exercise on math grade 10, Essays (high school) of Mathematics

there are many types of math in grade 10.

Typology: Essays (high school)

2010/2011

Uploaded on 12/15/2022

mai-anh-le-4
mai-anh-le-4 🇻🇳

1 document

1 / 10

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Công thức toán
Phép cộng
I. Công thức tổng quát:
tổng
a + b = c
số hạng số hạng tổng
II. Tính chất:
1. Tính chất giao hoán:
Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng
thì tổng không thay đổi.
CTTQ: a + b = b + a
2. Tính chất kết hợp:
Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta
có thể cộng số thứ nhất
với tổng hai số còn lại.
CTTQ: ( a + b ) + c = a + ( b + c)
3. Tính chất : Cộng với 0:
Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng
chính nó.
CTTQ: a + 0 = 0 + a = a
Phép tr
I. Công thức tổng quát:
hiệu
a - b = c
số bị trừ s tr hiệu
II. Tính chất:
1. Trừ đi 0:
Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính
nó.
CTTQ: a - 0 = a
2. Trừ đi chính nó:
Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.
CTTQ: a - a = 0
3. Trừ đi một tổng:
Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể
lấy số đó trừ dần từng
số hạng của tổng đó.
CTTQ: a -( b + c ) = a - b - c = a - c - b
4. Trừ đi một hiệu:
Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta thể
lấy số đó trừ đi số bị trừ
rồi cộng với số trừ.
CTTQ:a - ( b - c ) = a - b + c = a + c - b
Phép nhân
I. Công thức tổng quát
tích
a x b = c
thừa số thừa số tích
II. Tính chất:
1. Tính chất giao hoán:
Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích
thì tích không thay đổi.
CTTQ: a x b = b x a
2. Tính chất kết hợp:
Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta
có thể nhân số thứ nhất
với tích hai số còn lại.
CTTQ: ( a x b ) x c = a x ( b x c )
3. Tính chất : nhân với 0:
Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0.
CTTQ: a x 0 = 0 x a = 0
4. Tính chất nhân với 1:
Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.
CTTQ: a x 1 = 1 x a = a
5. Nhân với một tổng:
Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể
lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng
các kết quả với nhau.
CTTQ: a x ( b + c ) = a x b + a x
c
6. Nhân với một hiệu:
Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể
lấy số đó nhân với số bị trừ
và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
CTTQ: a x ( b - c ) = a x b - a x c
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa

Partial preview of the text

Download exercise on math grade 10 and more Essays (high school) Mathematics in PDF only on Docsity!

Công thức toán

Phép cộng

I. Công thức tổng quát:

tổng

a + b (^) = c

số hạng số hạng tổng

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán: Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng

thì tổng không thay đổi.

CTTQ : a + b = b + a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

với tổng hai số còn lại.

CTTQ : ( a + b ) + c = a + ( b + c)

3. Tính chất : Cộng với 0: Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng

chính nó.

CTTQ: a + 0 = 0 + a = a

Phép trừ

I. Công thức tổng quát:

hiệu

a - b (^) = c

số bị trừ số trừ hiệu

II. Tính chất:

1. Trừ đi 0: Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính

nó.

CTTQ: a - 0 = a

2. Trừ đi chính nó:

Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.

CTTQ: a - a = 0

3. Trừ đi một tổng:

Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng

số hạng của tổng đó.

CTTQ : a - ( b + c ) = a - b - c = a - c - b

4. Trừ đi một hiệu: Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể

lấy số đó trừ đi số bị trừ

rồi cộng với số trừ.

CTTQ: a - ( b - c ) = a - b + c = a + c - b

Phép nhân

I. Công thức tổng quát

tích

a x b = c

thừa số thừa số tích

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích

thì tích không thay đổi.

CTTQ : a x b = b x a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta

có thể nhân số thứ nhất

với tích hai số còn lại.

CTTQ : ( a x b ) x c = a x ( b x c )

3. Tính chất : nhân với 0:

Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0. CTTQ: a x 0 = 0 x a = 0

4. Tính chất nhân với 1: Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.

CTTQ: a x 1 = 1 x a = a

5. Nhân với một tổng:

Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng

các kết quả với nhau.

CTTQ: a x ( b + c ) = a x b + a x

c

6. Nhân với một hiệu: Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể

lấy số đó nhân với số bị trừ

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.

CTTQ: a x ( b - c ) = a x b - a x c

Phép chia

I. Công thức tổng quát:

thương

a : b = c

số bị chia số chia thương

Phép chia còn dư :

a : b (^) = c ( dư r ) số bị chia số chia thương số dư

Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.

II. Công thức:

1. Chia cho 1: Bất kì một số chia cho 1 vẫn

bằng chính nó.

CTTQ: a : 1 = a

2. Chia cho chính nó: Một số chia cho chính

nó thì bằng 1.

CTTQ: a : a = 1

3. 0 chia cho một số: 0 chia cho một số bất kì

khác 0 thì bằng 0

CTTQ : 0 : a = 0

4.Một tổng chia cho một số : Khi chia một

tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia

hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho

số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

CTTQ :

( b + c ) : a = b : a + c : a

5.Một hiệu chia cho một số : Khi chia một hiệu

cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho

số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho

số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

CTTQ : ( b - c ) : a = b : a - c : a

6.Chia một số cho một tích : Khi chia một số cho

một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số,

rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

CTTQ :

a :( b x c ) = a : b : c = a : c : b

  1. Chia một tích cho một số : Khi chia một tích

cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số

đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

CTTQ :

( a x b ) : c = a : c x b = b : c x a

Tính chất chia hết

1, Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4,

6, 8 ( là các số chẵn) thì chia hết cho 2.

VD: 312; 54768;

2, Chia hết cho 3 : Các số có tổng các chữ số

chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. VD: Cho số 4572

Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6

Nên 4572 : 3 = 1524

3, Chia hết cho 4 : Các số có hai chữ số tận cùng

chia hết cho 4 thì chia hết cho 4. VD: Cho số: 4572

Ta có 72 : 4 = 18

Nên 4572 : 4 = 11 4 3

4, chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5

thì chia hết cho 5. VD: 5470; 7635

5, Chia hết cho 6 ( Nghĩa là chia hết cho 2 và 3):

Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3

thì chia hết cho 6.

VD: Cho số 1356 Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5

Nên 1356 : 3 = 452

6, Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5):

Các số tròn chục ( có hàng đơn vị bằng 0 ) thì

chia hết cho 10. VD: 130; 2790

7, Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng

chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ thì số đó

chia hết cho 11.

VD: Cho số 48279 Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15

Nên 48279 : 11 = 4389

8, Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và 5 ):

Các số có chữ số hàng đơn vị là 0 ( hoặc 5 ) và

tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho

VD: Cho số 5820

Ta có 5+8 +2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5

Nên 5820 : 15 = 388

9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và

tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36.

VD: Cho số: 45720

Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18

18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270

Toán tỉ lệ thuận

1.Khái niệm: Hai đại lượng tỉ lệ thuận khi đại lượng này tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần thì đại

lượng kia cũng tăng ( hoặc giảm ) đi bấy nhiêu lần.

2. Bài toán mẫu: Một ô tô trong hai giờ đi được 90km. Hỏi trong 4 giờ ô tô

đó đi được bao nhiêu ki- lô- mét?

Tóm tắt:

2 giờ : 90 km

4 giờ : … km?

Bài giải

Cách 1:

Trong một giờ ô tô đi được là:

90 : 2 = 45 ( km ) (*)

Trong 4 giờ ô tô đi được là:

45 x 4 = 180 ( km )

Đáp số: 180 km

Cách 2 :

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4 : 2 = 2 ( lần ) (**)

Trong 4 giờ ô tô đi được là:

90 x 2 = 180 ( km )

Đáp số: 180 km

() Bước này là bước “ rút về đơn vị” (*) Bước này là bước “ tìm tỉ số”

Toán tỉ lệ nghịch

1.Khái niệm: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch khi đại lượng này tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần thì đại lượng

kia lại giảm ( hoặc tăng ) bấy nhiêu lần.

2. Bài toán mẫu: Muốn đắp xong nền nhà trong hai ngày, cần có 12 người. Hỏi muốn dắp xong nền nhà đó

trong 4 ngày thì cần có bao nhiêu người? ( Mức làm của mỗi người như nhau)

Tóm tắt:

2 ngày : 12 người

4 ngày : …. người?

Bài giải

Cách 1:

Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:

12 x 2 = 24 ( người ) ( * )

Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là:

24 : 4 = 6 ( người )

Đáp số: 6 người

()* Bước này là bước “ rút về đơn vị”

Cách 2:

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 ( lần ) ( ** )

Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là:

12 : 2 = 6 ( người ) Đáp số: 6 người

()** Bước này là bước “ tìm tỉ số”

Tìm phân số của một số

KL: muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó

nhân với phân số đã cho.

CTTQ: giá trị b

a

của A = A x

b

a

VD: Trong rổ có 12 quả cam. Hỏi 3

số cam trong

rổ là bao nhiêu?

Giải

số cam trong rổ là:

12 x 3

2

= 8 ( quả )

ĐS: 8 quả

Tìm một số biết giá trị phân số của

số đó

KL: Muốn tìm một số khi biết một giá trị phân

số của số đó , ta lấy giá trị đó chia cho phân số.

CTTQ:

G iá trị của A = giá trị của phân số :

b

a

VD: Cho

số cam trong rổ cam là 8 quả. Hỏi rổ

cam đó có bao nhiêu quả?

Giải

Số cam trong rổ là:

3

2

= 12 ( quả )

ĐS: 12 quả

Bảng đơn vị đo độ dài

  1. Bảng đơn vị đo độ dài :

Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét

km hm dam m dm cm mm

1km 1hm 1dam 1m 1dm 1cm 1mm

=10hm =10dam =10m =10dm =10cm =10mm

km = 10

hm = 10

dam = 10

m = 10

dm = 10

mm

= 0,1km = 0,1hm = 0,1dam = 0,1m = 0,1dm = 0,1mm

  1. Nhận xét:
    • Hai đơn vị đo độ dài liền nhau gấp ( hoặc kém) nhau 10 lần.

VD: 1m = 10 dm 1cm = 10

dm = 0,1 dm

  • Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với một chữ số.

VD: 1245m = 1km 2hm 4dam 5m

Bảng đơn vị đo khối lượng

1. Bảng đơn vị đo khối lượng:

Lớn hơn ki- lô- gam Ki- lô- gam Bé hơn ki- lô- gam

tấn tạ yến kg hg dag g

1tấn 1tạ 1yến 1kg 1hg 1 dag 1g

=10 tạ =10 yến =10kg =10hg =10dag =10g

tấn 10

tạ = 10

yến 10

kg 10

hg 10

dag

= 0,1tân = 0,1tạ = 0,1yến = 0,1kg = 0,1hg = 0,1dag

Tỉ số phần trăm

1. Tìm tỉ số phần trăm của hai số: ta làm

như sau:

  • Tìm thương của hai số đó dưới dạng số

thập phân.

  • Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí

hiệu phần trăm ( %) vào bên phải tích tìm

được.

CTTQ: a : b = T (STP) = STP x

100 (%) VD: Tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600

Giải

Tỉ số phần trăm của 315 và 600 là:

315 : 600 = 0,525 = 52,5 %

ĐS: 52,5 %
  1. Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước:

ta lấy số đó chia cho

100 rồi nhân với số phần trăm hoặc lấy số đó

nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.

CTTQ: Giá trị % = Số A : 100 x số %

hoặc Giá trị % = Số A x số % : 100

VD: Trường Đại Từ có 600 học sinh. Số học

sinh nữ chiếm 45% số học

sinh toàn trường. Tính số học sinh nữ của

trường. Giải

Số học sinh của trường đó là:

600 : 100 x 45 = 270 ( học sinh )

ĐS: 270 học sinh

3.Tìm một số biết giá trị phần trăm của số đó: ta lấy giá trị phần trăm

của số đó chia cho số phần trăm rồi nhân với

100 hoặc ta lấy giá trị phần

trăm của số đó nhân với 100 rồi chia cho số

phần trăm.

CTTQ: Số A = Giá trị % : số phần

trăm x 100 hoặc Số A = Giá trị % x 100 : số

phần trăm

VD: Tìm một số biết 30% của nó bằng 72. Giải

Giá trị của số đó là:

72 : 30 x 100 = 240

ĐS: 240

Hình vuông Hình chữ nhật

1.Tính chất : Hình vuông là tứ giác có 4 góc

vuông,

4 cạnh dài bằng nhau.

Cạnh kí hiệu là a

a

2.Tính chu vi : Muốn tính chu vi hình vuông, ta

lấy số đo một cạnh nhân với 4. CTTQ: P = a x 4

Muốn tìm một cạnh hình vuông , ta lấy chu vi

chia cho 4. a = P : 4

3. Tính diện tích : Muốn tính diện tích hình

vuông , ta lấy số đo một cạnh

nhân với chính nó. CTTQ : S = a x a

 Muốn tìm 1 cạnh hình vuông , ta tìm xem

một số nào đó nhân với chính

nó bằng diện tích, thì đó là cạnh.

 VD: Cho diện tích hình vuông là 25 m

2 .

Tìm cạnh của hình vuông đó.

Giải

Ta có 25 = 5 x 5; vậy cạnh hình vuông là 5m

1.Tính chất : Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc

vuông,2 chiều dài bằng nhau, 2 chiều rộng bằng

nhau.

Kí hiệu chiều dài là a,

chiều rộng là b

a 2.Tính chu vi : Muốn tính chu vi hình chữ nhật,

ta lấy số đo chiều dài cộng số đo chiều rộng (

cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. CTTQ: P = ( a + b ) x 2

*Muốn tìm chiều dài , ta lấy chu vi chia cho 2 rồi

trừ đi chiều rộng a = P : 2 - b

 Muốn tìm chiều rộng , ta lấy chu vi chia

cho 2 rồi trừ đi chiều dài.

b = P : 2 - a 3.Tính diện tích : Muốn tính diện tích hình chữ

nhật , ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều

rộng ( cùng đơn vị đo).

CTTQ : S = a x b

 Muốn tìm chiều dài , ta lấy diện tích chia

cho chiều rộng. a = S : b

 Muốn tìm chiều rộng , ta lấy diện tích chia

cho chiều dài.

b = S : a

Hình bình hành Hình thoi

1.Tính chất : Hình bình hành có hai cặp

cạnh đối diện song song và bằng nhau.

Kí hiệu: Đáy là a,

chiều cao là h

2.Tính chu vi : Chu vi hình

bình hành là tổng độ dài của 4 cạnh

3.Tính diện tích : Muốn tính diện tích hình

bình hành, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo)

CTTQ : S = a x h

 Muốn tìm độ dài đáy , ta lấy diện tích

chia cho chiều cao.

a = S : b

 Muốn tìm chiều rộng , ta lấy diện tích

chia cho chiều dài.

b = S : a

1.Tính chất :

Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện

song song và bốn cạnh bằng nhau

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại

trung điểm n

của mỗi đường.

Kí hiệu hai đường

chéo là mn

2.Tính chu vi : Muốn tính chu vi hình thoi, ta

lấy số đo một cạnh nhân với 4.

3.Tính diện tích : Diện tích hình thoi bằng tích

của độ dài hai đường chéo chia cho 2 ( cùng

đơn vị đo). S =

mxn

Hình thang

1.Tính chất : Hình thang có một

cặp cạnh đối diện song song.

  • Chiều cao: là đoạn thẳng ở giữa hai đáy

và vuông góc với hai đáy.

Kí hiệu: đáy lớn là a ,

đáy nhỏ là b,

chiều cao là h

2.Tính diện tích : Muốn tính diện tích hình thang

ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (

cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

S = ( a + b ) x h : 2

Hoặc: Muốn tính diện tích hình thang ta lấy trung

bình cộng hai đáy nhân với chiều cao.

S =

a + b

x h

- Tính tổng hai đáy: Ta lấy diện tích nhân với 2

rồi chia cho chiều cao.

( a + b ) = S x 2 : h

- Tính trung bình cộng hai đáy: Ta lấy diện tích chia cho chiều cao.

a + b

= S : h

- Tính độ dài đáy lớn: Ta lấy diện tích nhân với

2, chia cho chiều cao rồi trừ đi độ dài đáy bé.

a = S x 2 : h - b

- Tính độ dài đáy bé: Ta lấy diện tích nhân với 2,

chia cho chiều cao rồi trừ đi độ dài đáy lớn.

b = S x 2 : h - a

- Tính chiều cao: Ta lấy diện tích nhân với 2 rồi

chia cho tổng độ dài hai đáy.

h = S x 2 : ( a + b )

hoặc: Tính chiều cao: Ta lấy diện tích chia cho trung bình cộng của hai đáy.

h = S :

a + b

Hình tam giác

1.Tính chất : Hình tam giác có ba cạnh,

3 góc, 3 đỉnh.

  • Chiều cao là đoạn thẳng hạ từ đỉnh

vuông góc với cạnh đối diện.

Kí hiệu đáy là a ,

chiều cao là h

2.Tính chu vi : Chu vi hình tam giác

là tổng độ dài của 3 cạnh.

3.Tính diện tích : Muốn tính diện tích hình tam

giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

S = a x h : 2

- Tính cạnh đáy: Ta lấy diện tích nhân với 2 rồi

chia cho chiều cao.

a = S x 2 : h

- Tính chiều cao: Ta lấy diện tích nhân với 2 rồi

chia cho cạnh đáy.

h = S x 2 : a

h

n

m

h

h

Hình lập phương

1.Tính chất : Hình lập phương có 6 mặt

là các hình vuông bằng nhau.

  • Có 8 đỉnh, 12 cạnh dài bằng nhau.

Kí hiệu cạnh là a

2.Tính diện tích xung quanh : Muốn tính diện

tích xung quanh hình lập phương ta lấy diện tích

một mặt nhân với 4

Sxq = S(1 mặt) x 4

3.Tính diện tích toàn phần : Muốn tính diện tích

toàn phần hình lập phương ta lấy diện tích một

mặt nhân với 6.

Stp = S(1 mặt) x 6

Muốn tìm diện tích một mặt ta lấydiện tích xung

quanh chia cho 4 hoặc diện tích toàn phần chia

cho 6. S(1 mặt) = Sxq : 4

Hoặc: S(1 mặt) = Stp : 6

  • Muốn tìm 1 cạnh hình lập phương , ta tìm xem

một số nào đó nhân với chính nó bằng diện tích

một mặt, thì đó là cạnh.

  • VD: Cho diện tích một mặt là 25 m

2

. Tìm cạnh

của hình lập phương đó. Giải

Ta có 25 = 5 x 5;

vậy cạnh hình lập phương là 5m

4.Tính thể tích hình lập phương: ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.

V = a x a x a

Muốn tìm 1 cạnh hình lập phương , ta tìm xem

một số nào đó nhân với chính nó rồi nhân tiếp

với nó bằng thể tích, thì đó là cạnh. VD: Cho thể tích là 125 m

2

. Tìm cạnh của hình

lập phương đó.

Giải

Ta có 25 = 5 x 5 x 5 ;

vậy cạnh hình lập phương là 5m

Toán chuyển động

I. Có một động tử chuyển động

  1. Vận tốc : Muốn tính vận tốc ta lấy quãng

đường chia cho thời gian.

v = s : t

  1. Quãng đường : Muốn tính quãng đường ta lấy

vận tốc nhân với thời gian.

s = v x t

  1. Thời gian : Muốn tính thời gian ta lấy quãng

đường chia cho vận tốc

t = s : v II. Có hai động tử cùng chuyển động

1.Cùng xuất phát đi ngược chiều để gặp nhau:

a, Tìm tổng vận tốc của hai chuyển động:

( v1 + v2 ) = s : t

b, Tìm quãng đường của hai chuyển động:

s = ( v1 + v2 ) x t

c, Tìm thời gian của hai chuyển động:

t = s : ( v1 + v2 )

2.Cùng xuất phát đi cùng chiều để gặp nhau:

a, Tìm hiệu vận tốc của hai chuyển động:

( v1 - v2 ) = s : t

b, Tìm quãng đường của hai chuyển động:

s = ( v1 - v2 ) x t c, Tìm thời gian của hai chuyển động:

t = s : ( v1 - v2 )

III. Chuyển động dưới nước:

1. Chuyển động xuôi dòng: a. Tìm vận tốc xuôi dòng:

vxuôi = vthuyền + vnước = s : t

b. Tìm quãng đường:

s = ( vthuyền + vnước ) x t

c. Tìm thời gian:

t = s : ( vthuyền + vnước )

2. Chuyển động ngược dòng:

a.Tìm vận tốc ngược dòng:

Vngược = vthuyền - vnước = s : t b. Tìm quãng đường:

s = ( vthuyền - vnước ) x t c. Tìm thời gian:

t = s : ( vthuyền - vnước )