question about accounting, Schemes and Mind Maps of Accounting

professor, idk, maybe it can help you

Typology: Schemes and Mind Maps

2023/2024

Uploaded on 10/11/2024

djao-khanh-linh
djao-khanh-linh 🇭🇰

1 document

1 / 21

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
ĐỀ ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định về điều kiện kết nạp Đảng tại khoản
2, Điều 1 như sau: “Công dân Việt Nam từ đủ mười tám tuổi trở lên thừa nhận và
tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ
đảng viên,...đềuthể được xét để kết nạp vào Đảng”. Cho biết quy định trên
phải là quy phạm pháp luật hay không?
a. Không phải quy phạm pháp luật vì đây không phải là quy tắc xử sự do Nhà nước
ban hành
b. Là quy phạm pháp luật vì đây là quy tắc xử sự khuôn mẫu do Đảng quy định
c. Là quy phạm pháp luật vì đây là Điều 1 – Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Không phải là quy phạm pháp luật vì mặc dù quy tắc xử sự trên do nhà nước ban
hành nhưng nó không phải quy tắc xử sự chung
2. Căn cứ để xác định một quy tắc xử sự là quy phạm pháp luật?
a. Quy tắc đó là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi con người
b. Quy tắc đó là quy tắc xử sự khuôn mẫu do nhà nước ban hành và đảm bảo thực
hiện
c. Quy tắc đó mang tính chuẩn mực, khuôn mẫu
d. Quy tắc đó được quy định trong các văn bản pháp luật
3. Sự khác nhau cơ bản giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác thể hiện
ở chỗ?
a. Quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi con người còn quy phạm hội khác
không điều chỉnh hành vi con người
b. Quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành còn quy phạm hội khác không
phải do nhà nước ban hành
c. Quy phạm pháp luật luôn biểu hiện bằng văn bản còn quy phạm xã hội khác thì
luôn không thành văn
d. Quy phạm pháp luật mang tính khuôn mẫu còn quy phạm hội khác không
mang tính khuôn mẫu
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15

Partial preview of the text

Download question about accounting and more Schemes and Mind Maps Accounting in PDF only on Docsity!

ĐỀ ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

  1. Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định về điều kiện kết nạp Đảng tại khoản 2, Điều 1 như sau: “Công dân Việt Nam từ đủ mười tám tuổi trở lên thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên,...đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng”. Cho biết quy định trên có phải là quy phạm pháp luật hay không? a. Không phải quy phạm pháp luật vì đây không phải là quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành b. Là quy phạm pháp luật vì đây là quy tắc xử sự khuôn mẫu do Đảng quy định c. Là quy phạm pháp luật vì đây là Điều 1 – Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam d. Không phải là quy phạm pháp luật vì mặc dù quy tắc xử sự trên do nhà nước ban hành nhưng nó không phải quy tắc xử sự chung
  2. Căn cứ để xác định một quy tắc xử sự là quy phạm pháp luật? a. Quy tắc đó là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi con người b. Quy tắc đó là quy tắc xử sự khuôn mẫu do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện c. Quy tắc đó mang tính chuẩn mực, khuôn mẫu d. Quy tắc đó được quy định trong các văn bản pháp luật
  3. Sự khác nhau cơ bản giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác thể hiện ở chỗ? a. Quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi con người còn quy phạm xã hội khác không điều chỉnh hành vi con người b. Quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành còn quy phạm xã hội khác không phải do nhà nước ban hành c. Quy phạm pháp luật luôn biểu hiện bằng văn bản còn quy phạm xã hội khác thì luôn không thành văn d. Quy phạm pháp luật mang tính khuôn mẫu còn quy phạm xã hội khác không mang tính khuôn mẫu
  1. Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác giống nhau ở chỗ? a. Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác về mặt hình thức luôn tồn tại dưới dạng văn bản b. Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác đều do Nhà nước ban hành c. Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác đều mang tính cưỡng chế d. Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác đều là khuôn mẫu đối với hành vi của con người
  2. Bộ phận nào mang tính ý chí của nhà nước? a. Bộ phận giả định b. Bộ phận quy định c. Bộ phận chế tài d. Cả ba bộ phận: Giả định, quy định và chế tài
  3. Cấu trúc của quy phạm pháp luật bao gồm a. Giả định, Quy định, Chế tài b. Chủ thể, Nội dung, Khách thể c. Mặt khách quan, Mặt chủ quan, Khách thể, Chủ thể d. Hành vi, Lỗi, Chủ thể
  4. Bộ phận nào trong quy phạm pháp luật nêu lên quy tắc xử sự chung cho hành vi con người? a. Bộ phận giả định b. Bộ phận quy định c. Bộ phận chế tài d, Bộ phận quy định và Bộ phận chế tài
  5. Trong một quy phạm pháp luật, phần nêu lên các biện pháp cưỡng chế Nhà nước dự kiến áp dụng với những cá nhân, tổ chức thuộc bộ phận nào? a. Bộ phận giả định
  1. Xác định cơ cấu của các quy phạm pháp luật sau: “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới” (Điều 26 Hiến pháp 2013)? a. Giả định: “Công dân nam, nữ”; Quy định: “bình đẳng về mọi mặt”; Chế tài: “Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới”. b. Giả định: “Công dân nam, nữ”; “Nhà nước”; Quy định: “bình đẳng về mọi mặt”; “có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới”. c. Giả định: “Công dân nam, nữ”; Quy định: “bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới”. a. Giả định: “Công dân nam, nữ”; “Nhà nước”; Quy định: “bình đẳng về mọi mặt”; Chế tài: “có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới”.
  2. Đặc điểm nào dưới đây không phải của quan hệ pháp luật? a. Mang tính ý chí b. Làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên c. Không có tính cưỡng chế d. Được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật tương ứng
  3. A bán nhà cho B. B cho C thuê ngôi nhà? Vậy quan hệ giữa A và C là? a. Chỉ là quan hệ xã hội b. Là quan hệ pháp luật c. Không phát sinh quan hệ nào d. Có thể chỉ là quan hệ xã hội hoặc là quan hệ pháp luật
  4. Quan hệ nào dưới đây là quan hệ pháp luật? a. A tham gia dọn dẹp vệ sinh lớp học b. A rủ B đi xem phim c. A gửi xe cho bảo vệ tại bệnh viện Dệt may d. A tham gia vào câu lạc bộ Bóng đá của trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
  1. Chủ thể nào sau đây là chủ thể tổ chức? a. Công dân và người nước ngoài, người không quốc tịch b. Người nước ngoài, người không quốc tịch c. Công dân Việt Nam d. Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
  2. Chủ thể cá nhân nào được coi là chủ thể đầy đủ khi tham gia quan hệ pháp luật ở Việt Nam? a. Công dân có năng lực chủ thể b. Tổ chức c. Người nước ngoài và người không quốc tịch d. Công dân và tổ chức
  3. Năng lực hành vi của chủ thể khi tham gia và quan hệ pháp luật được hiểu là? a. Độ tuổi của chủ thể b. Khả năng nhận thức của chủ thể c. Có được các quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định d. Có đủ độ tuổi và khả năng nhận thức
  4. Năng lực hành vi của chủ thể cá nhân xuất hiện đầy đủ khi nào? a. Ngay khi chủ thể sinh ra b. Khi chủ thể đủ 16 tuổi và không mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng điều chỉnh hành vi c. Khi cá nhân từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi d. Khi chủ thể 18 tuổi, không mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng điều chỉnh hành vi và được thừa nhận bằng văn bản của nhà nước
  5. Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, điều kiện để A (20 tuổi) có thể tự mình thực hiện các giao kết mua bán hàng hóa là: A phải không bị mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng điều khiển hành vi của mình. Vậy điều kiện trên thuộc về?

a. Sự kiện xã hội và sự kiện pháp lý b. Sự kiện pháp lý đơn giản và sự kiện pháp lý phức tạp c. Sự kiện làm phát sinh; sự kiện làm thay đổi và sự kiện làm chấm dứt d. Sự biến và hành vi

  1. Hành vi trái pháp luật được hiểu là? a. Những hành vi pháp luật cấm nhưng chủ thể vẫn thực hiện b. Những hành vi pháp luật bắt buộc phải làm nhưng chủ thể không thực hiện c. Những hành vi pháp luật cấm nhưng chủ thể vẫn thực hiện, những hành vi pháp luật bắt buộc phải làm nhưng chủ thể không thực hiện và những hành vi chủ thể thực hiện vượt quá giới hạn được phép, cho phép theo pháp luật d. Những hành vi do chủ thể trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện
  2. Điều kiện của chủ thể cá nhân vi phạm pháp luật là? a. Có năng lực trách nhiệm pháp lý và có lỗi b. Có động cơ và mục đích c. Không trong tình trạng say rượu d. Đủ năng lực trách nhiệm pháp lý và có động cơ, mục đích
  3. A gây ra vụ cướp tài sản lớn, bị thương ở tay. Khi được ông M (bác ruột) hỏi, A đã kể lại với ông M toàn bộ sự việc. Ông M biết rõ tội ác cháu mình gây ra đã không tố giác tới cơ quan điều tra, gây khó khăn cho công tác truy xét, nhận diện hung thủ vụ án. Hành vi vi phạm pháp luật của ông M biểu hiện dưới dạng nào? a. Dạng hành động b. Dạng không hành động c. Dạng thực hiện không đúng quy định của pháp luật d. Dạng vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
  4. Trường hợp nào dưới đây, chủ thể được coi là đã có hành vi xác định? a. Chủ thể có suy nghĩ tiêu cực

b. Chủ thể trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi trên thực tế c. Chủ thể có động cơ và mục đích d. Chủ thể có suy nghĩ tiêu cực và có động, mục đích

  1. Cảnh sát cơ động không có thẩm quyền ra quyết định xử phạt đối với người và phương tiện vi phạm pháp luật khi tham gia giao thông. Vậy nếu cảnh sát cơ động ra quyết định xử phạt thì hành vi đó là hành vi trái pháp luật dưới dạng? a. Thực hiện không đúng quy định của pháp luật b. Thực hiện hành vi vượt quá giới hạn pháp luật cho phép c. Vừa là không thực hiện đúng quy định của pháp luật, vừa là vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
  2. Do có mâu thuẫn với C, A (đủ năng lực trách nhiệm pháp lý) đã nhờ B là bạn mình đến đánh C gây thương tích. Trong trường hợp trên A có vi phạm pháp luật không? a. A không vi phạm pháp luật vì không có hành vi b. A không vi phạm pháp luật vì A có hành vi nhưng không có lỗi c. A không vi phạm pháp luật vì hành vi của A không trực tiếp gây ra thiệt hại cho C d. A vi phạm pháp luật 31. A (17 tuổi) và B (15 tuổi) trong lúc đá bóng đã vô ý làm vỡ chậu cây cảnh quý nhà ông T trị giá 10.000.000 đồng? Cho biết ai là người vi phạm pháp luật? a. A vi phạm pháp luật, B không vi phạm pháp luật b. A không vi phạm pháp luật, B vi phạm pháp luật c. A và B đều vi phạm pháp luật dân sự d. A và B đều không vi phạm pháp luật
  3. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật bao gồm những yếu tố chính nào? a. Hành vi, hậu quả và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
  1. A sinh năm 1992, phát triển bình thường về mặt thể chất. Năm 2005, A trộm cắp tài sản của nhà hàng xóm trị giá 2,4 triệu đồng, hành vi của A không bị phát hiện tại thời điểm đó. Năm 2009, A tiếp tục trộm cắp tài sản trị giá 3,5 triệu và bị bắt. A có vi phạm pháp luật hay không? a. A chỉ bị coi là vi phạm pháp luật với lần 2, không bị coi là vi phạm pháp luật ở lần 1 b. A bị coi là vi phạm pháp luật với cả 2 lần c. A không bị coi là vi phạm pháp luật với cả 2 lần d. A chỉ bị coi là vi pháp luật với lần 1, không bị coi là vi phạm pháp luật với lần 2
  2. Loại lỗi nào chủ thể nhận thấy được chắc chắn hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra? a. Lỗi cố ý trực tiếp b. Lỗi cố ý gián tiếp c. Lỗi vô ý do cẩu thả d. Lỗi vô ý do quá tự tin
  3. A đi xe máy trên đường, chở theo nhiều đồ sau lưng nhưng không buộc chặt làm hàng hóa rơi xuống đường gây tai nạn giao thông. Cho biết lỗi của A? a. Lỗi vô ý do quá tự tin b. Lỗi cố ý gián tiếp c. Lỗi vô ý do cẩu thả d. Không có lỗi
  4. Theo dự báo thời tiết, có cơn bão đang di chuyển vào miền trung Việt Nam. Công ty B (có trụ sở tại Tp. Hồ Chí Minh) vẫn quyết định cho vận chuyển hàng ra Hà Nội cho công ty A (trụ sở tại Hà Nội) để đảm bảo tiến độ hợp đồng. Tuy nhiên do mưa lũ đã gây thiệt hại đến chất lượng hàng hóa của công ty A. Cho biết công ty B có lỗi hay không? a. Không có lỗi b. Lỗi cố ý gián tiếp

c. Lỗi vô ý do cẩu thả d. Lỗi vô ý do quá tự tin

  1. A vượt đèn đỏ? Khách thể bị xâm hại là? a. Đèn đỏ b. Luật giao thông đường bộ c. Trật tự an toàn giao thông đường bộ d. Luật giao thông đường bộ và trật tự công cộng
  2. Chính sách ngoại giao của nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp? a. Đề cao chủ nghĩa dân tộc, lợi ích của nhà nước Việt Nam b. Nhà nước Việt Nam độc lập tự chủ trong ngoại giao, không tham gia vào bất kỳ liên minh quốc tế nào c. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình không phân biệt, mở rộng giao lưu hợp tác với mọi quốc gia triên thế giới d. Ngăn chặn mọi ảnh hưởng của chủ nghĩa, tư bản vào nhà nước Việt Nam
  3. Quan điểm nào dưới đây là đúng? a. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thừa nhận là thành phần kinh tế của Việt Nam b. Để xây dựng xã hội chủ nghĩa cần loại bỏ thành phần kinh tế tư nhân c. Thành phần kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa d. Thành phần kinh tế tập thể có vai trò quan trọng nhất trong các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay
  4. Quyền nào dưới đây thuộc các quyền về chính trị của công dân? a. Quyền biểu tình b. Quyền tham gia quản lý nhà nước c. Quyền tự do hội họp

b. Quốc hội Việt Nam c. Ủy ban nhân dân cùng cấp d. Đảng ủy cùng cấp

  1. Trong hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, cấp hành chính thấp nhất là? a. Cấp thành phố b. Cấp huyện c. Cấp tỉnh d. Cấp xã
  2. Tội phạm có đặc điểm nào dưới đây? a. Hành vi nguy hiểm cho xã hội và quy định tại Bộ luật hình sự b. Xâm phạm các nguyên tắc quản lý nhà nước c. Bị áp dụng các hình thức xử phạt hành chính d. Xâm phạm đến nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức
  3. A có quan điểm: Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội đều là tội phạm B có quan điểm: Không phải hành vi nguy hiểm cho xã hội nào cũng là tội phạm Cho biết quan điểm của ai là đúng? a. Quan điểm của A đúng, Quan điểm của B sai b. Quan điểm của B đúng, Quan điểm của A sai c. Quan điểm của cả A và B đều đúng d. Quan điểm của cả A và B đều sai
  4. Loại tội phạm nào mà mức hình phạt dự kiến áp dụng trong khoảng từ trên 3 năm đến 7 năm tù giam? a. Tội phạm ít nghiêm trọng b. Tội phạm nghiêm trọng c. Tội phạm rất nghiêm trọng

d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

  1. Loại tội phạm nào mà mức hình phạt dự kiến áp dụng cao nhất là trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình? a. Tội phạm ít nghiêm trọng b. Tội phạm nghiêm trọng c. Tội phạm rất nghiêm trọng d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
  2. Tội nào là tội rất nghiêm trọng trong các loại tội dưới dây? a. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản tại Khoản 1 Điều 169 Bộ luật hình sự: “ Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm ” b. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ tại Khoản 1 Điều 356 Bộ luật hình sự: “Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm” c. Tội vô ý làm chết người tại Khoản 2 Điều 128 Bộ luật hình sự: “Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm” d. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội tại Khoản 1 Điều 368 Bộ luật Hình sự: “ Người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm đên 05 năm
  3. Độ tuổi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là? a. Từ đủ 14 tuổi hoặc từ đủ 16 tuổi phụ thuộc vào loại tội phạm quy định trong Bộ luật hình sự b. Từ đủ 14 tuổi hoặc từ đủ 16 tuổi trở lên phụ thuộc vào yếu tố lỗi c. Từ 14 tuổi trở lên với mọi tội phạm trong Bộ luật hình sự d. Từ 16 tuổi trở lên với mọi tội phạm trong Bộ luật hình sự
  1. Theo quy định của BLHS, pháp nhân thương mại là chủ thể của tội nào sau đây? a. Tội cướp tài sản (Điều 168) b. Tội trộm cắp tài sản (Điều 173) c. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) d. Tội buôn lậu (188)
  2. Quy định của pháp luật về việc áp dụng hình phạt chính? a. Mỗi hành vi phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính b. Mỗi bản án bắt buộc áp dụng nhiều hình phạt chính c. Khi tuyên án, không được áp dụng hình phạt chính d. Có thể áp dụng (một hoặc nhiều) hoặc không áp dụng hình phạt chính
  3. Cá nhân phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt tù chung thân khi ở độ tuổi nào? a. 14 tuổi trở lên b. 16 tuổi trở lên c. Từ đủ 18 tuổi trở lên d. Từ khi sinh ra
  4. Hình phạt bổ sung áp dụng đối với cá nhân phạm tội là hình phạt nào sau đây? a. Tử hình b. Tịch thu tài sản c. Tù có thời hạn d. Án treo
  5. Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào không phải là hình phạt? a. Phạt tiền b. Án treo c. Cải tạo không giam giữ

d. Quản chế

  1. Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào là hình phạt? a. Phạt tiền b. Bắt buộc chữa bệnh c. Tạm giam d. Đưa vào trường giáo dưỡng
  2. Tài sản nào dưới đây được coi là giấy tờ có giá? a. Giấy khen b. Đồng Euro c. Trái phiếu chính phủ d. Quyển sách
  3. Loại nào dưới đây không phải là tài sản? a. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b. Trái phiếu c. Quyền tác giả d. Quyền mua căn hộ giá rẻ
  4. Cho biết trong những nhóm tài sản dưới đây, nhóm tài sản nào là vật? a. Nhà; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 500 USD b. 10 tờ trái phiếu chính phủ mệnh giá 200.000 đồng; 500 USD; Đăng ký xe máy c. Nhà; Ô tô; Tàu thủy d. Không có nhóm tài sản nào là vật
  5. Người được chủ sở hữu ủy quyền cho chiếm hữu tài sản được coi là? a. Chiếm hữu hợp pháp b. Chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình

d. Con người, động vật đều có khả năng được hưởng thừa kế

  1. Nhận định nào sau đây là đúng? a. Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có các quyền và nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. b. Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có các quyền sử dụng, định đoạt tài sản của người chết để lại. c. Kể từ thời điểm mở thừa kế, phát sinh quyền của những người thừa kế. Trường hợp những người này đồng ý nhận nghĩa vụ thì phát sinh nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. d. Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có quyền lựa chọn, trao đổi các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
  2. A chết để lại di sản cho B (con trai), T (là bạn) và tổ chức H. Chọn ý kiến đúng trong các ý kiến dưới đây? a. Pháp luật không thừa nhận tổ chức H là người được hưởng di sản thừa kế b. Pháp luật không thừa nhận T (là bạn) là người được hưởng di sản thừa kế c. Pháp luật không thừa nhận B (con trai) là người được hưởng di sản thừa kế d. Pháp luật thừa nhận quyền hưởng thừa kế của B, T và tổ chức H
  3. Hình thức di chúc bằng văn bản có mấy loại? a. 1 loại b. 2 loại c. 3 loại d. 4 loại
  4. A là Việt kiều sinh sống tại Mỹ. Khi chết A lập di chúc để lại cho người con trai của mình (đang sinh sống tại Việt Nam) và con mèo của mình tài sản là ngôi nhà do A làm chủ sở hữu tại Việt Nam (Pháp luật một số Bang ở Hòa Kỳ chi phép để lại tài sản cho động vật). Cho biết di chúc trên có hiệu lực hay không? a. Toàn bộ di chúc có hiệu lực pháp lý

b. Phần di sản để lại cho con trai có giá trị pháp lý, phần để lại cho con mèo không có giá trị pháp lý c. Phần di sản để lại cho con mèo có giá trị pháp lý, phần để lại cho con trai không có giá trị pháp lý d. Toàn bộ di chúc không có giá trị pháp lý

  1. Trong trường hợp nào, sẽ chia thừa kế theo pháp luật? a. Không có di chúc; di chúc bất hợp pháp hoặc di chúc không định đoạt hết số di sản b. Khi có di chúc hợp pháp nhưng những người hưởng thừa kế yêu cầu chia thừa kế theo luật c. Khi có di chúc hợp pháp nhưng Nhà nước yêu cầu chia theo luật c. Khi có di chúc nhưng di sản định đoạt trong đi chúc nhiều hơn số di sản thực tế
  2. Đối tượng nào sau đây thuộc hàng thừa kế thứ 2 của người để lại di sản? a. Vợ của người chết b. Cháu gọi người chết là chú ruột c. Cháu gọi người chết là ông nội d. Cháu gọi người chết là cụ nội
  3. A có 3 người con là M, N, P (đều phát triển bình thường). A chết để lại di sản là 1 tỷ đồng và lập di chúc cho M 300 triệu đồng, N 400 triệu đồng? Cho biết M được hưởng di sản thừa kế là bao nhiêu? a. 100 triệu đồng b. 300 triệu đồng c. 1/3 tỷ đồng d. 400 triệu đồng
  4. A kết hôn với B sinh được 2 người con là C, D ; C có 2 con là M và N. A viết di chúc để lại số di sản 900 triệu đồng cho B 100 triệu đồng, C 300 triệu đồng và M 500 triệu đồng. Tuy nhiên, C chết trước A 1 năm. Cho biết trong trường hợp trên B được hưởng di sản là bao nhiêu?