỏ Việt Nam là một trong những quốc gia năng động nhất trên thế giới trong việc tiếp cận với Internet. Theo Statista thống kê được thì vào tháng 12 năm 2021, cả thế giới có 6.7 tỷ người sử dụng điện thoại di động (chiếm 72% dân số toàn cầu), từ con số trên có thể thấy rằng điện thoại di động giờ đây đã trở thành vật dụng thiết yếu của con người.

IV

Chính nhờ sự phát triển của Internet và sự bùng nổ của các thiết bị di động đã và đang tạo điều kiện cho thanh toán di động phát triển hơn nữa. Năm 2017, doanh thu của thị trường thanh toán di động thế giới khoảng gần 800 tỷ USD (theo tạp chí tài chính). Theo Worldpay, đến năm 2019, 28% thị phần thanh toán bán lẻ toàn cầu là thuộc về hình thức này và có khả năng sẽ trở thành loại hình được dùng để thanh toán phổ biến hơn.

Ảnh hưởng bởi xu hướng trên thế giới mà ở Việt Nam, thanh toán di động cũng được đưa vào sử dụng từ năm 2008 dưới hình thức ví điện tử với công ty tiên phong là Công ty cổ phần dịch vụ di động trực tuyến (sản phẩm là ví điện tử MoMo). Trải qua hơn 10 năm phát triển thì hiện tại, thị trường ví điện tử đã có rất nhiều doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ, có thể kể đến một số thương hiệu như: MoMo, Payoo, GrabPay, Zalopay, Moca, Airpay, VinID… Có một thực tế trước năm 2008 là hơn 90% giao dịch thanh toán ở Việt Nam là thanh toán bằng tiền mặt và hình thức COD (Cash On Delivery: Trả tiền mặt khi nhận hàng) có phần chiếm ưu thế hơn so với thanh toán trực tuyến. Tuy nhiên, hành vi của người tiêu dùng đã bị thay đổi dưới sự tác động của Internet và các thiết bị di động, họ đã dần chuyển sang mua sắm trực tuyến hay thường sử dụng các dịch vụ, tiện ích trên ứng dụng di động.

Đồng thời do tác động của các chính sách mới, cũng như sự khuyến khích của chính phủ (01/2019) để tăng giao dịch không sử dụng tiền mặt, tăng cường chuyển đổi số để hướng đến nền kinh tế số là những yếu tố thúc đẩy thị trường thanh toán điện tử nói chung và ví điện tử nói riêng có cơ hội phát hiện. Các ví điện tử đã đẩy mạnh việc mở rộng thanh toán qua các lĩnh vực giáo dục, y tế để đáp ứng yêu cầu của người dùng.

Mặt khác, theo một khảo sát hành vi tiêu dùng toàn cầu năm 2019 của công ty kiểm toán PwC, Việt Nam là một trong những nước có tăng trưởng vượt bậc về thanh toán di động: tỷ lệ người dụng tăng khá nhanh khoảng 24% so với năm 2018.

Ví điện tử là một xu hướng thanh toán trong tương lai bởi vì những lợi ích và sự thuận tiện của nó đối với người sử dụng, doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Vậy nên để không bị bỏ lại phía sau thì các công ty cần phải nghiêm túc nghiên cứu, tìm hiểu về ví điện tử để từ đó liên tục đổi mới, xây dựng hệ sinh thái thanh toán của mình xoay quanh

VI

3. Câu hỏi nghiên cứu:

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được nhóm tác giả đặt ra:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên trên địa bàn TP.HCM trong bài nghiên cứu
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố? Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh/ít nhất đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên trên địa bàn TP.HCM?
  3. Giải pháp nào được xem là hiệu quả để tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên trên địa bàn thành phố? 4. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng cả 2 phương pháp định tính và định lượng:  Phương pháp định tính: Nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo phỏng vấn sâu vào sinh viên đang sử dụng ví điện tử nhằm mục đích điều chỉnh nội dung câu hỏi; đồng thời ghi nhận thêm các phát biểu (nếu có) cho thành phần biến. Nghiên cứu này được thực hiện bằng phỏng vấn trực tiếp, là sinh viên từ nhiều trường khác nhau.  Nghiên cứu định lượng: Nhóm tác giả thập dữ liệu về các yếu tố tác động thông qua việc nhận 200 khảo sát điền form các bạn sinh viên từ nhiều trường Đại học, Cao đẳng khác nhau tại TP. Hồ Chí Minh. Sau đó chọn lọc các mẫu phù hợp cho nghiên cứu để phục vụ cho mục đích tổng hợp, phân tích, thống kê mô tả, suy diễn để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thường xuyên sử dụng ví điện tử của sinh viên và đưa ra giải pháp phù hợp. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng được phân tích chính là các nhân tố ảnh hưởng ý định thường xuyên sử dụng ví điện tử của sinh viên. Đối tượng khảo sát là sinh viên đến từ nhiều trường Đại học, Cao đẳng khác nhau trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một số trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện khảo sát từ tháng 06/2022 tới tháng 07/2022.

VII

6. Đóng góp đề tài:  Về mặt lý thuyết:

  • Tăng tính ứng dụng của lý thuyết TPB vào các bài nghiên cứu thực tế. Khai thác và sử dụng các nguồn thông tin mang tính học thuật liên quan đến đề tài.
  • Làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố được đề cập trong mô hình và kiểm định sự tác động lẫn nhau giữa các biến.

Về mặt thực tiễn:

Nhóm tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ lý giải phần nào những điều gì ảnh hưởng đến ý định thường xuyên sử dụng ví điện tử của sinh viên, giúp các doanh nghiệp hiểu rõ thị hiếu hơn. Bên cạnh đó, những điều rút ra ở bài viết có thể giúp những nhà quản trị các đơn vị cung cấp dịch vụ ví điện tử, từ đó có những biện pháp nhằm tăng thị hiếu của khách hàng và tăng ý định thường xuyên sử dụng ví điện tử của họ.

7. Hướng phát triển của đề tài: Với thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn, mặc dù nhóm tác giả đã cố gắng để hoàn thành đề tài một cách nghiêm túc và khắc phục những khuyết điểm trong khả năng một cách tốt nhất. Tuy nhiên, cũng như những nghiên cứu khác, nghiên cứu của nhóm tác giả vẫn tồn tại những mặt hạn chế và trên cơ sở đó, nhóm cũng đề xuất một số gợi ý cho nghiên cứu tương lai như sau: - Khảo sát nên được thực hiện với số lượng mẫu khảo sát lớn hơn để thu được kết quả có tính bao quát cao và phản ánh chính xác hơn. - Khảo sát ở phạm vi lớn hơn tại nhiều trường đại học tại các tỉnh thành trong nước, đặc biệt là tại những nơi được xem là trung tâm phát triển kinh tế như Hà Nội, Đà Nẵng,.. - Nghiên cứu hiện tại chỉ dừng lại ở những yếu tố quen thuộc, cần khai thác và nghiên cứu nhiều hơn để phát hiện ra những biến quan sát mà nghiên cứu hiện tại chưa đề cập. Từ đó kế thừa và phát triển hơn ở các mô hình trong tương lai ngày càng hoàn chỉnh và bao hàm được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thường xuyên sử dụng ví điện tử.

IX

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ I

TÓM TẮT....................................................................................................................... II

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .............................................................................III

  1. Lý do lựa chọn đề tài: ................................................................................................III
  2. Mục tiêu của dự án: .................................................................................................... V
  3. Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................................. VI
  4. Phương pháp nghiên cứu:......................................................................................... VI
  5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ........................................................................... VI
  6. Đóng góp đề tài: ...................................................................................................... VII
  7. Hướng phát triển của đề tài: .................................................................................... VII

DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... XII

DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... XIII

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... XIV

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................

  1. Khái niệm ví điện tử ....................................................................................................
  2. Thực trạng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam ...............................................................
  3. Cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi khách hàng .....................................................

3.1.Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Model) ......................

3.2. Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) ..........................................................................

3.3. Lý thuyết về hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour) ......................

  1. Các nghiên cứu trước: .................................................................................................

4.1. Các nghiên cứu nước ngoài: ....................................................................................

4.2. Mô hình nghiên cứu trong nước: ..............................................................................

X

XII

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thông tin mô tả giới tính, nơi học tập và sử dụng ví Bảng 2: Thông tin mô tả loại ví sử dụng Bảng 3: Thống kê mô tả các biến quan sát Bảng 4: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Tốc độ giao dịch” Bảng 5: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “An toàn và bảo mật thông tin” Bảng 6: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Ảnh hưởng xã hội” Bảng 7: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Chất lượng dịch vụ” Bảng 8: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Ưu đãi nhận được” Bảng 9: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Ý định thường xuyên sử dụng” Bảng 10: Bảng ma trận nhân tố xoay Bảng 11: Bảng ma trận tương quan Bảng 12: Model Summary Bảng 13: Anova Bảng 14: Coefficients

XIII

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Method) Hình 2: Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT Hình 3: Mô hình hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour) Hình 4: Mô hình nghiên cứu của Amoroso và Lim (2017) Hình 5: Mô hình nghiên cứu của Mihail Barbu , Dorian Laurentiu Florea, Dan-Cristian Dabija Hình 6: Mô hình nghiên cứu của TS. Bùi Nhất Vương (2021) Hình 7: Mô hình nghiên cứu của ThS. Vũ Văn Diệp, Th.S Nguyễn Quang Hưng, Th.S Hà Hải Đăng, 2019 Hình 8: Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 9: Quy trình nghiên cứu Hình 10: Kết quả nghiên cứu Hình 11: Biểu đồ Histogram Hình 12: Biểu đồ Normal P-P Plot Hình 13: Biểu đồ Scatter Plot

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Khái niệm ví điện tử: Ví điện tử là một ứng dụng cho phép người dùng lưu trữ và kiểm soát thông tin giao dịch tài chính của họ, như thông tin đăng nhập, mật khẩu, dùng để thanh toán chuyển tiền cho người khác (người dùng ví điện tử), phát hành séc điện tử, tiền điện tử, thanh toán điện tử, v.v. Nói cách khác, toàn bộ dịch vụ ngân hàng có thể được thực hiện bằng ví điện tử. Người dùng có thể liên kết một số tài khoản ngân hàng của mình với ví điện tử. Ví điện tử phải được kết nối với sự chuyển đổi thanh toán của quốc gia để nhận được nhiều lợi ích hơn. Ví điện tử cho phép ta theo dõi thông tin thanh toán và giao hàng của mình để có thể nhập thông tin đó bằng một cú nhấp chuột tại các trang web của người bán tham gia.Ví điện tử cũng được công nhận vì những lợi ích sáng tạo của nó như khả năng tùy chỉnh và giao dịch tài chính tức thì (Osakwe, et al., 2016). Trong các cửa hàng, các thiết bị hỗ trợ thanh toán nhanh đang được đặt gần thiết bị đầu cuối thanh toán để giúp giao dịch dễ dàng hơn (Taylor, 2016). Dựa trên các tài liệu trên, có thể mô tả rằng việc sử dụng ví điện tử trong giới trẻ chủ yếu là do tính tương thích, tính linh hoạt và các giao dịch thân thiện với người dùng được thực hiện bằng các thiết bị thông minh. 2. Thực trạng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam:

Số lượng cũng như loại hình của dịch vụ thanh toán di động trên thế giới đã tăng lên đáng kể thời gian gần đây và người sử dụng cũng đc hưởng lợi vì sự đa dạng chức năng được cung cấp bởi hình thức thanh toán này. Thế hệ trẻ là những đối tượng áp dụng cũng như ưa thích các dịch vụ mới, nên tỷ lệ người trẻ sử dụng thanh toán di động chiếm tỷ lệ cao và tăng trưởng mạnh ở các nước phát triển. Và điều này xảy ra tương tự với các nền kinh tế đang phát triển, khi hoạt động giao dịch có sử dụng các dịch vụ thanh toán di động đang dần gia tăng mạnh mẽ. (Theo Tạp chí tài chính).

Tại Việt Nam, tính đến cùng kỳ 3 tháng đầu năm 2020, số lượng giao dịch tài chính qua Internet tăng khoảng 56%, giá trị giao dịch tăng khoảng 28.4% so với cùng kỳ năm 2019; số lượng giao dịch tài chính qua điện thoại di động tăng khoảng 98%, giá trị giao dịch tăng khoảng 232,3% so với cùng kỳ năm 2019, Việt Nam là quốc gia đang

ngày càng hội nhập và ứng dụng công nghệ, thị trường công nghệ tài chính Việt (Fintech) cũng có nhiều thay đổi rõ rệt, đạt 4,4 tỷ USD và dự báo tăng lên 7,7 tỷ USD vào năm 2020 (Theo nghiên cứu công ty tư vấn Solidiance).

Vào quý IV/2019, tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, công ty nghiên cứu thị trường Cimigo đã thực hiện một khảo sát với 505 người sử dụng từ 18 đến 45 tuổi về hành vi sử dụng ví điện tử trong tháng vừa qua cũng như trong 2 tháng trước đó sử dụng ít nhất 4 lần hay không. Kết quả cho thấy, Momo, Moca và Zalo Pay là 3 thương hiệu hàng đầu với 90% thị phần ví điện tử tại 2 địa điểm được khảo sát.

Cũng theo nghiên cứu này: chuyển - nhận tiền, thanh toán hóa đơn (điện, nước, cáp, ...), trả tiền các ứng dụng di động (giao hàng, đặt xe, ...), mua thẻ cào điện thoại là những giao dịch chủ yếu của người dùng qua ví điện tử. Trong đó, Momo và Zalopay được ưu tiên cho chuyển - nhận tiền và thanh toán hóa đơn, các ứng dụng di động thì người dùng thường thanh toán qua Moca và nạp tiền điện thoại thì cả 3 ví đều được sử dụng cho nhu cầu này.

Hiện nay, cả nước có 34 tổ chức không phải ngân hàng được NHNN cấp phép cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán (tính tới hết tháng 6/2020), cung ứng 10 triệu ví điện tử đã được xác thực có liên kết với tài khoản ngân hàng. (Báo Thanh Niên). Phần lớn thị trường thuộc về MoMo, ViettelPay, Moca, ShopeePay và ZaloPay, trong đó Momo chiếm đa số thị phần.

3. Cơ sở lý thuyết liên quan đến hành vi khách hàng: 3.1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Model)

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM là một hệ thống thông tin lý thuyết dưới dạng mô hình hóa hướng dẫn người dùng sử dụng công nghệ và chấp nhận sử dụng nó. Mô hình TAM được Fred Davis (1989) phát minh ra dựa trên lý thuyết về hành động hợp lý (Viết tắt là TRA) và được các nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu các mô hình liên quan đến dự đoán hoặc giải thích hành vi cá nhân, ví dụ như nghiên cứu liên quan đến thanh toán di động ở Đài Loan của Wu & Wang (2005), Ảnh hưởng của ví điện tử

kiểm tra sự chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin của người dùng. Mô hình này được phát triển dựa trên 8 lý thuyết/ mô hình thành phần khác nhau. Điểm mạnh của mô hình chính là đã giải thích được hơn 70% các hành vi chấp nhận công nghệ và hơn hẳn các hình thức mô hình khác.

Mô hình UTAUT đưa ra các thành phần chính bao gồm: (1) Hiệu quả mong đợi, (2) Nỗ lực mong đợi, (3) Ảnh hưởng của xã hội và (4) Các điều kiện thuận lợi. Bên cạnh đó, mô hình còn bao gồm các yếu tố như: giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm và sự tình nguyện sử dụng - hay còn được gọi chung là các yếu tố nhân khẩu học.

Hình 2: Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT

Trong đó:  Nỗ lực mong đợi được định nghĩa là “mức độ dễ dàng kết hợp với việc sử dụng các hệ thống”.  Hiệu quả mong đợi được định nghĩa là “mức độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp cho họ có thể đạt được lợi nhuận trong hiệu suất công việc”.  Ảnh hưởng của xã hội được định nghĩa là “mức độ mà một cá nhân cho rằng những người khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới’.  Các điều kiện thuận tiện được định nghĩa là “mức độ mà một cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được tổ chức tồn tại để hỗ trợ sử dụng hệ thống”.

3.3. Lý thuyết về hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour)

Trên cơ sở của lý thuyết về hành động hợp lý - TRA (Ajzen và Fishbein, 1975), thuyết hành vi dự định TPB được phát triển bởi Ajzen(1991) vẫn bao gồm việc những hành vi của con người bị tác động bởi thái độ và ý định hành vi của mỗi người được đặc trưng bởi các chuẩn mực xã hội và việc kiểm soát hành vi cảm nhận. Bên cạnh đó, TPB kết hợp thêm các đổi mới đảm bảo mức độ chính xác và tin cậy cao hơn trong việc nhận biết thái độ của một người và đưa ra dự đoán hành vi thực tế có dự định của người đó.

Mô hình hành vi dự định những có các thành phần chính sau đây:

  • Thái độ: Nó liên quan đến đánh giá của một người về mức độ lợi ích của một hành động và đòi hỏi sự xem xét kết quả của việc thực hiện hành động này.
  • Chuẩn chủ quan: Nó liên quan đến niềm tin về việc liệu đa số mọi người có chấp nhận hành vi hay không và đa phần được xây dựng trên mức độ chấp thuận (và không chấp thuận) của những người thân trong gia đình, bạn bè hoặc những người đáng tin tưởng.
  • Kiểm soát nhận thức hành vi: Phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, phụ thuộc vào sự có sẵn của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi. Ajzen đề xuất rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng hành vi, và nếu cảm nhận về mức độ kiểm soát của một người chính xác thì kiểm soát hành vi có thể dự báo cả hành vi.

Hình 3 Mô hình hành vi dự định (TPB – Theory of planned behaviour)

  1. Các nghiên cứu trước:

4.1. Các nghiên cứu nước ngoài:

4.1.1. Nghiên cứu của Amoroso và Lim (2017) về thái độ và sự hài lòng và thói quen như biến trung gian tác động đến dự định tiếp tục sử dụng ví điện tử.