Statistic for the research , Essays (high school) of Psychology

statistic for the of shopping behavior in student

Typology: Essays (high school)

2023/2024

Uploaded on 05/04/2024

0030-tuyet-giau
0030-tuyet-giau 🇻🇳

3 documents

1 / 31

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ KẾT QUẢ KHẢO SÁT BẢNG HỎI
MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU TÂM LÍ HỌC
Tên đề tài: Thực trạng về việc mua sắm online của sinh viên tâm lý trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ
Chí Minh
Học kỳ 1B, Năm học 2023 - 2024
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hảo
SVTH: Nguyễn Tuyết Giàu
MSSV: 2282600030
Lớp : 22DTLA3
TP. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f

Partial preview of the text

Download Statistic for the research and more Essays (high school) Psychology in PDF only on Docsity!

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ KẾT QUẢ KHẢO SÁT BẢNG HỎI

MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU TÂM LÍ HỌC

Tên đề tài: Thực trạng về việc mua sắm online của sinh viên tâm lý trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Học kỳ 1B, Năm học 2023 - 2024 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hảo SVTH: Nguyễn Tuyết Giàu MSSV: 2282600030 Lớp : 22DTLA TP. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Điểm:

MỤC LỤC

NỘI DUNG CHÍNH

I. MỞ ĐẦU

  1. Lý do lựa chọn đề tài ....................................................................................................... 1
  2. Mục tiêu thực hiện khảo sát ............................................................................................. 2
  3. Phạm vi thực hiện khảo sát .............................................................................................. 2
  4. Phương pháp chọn mẫu ................................................................................................... 2 II. NỘI DUNG
  5. Mô tả mẫu khảo sát .......................................................................................................... 3
  6. Trình bày kết quả khảo sát ............................................................................................... 3
  7. Nhận định, nhận xét kết quả khảo sát .............................................................................. 16 3.1. Nhận định ................................................................................................................. 16 3.2. Nhận xét .................................................................................................................... 17 III. TÀI LIỆU THAM KHẢO IV. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ V. PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài: Trong những năm gần đây và xa hơn là trong thập niên này, việc bùng nổ công nghệ thông tin đã ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ nét tới các lĩnh vực và nhu cầu trong đời sống xã hội, cụ thể như việc mua sắm trực tuyến. Theo nghiên cứu của Visa, lứa tuổi GenZ chiếm đến 69% hành vi mua sắm trực tuyến thông qua các ứng dụng hay website trên mạng. Lứa tuổi này cũng chiếm đến 52% việc mua sắm thông qua mạng xã hội như Facebook. Chính vì vậy, việc tuyên truyền nhận thức và nâng cao kỹ năng quản lý chi tiêu trong mua sắm online cho sinh viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường là vô cùng cần thiết. Việc mua sắm trên Internet đã tăng lên ở các quốc gia đang phát triển như châu Âu. Cụ thể, giá trị mua sắm trên Internet của Anh và Pháp lần lượt tăng 15,8% và 16,6% (warc.com, 2014). Ở châu Á, dung lượng giao dịch Internet của Trung Quốc đã tăng từ 261 tỷ NDT năm 2009 lên 523 tỷ NDT vào năm 2010 (Jun, 2011). Hòa vào xu thế chung của thế giới, Việt Nam được dự báo là quốc gia tiềm năng trong lĩnh vực mua sắm trực tuyến. Toàn cầu hóa và Internet phát triển làm thay đổi cách thức kinh doanh của người Việt Nam. Việt Nam là một quốc gia với thị trường phát triển nhanh, một môi trường phù hợp để các nhà nghiên cứu khám phá động lực thúc đẩy người tiêu dùng áp dụng hình thức mua sắm trên thiết bị di động (Le và cộng sự, 2013; Lin và cộng sự, 2014). Với các lợi ích về sự thuận tiện, giảm thời gian và công sức mua ở tại cửa hàng truyền thống, giờ đây, có thể mua sắm mọi lúc mọi nơi và đa dạng sự lựa chọn giữa các mặt hàng, để tìm hiểu thông tin về sản phẩm hay có thể so sánh giá của những nhà cung cấp khác nhau cho thấy mua sắm trực tuyến đang ngày một phổ biến và dần thành xu hướng tiêu thụ mới tại Việt Nam - đây là điều không ai có thể phủ nhận, ngoài ra, sinh viên là đối tượng nghiên cứu quan trọng vì ngày nay họ là khách hàng mục tiêu của đa số doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, tiềm năm tăng trưởng hướng vào sinh viên có tiềm năng là đặc biệt cao vì sinh viên nằm trong đối tượng nghiên cứu của đề tài này và thêm vào đó, họ là độ tuổi tiếp cận công nghệ sớm nhất nên cũng có thể lựa chọn hình thức mua hàng trực tuyến thường xuyên nhất. Một xu hướng mới trong hành vi của người tiêu dùng đã xuất hiện do sự gia tăng toàn cầu về internet tiếp cận, với việc khách hàng ngày càng tập trung vào mua hàng trực tuyến. Khi niềm tin của người tiêu dùng vào công nghệ và lĩnh vực thanh toán trực tuyến mở rộng, hành vi của người tiêu dùng đang chuyển dần khỏi phương pháp thông thường (Khouloud, 2020). Mua hàng trực tuyến gần đây cũng trở nên phổ biến hơn nhờ sự quan tâm và mở rộng của mạng xã hội. Các trang mạng xã hội xác định đạo đức, tiêu chuẩn và giao tiếp WOM (Idris, 2020). Đến tháng 4 năm 2020, sẽ có 4,57 tỷ người dùng Internet hoạt động và 3,81 tỷ người dùng mạng xã hội đang hoạt động

NỘI DUNG

1. Mô tả mẫu khảo sát Đề tài chọn mẫu thuận tiện trong chọn mẫu phi xác suất, tiến hành nghiên cứu trực tiếp tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh nhằm điều tra thông tin mà nhóm cảm thấy thuận tiện, phù hợp cũng như không muốn mất thời gian và chi phí khi thực hiện khảo sát. 2. Trình bày kết quả khảo sát thực trạng Bảng 2 .1 Bảng phân bố khách thể nghiên cứu trên địa bàn. Các biến nhân khẩu Số lượng Tỉ lệ % Giới tính của sinh viên Nam 62 3 7, Nữ 102 6 2, Nơi sinh ra và lớn lên Thành thị 120 7 3, Nông thôn miền núi 44 2 6, Nơi cư trú Nhà cha mẹ 74 45, Nhà người thân 19 1 1, Ký túc xá 23 1 4, Phòng trọ 48 2 9, Trình độ Năm 1 12 7 , Năm 2 106 64, Năm 3 28 17, Năm 4 18 11, Học lực Giỏi (8,5 – 10) 45 27, Khá (7,0 – 8,4 ) 96 5 8, Trung Bình (5,0 – 7,0) 22 1 3, Yếu (3,0 – 5,0 ) 1 0, 6 Hoàn cảnh kinh tế Khó khăn 2 1, Trung bình 105 64, Khá giả 51 31, 1 Giàu có 6 3, Mức thu nhập so với nhu cầu Đủ và có tiết kiệm 61 37, Chỉ đủ để học tập và sinh hoạt

Thiếu 26 1 5, Tình trạng việc làm hiện nay Có 93 5 6, Không 71 4 3, Để biết rõ về mức độ mua sắm online của sinh viên, chúng tôi đã đặt ra câu hỏi “ Xin hãy cho biết bạn thường mua sắm online cho những mục đích nào? “. Kết quả thu được như sau

Bảng 2. 2 Mức độ chi tiêu cho việc mua sắm của sinh viên Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Theo khảo sát cho thấy sinh viên tâm lý trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh chi tiêu cho việc mua sắm online ở mức độ trung bình với ĐTB=2, 95. Có rất nhiều thứ phải chi trả hằng ngày, tùy thuộc vào môi trường sống mà tần suất mọi người chi trả cho mỗi mục đích sẽ khác nhau. “ Mua quần áo” là mục mà sinh viên chi trả nhiều nhất ( Điểm trung bình = 3, 677 ), đứng thứ hai là “Mua giày, dép” (Điểm trung bình = 3,2 80 ), đứng thứ ba là “Mua quà bánh kẹo, đồ ăn vặt” (Điểm trung bình = 3, 018 ), đứng thứ tư là “ Mua sách, tài liệu, tạp chí” ( Điểm trung bình = 2,957 ), đứng thứ năm là “ Mua dụng cụ học tập “ ( Điểm trung bình = 2,915 ), đứng thứ sáu “ Mua thực phẩm “ (Điểm trung bình = 2,858 ) và ở vị trí cuối cùng là “Mua thuốc” (Điểm trung bình = 2,244). “Mua quần áo“ xuất hiện nhiều nhất trong danh sách những việc cần chi trả ở sinh viên. Khi lên Đại học, sinh viên không còn bắt buộc phải dùng đồng phục toàn thời gian khi ở trường mà có nhu cầu thay đổi quần áo phù hợp với sở thích và phong cách cá nhân, đặc biệt với những sinh viên sống xa nhà, chi tiêu cho việc ăn mặc càng phổ biến hơn khi sinh viên tham dự nhiều sự kiện, họp mặt bạn bè hay chăm chút cho bản thân đẹp hơn trong những workshop, hội nghị và tham gia với vai trò người dẫn STT Mục đích chi tiêu Mức độ tác động của các nguyên nhân ( tỉ lệ % ) Điểm trung bình Độ lệch chuẩn Khôn g bao giờ Hiế m khi Thỉnh thoản g Thườ ng xuyên Rất thường xuyên 1 Mua quần áo 0 8,5 32,9 40,9 17,7 3, 677 , 8647 2 Mua dụng cụ học tập 9,1 22 4 1,5 23,2 4,3 2,915 , 9932 3 Mua quà bánh kẹo, đồ ăn vặt

Mua thực phẩm (gạo, thịt cá, rau củ...)

5 Mua thuốc (cảm ho, đau nhức...)

6 Mua giày, dép 3,7 15,2 42 ,7 2 6,2 12,2 3,280 , 9880 7 Mua sách, tài liệu, tạp chí 9, 8 2 3,2 3 8,4 18,9 9,8 2,9 57 1, 0985 Chung 2, 95 1,

31 và 20). Đối với các bạn sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình “giàu có”, cho mức độ mua sắm trong 1 tháng so với không mua sắm lại bất ngờ giống các bạn có điều kiện kinh tế gia đình “khó khăn” khi cho việc mua và không mua là bằng nhau ( việc mua và không mua = 3). Bảng 2. 4 Tương quan giữa giới tính và mức chi tiêu trung bình hàng tháng cho mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính Nữ Nam Tổng cộng Mức chi tiêu trung bình hàng tháng cho mua sắm online Dưới 3.000.000 94 54 148 3.000.000 - 4.000.000 4 5 9 4.000.000 - 5.000.000 4 1 5 Trên 5.000.000 0 2 2 Dựa theo số liệu của bảng thống kê trên, có thể nhận ra sự tương quan và ảnh hưởng giữa giới tính so với mức độ chi tiêu trung bình hàng tháng cho việc mua sắm online. Ở phía các bạn sinh viên nữ, phần lớn các bạn có mức trung bình chi tiêu cho mua sắm trực tuyến cao nhất ở khoản “Dưới 3.000.000”, (với 94 bạn), mức chi tiêu ở khoản “3.000.000 - 4.000.000” và “4.000.000 – 5.000.000” là ngang nhau (với 4 bạn), và không có bạn sinh viên nữ nào chi tiêu cho mua sắm online “trên 5.000.000”. Về phía các bạn nam, có sự tương đồng với các bạn nữ khi mức chi tiêu trung bình cho mua sắm online cao nhất nằm ở mức “Dưới 3.000.000” (với 54 bạn) và không có bạn chi tiêu “Trên 5.000.000” cho mua sắm online. Tuy nhiên, ở mức chi tiêu “3.000.000 – 4.000.000” lại có gia tăng (với 5 bạn) và sự giảm nhẹ so với sinh viên nữ ở mức chi tiêu “4.000.000 – 5.000.000” (với duy nhất 1 bạn). Bảng 2. 5 Tình trạng việc làm và khoảng chi tiêu trong 1 tháng cho mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Khoảng chi tiêu trong 1 tháng cho mua sắm online 3.000.000 - 5.000.

Trên 15.000. Tình trạng việc làm hiện tại Có đi làm thêm 70 20 1 2 Không đi làm thêm

Dựa theo số liệu của bảng trên, những bạn sinh viên có đi làm thêm và không đi làm thêm có khoảng tài chính trong 1 tháng khoảng từ “3.000.000 – 5.000.000” có sự cân bằng và không quá chênh lệch (với 70 bạn có đi

làm thêm và 61 bạn không đi làm thêm). Đối với khoảng tài chính “5.000.000 – 10.000.000”, đã có sự chênh lệch giữa những bạn sinh viên có đi làm thêm và những bạn sinh viên không đi làm thêm (với 20 bạn có đi làm thêm và 8 bạn không đi làm thêm có khoảng tài chính này trong 1 tháng). Với khoảng chi tiêu “10.000.000 – 15.000.000” trong 1 tháng, có sự tương đồng giữa nhóm sinh viên có đi làm thêm và nhóm sinh viên không đi làm thêm (với 1 bạn sinh viên đi làm thêm và 1 bạn sinh viên không đi làm thêm có khoảng tài chính này). Với khoảng tài chính cao nhất, “Trên 15.000.000” không có sự chênh lệch quá lớn khi so sánh giữa nhóm sinh viên có đi làm thêm và nhóm sinh viên không đi làm thêm (với 2 bạn sinh viên có đi làm thêm và 1 bạn sinh viên không đi làm thêm có khoảng tài chính trong 1 tháng). Bảng 2. 6 Tình trạng việc làm và mức thu nhập đáp ứng so với nhu cầu của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Tình trạng việc làm hiện tại Có đi làm thêm Có đi làm thêm Mức thu nhập đáp ứng so với nhu cầu Đủ và có tiết kiệm 39 22 Chỉ đủ để học tập và sinh hoạt 42 35 Thiếu 12 14 Dựa theo thông số của bảng dữ liệu trên, đối với điều kiện “Đủ và có tiết kiệm” thì có sự chênh lệch nhẹ nhưng không quá lớn giữa nhóm sinh viên có đi làm thêm và nhóm sinh viên không đi làm thêm (với 39 sinh viên có đi làm thêm và 22 sinh viên không đi làm thêm lựa chọn ý kiến này). Đối với ý kiến “Chỉ đủ để học tập và sinh hoạt", có sự chênh lệch nhẹ giữa nhóm sinh viên có đi làm thêm và nhóm sinh viên không đi làm thêm (với 42 sinh viên có đi làm thêm và 35 sinh viên không đi làm thêm lựa chọn ý kiến này). Đối với ý kiến “Thiếu”, có thể thấy sự chênh lệch thấp nhất trong 3 ý kiến giữa nhóm có đi làm và không đi làm (với 12 bạn sinh viên có đi làm thêm và 14 bạn sinh viên không đi làm thêm lựa chọn ý kiến này). Bảng 2. 7 Kết quả học kì vừa qua và mức chi tiêu cho mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Mức độ chi tiêu cho mua sắm online có nhiều không Có Không Tổng cộng Kết quả học kì vừa qua Giỏi 24 21 45 Khá 50 46 96 Trung bình 12 10 22 Yếu 1 0 1 Dựa trên số liệu của bảng thống kê trên cho thấy đối với câu hỏi “Mức độ chi tiêu cho mua sắm online có nhiều không?” các nhóm sinh viên có kết quả học tập khác nhau đã có sự lựa chọn tạo nên sự khác biệt đáng kể trong bảng thống kê, cụ thể như nhóm sinh viên có kết quả “Giỏi” có sự chênh lệch về ý kiến cho “mức chi tiêu cho mua sắm online” không nhiều và gần như là mức chênh lệch không quá cao (với 24 bạn trả lời “có” và 21 bạn

Bảng 2. 10 Mức độ thường xuyên mua sắm omline và khoảng tài chính của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Khoảng tài chính đến từ Từ cha mẹ Cha mẹ

  • đi làm thêm Từ cha mẹ + đầu tư Đi làm thêm Đi làm thêm + Đầu tư Đầu tư Mức độ thường xuyên mua sắm online Có 41 53 5 7 1 2 Không 27 17 3 8 0 0 Theo số liệu của bảng thống kê trên, có sự phân hóa và đa dạng về nguồn tài chính của sinh viên tâm lý, trong đó với khoảng tài chính từ gia đình, có sự chênh lệch giữa ý kiến “thường xuyên mua sắm online” (với 41 bạn trả lời “Có” và 27 bạn trả lời “Không” thuộc nhóm có tài chính “Từ cha mẹ”). Trong nhóm có tài chính từ việc “Đi làm thêm”, sự chênh lệch ý kiến gần như không đáng kể (với 7 bạn chọn “Có” và 8 bạn chọn “Không” cho mức độ thường xuyên mua sắm online). Đối với nhóm có khoảng tài chính đến từ việc “Đầu tư”, có 2 ý kiến đồng ý với mức độ thường xuyên mua sắm online và không có ý kiến phản đối. Đối những nhóm sinh viên có sự kết hợp trong khoảng tài chính, như nhóm có từ “Cha mẹ và đi làm thêm”, thì sự chênh lệch được thể hiện rõ ràng qua thông số (với 53 bạn trả lời “Có” và 17 bạn chọn “Không” về mức độ thường xuyên mua sắm trực tuyến). Với nhóm có khoản tài chính “Từ cha mẹ và đầu tư” sự chênh lệch gần như là thấp nhất trong hết thảy các nhóm (với 5 bạn chọn “Có” và 3 bạn chọn “Không” cho ý kiến về mức độ thường xuyên mua sắm online. Trong nhóm “Đi làm thêm và đầu tư”, chỉ có duy nhất 1 bạn và thể hiện ý kiến đồng ý với mức độ thường xuyên mua sắm online. Bảng 2 .1 1 Tương quan giữa nơi sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh và mức chi tiêu trung bình hàng tháng cho việc mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Nơi sinh sống tại TP.HCM Nhà cha mẹ Nhà cha mẹ Nhà cha mẹ Nhà cha mẹ Mức chi tiêu trung bình hàng tháng cho việc mua sắm online Dưới 3.000.000 67 19 22 40 3.000.000 - 4.000.000 5 0 0 4 4.000.000 - 5.000.000 2 0 1 2 Trên 5.000.000 0 0 0 2

Dựa trên thông số của bảng số liệu, mức chi tiêu trung bình hàng tháng cho việc mua sắm online và nơi sinh sống tại thành phố khá rõ rệt, với nhóm sinh viên sinh sống ở “nhà cha mẹ” thì có sự phân hóa trong mức chi tiêu trung bình cho mua sắm online (với 67 sinh viên có mức chi tiêu trung bình “Dưới 3.000.000”, 5 sinh viên có mức chi tiêu trung bình trong khoảng “3.000.000 – 4.000.000” và 2 bạn có mức chi tiêu trung bình “4.000.000 – 5.000.000” hàng tháng cho việc mua sắm trực tuyến. Kế tiếp, đối với nhóm sinh viên sống tại “Nhà người quen” có nghiêng tuyệt đối về 1 mức chi tiêu với 19 bạn có mức chi tiêu trung bình hàng tháng “Dưới 3.000.000” cho mua sắm online. Với nhóm sinh viên sinh sống “Ở ký túc xá” có sự chênh lệch khá lớn (với 22 bạn có mức chi tiêu “Dưới 3.000.000” và 1 bạn có mức chi tiêu “4.000.000 – 5.000.000”. Cuối cùng, với nhóm sinh viên sống “Ở trọ”, có sự chênh lệch khá lớn giữa các mức chi tiêu cho mua sắm online (với 40 sinh viên chi tiêu hàng tháng cho mua sắm online ở mức “Dưới 3.000.000”, 2 bạn có mức chi tiêu cho mua sắm trực tuyến ở mức “3.000.000 – 4.000.000”, 2 bạn có mức chi tiêu trung bình cho mua sắm online ở mức “4.000.000 – 5.000.000” và 2 bạn có mức chi tiêu trung bình hàng tháng cho việc mua sắm online ở mức “Trên 5.000.000”). Bảng 2 .1 2 Các phương thức thanh toán cho việc mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh STT Các phương thức thanh toán Mức độ Không bao giờ Hiếm khi Thỉnh thoảng Thường xuyên Rất thường xuyên B9.1 Tiền mặt 6 26 50 51 31 B9.2 Chuyển khoản ngân hàng

  • ATM

B9.3 Thẻ tín dụng trả trước 84 14 19 31 16 B9.4 Thẻ tích điểm 99 14 20 25 6 B9.5 Thẻ tín dụng 106 12 19 21 6 B9.6 Séc trực tuyến 120 15 14 11 4

22%) và 35 bạn sinh viên bình chọn “Rất thường xuyên” (chiếm 21,3%) cho mức độ sử dụng hình thức thanh toán bằng “Điện thoại di động” khi mua sắm online). Bảng 2 .1 3 Mối liên hệ giữa ý kiến “ thường mua sắm online” và mức độ chi tiêu mua dụng cụ học tập của việc mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 9,441a^4 , Likelihood Ratio 9,000 4 , Linear-by-Linear Association 6,495 1 , N of Valid Cases 164 a. 2 cells (20,0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 2,35. Ta có 2 giả thuyết: H 0 : Hai biến “thường mua sắm online” và “mức độ chi tiêu mua dụng cụ học tập trong mua sắm online” không có mối liên hệ với nhau H 1 : Hai biến “Thường mua sắm online” và “mức độ chi tiêu mua dụng cụ học tập trong mua sắm online” có mối liên hệ với nhau Vì Sig = 0,051 >= 0,05 chọn H 0 : Hai biên “thường xuyên mua sắm online” và “mức độ chi tiêu mua dụng cụ học tập trong mua sắm online” không có mối liên hệ với nhau. Bảng 2 .1 4 Mối liên hệ giữa việc áp dụng các ưu đãi và mức độ chi tiêu mua quần áo khi mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 21,902a^16 , Likelihood Ratio 22,017 16 , Linear-by-Linear Association 3,178 1 , N of Valid Cases 164 a. 15 cells (60,0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is ,13. Ta có 2 giả thuyết: H 0 : Hai biến “áp dụng các ưu đãi trong mua sắm online” và “mức độ chi tiêu mua quần áo trong mua sắm online” không có mối liên hệ với nhau H 1 : Hai biến “áp dụng các ưu đãi trong mua sắm online” và “mức độ chi tiêu mua quần áo trong mua sắm online” có mối liên hệ với nhau

Vì Sig = 0,146 < 0,05 chọn H 1 : Hai biến “áp dụng các ưu đãi trong mua sắm online” và “mức độ chi tiêu mua quần áo trong mua sắm online” có mối liên hệ với nhau. Bảng 2 .1 5 Mối liên hệ giữa ý kiến “ thường mua sắm online” và thanh toán bằng thẻ tích điểm của việc mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 7,244a^4 , Likelihood Ratio 8,155 4 , Linear-by-Linear Association 2,482 1 , N of Valid Cases 164 a. 3 cells (30,0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 2,01. Ta có 2 giả thuyết: H 0 : Hai biến “thường mua sắm online” và “thanh toán bằng thẻ tích điểm khi mua sắm online” không có mối liên hệ với nhau H 1 : Hai biến “thường mua sắm online” và “thanh toán bằng thẻ tích điển khi mua sắm online” có mối liên hệ với nhau Vì Sig = 0,124 < 0,05 chọn H 1 : Hai biến “thường mua sắm online” và thanh toán bằng thẻ tích điểm khi mua sắm online” có sự liên hệ với nhau. Bảng 2 .1 6 Mối liên hệ giữa hoàn cảnh kinh tế gia đình và mức độ ảnh hưởng của việc có thể mua sắm bất cứ lúc nào khi việc mua sắm online của sinh viên tâm lý Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 19,411a^12 , Likelihood Ratio 21,397 12 , Linear-by-Linear Association 4,987 1 , N of Valid Cases 164 a. 11 cells (55,0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is ,13. Ta có 2 giả thuyết: H 0 : Hai biến “hoàn cảnh kinh tế gia đình” và “mức độ ảnh hưởng của việc có thể mua sắm bất cứ lúc nào khi mua sắm online” không có mối liên hệ với nhau H 1 : Hai biến “hoàn cảnh kinh tế gia đình” và “mức độ ảnh hưởng của việc có thể mua sắm bất cứ lúc nào khi mua sắm online” có mối liên hệ với nhau

nhiều” có 50 bạn sinh viên bình chọn (chiếm 30,5%), đến với mức độ “Đồng ý” là mức độ có tỷ lệ phần trăm cao nhất có 52 bạn lựa chọn (chiếm 31,7%) và cuối cùng với mức độ “Hoàn toàn đồng ý” đón nhận 35 lượt bình chọn từ các bạn sinh viên (chiếm 21,3%). Đến với ý kiến cuối cùng, “Bạn mua vì được áp mã giảm giá hoặc có giá thành rẻ hơn ở ngoài”, mức độ “Hoàn toàn không đồng ý” đón nhận tỷ lệ phần trăm thấp nhất của ý kiến với 2 lượt bình chọn của sinh viên (chiếm 1,2%), kế đến với mức độ “Đồng ý phần ít”, có 17 bạn sinh viên bình chọn cho mức độ này (chiếm 10,4%), tiếp theo với mức độ “Đồng ý phần nhiều” đón nhận 31 bạn sinh viên lựa chọn (chiếm 18,9%), đến với mức độ chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất trong ý kiến này với 64 lượt bình chọn là mức độ “Đồng ý” (chiếm 39%), cuối cùng với mức độ “Hoàn toàn đồng ý” chứng kiến 50 bình chọn từ các bạn sinh viên, (chiếm 30,5% của ý kiến). Bảng 2 .18 Bảng số liệu về ý kiến khi nghĩ về lợi ích của việc mua sắm online Dựa theo số liệu của bảng trên về ý kiến “khi nghĩ về lợi ích của mua sắm online”, với ý kiến “Lợi ích không cần trực tiếp tới cửa hàng”, có 2 bạn lựa chọn “Hoàn toàn không đồng ý (chiếm 1,2%), 12 bạn bạn chọn “Đồng ý phần ít” (chiếm 7,3%), 30 bạn lựa chọn “Đồng ý phần nhiều” (chiếm 18,3%), 60 bạn chọn “Đồng ý” (chiếm 36,6%) và 60 bạn lựa chọn “Hoàn toàn đồng ý” (chiếm 36,6%). Với ý kiến “Lợi ích tiết kiệm được nhiều thời gian”, 1 bạn chọn “Hoàn toàn không đồng ý” (chiếm 0,6%), 10 bạn chọn “Đồng ý phần ít” (chiếm 6,1%), 33 bạn bình chọn “Đồng ý phần nhiều (chiếm 20,1%), tỷ lệ phần trăm cao nhất thuộc về mức độ “Đồng ý” với 61 bạn bình chọn (chiếm 37,2%), cuối cùng với mức độ “Hoàn toàn đồng ý” có 59 bạn lựa chọn (chiếm 36%) của ý kiến này. Với ý kiến “Lợi ích tìm kiếm được nhiều mặt hàng đa dạng hơn, phong phú hơn trên mạng”, 1 bạn Các biểu hiện Mức độ Hoàn toàn không đồng ý Đồng ý phần ít Đồng ý phần nhiều Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Lợi ích không cần trực tiếp tới cửa hàng

Lợi ích tiết kiệm được nhiều thời gian

Lợi ích tìm kiếm được nhiều mặt hàng đa dạng hơn, phong phú hơn trên mạng

Lợi ích dễ dàng tìm kiếm được thông tin, đánh giá liên quan đến mặt hàng, sản phẩm

Lợi ích là tiện lợi hơn mua sắm truyền thống

lựa chọn mức độ “Hoàn toàn không đồng ý” (chiếm 0,6%), 14 sinh viên chọn “Đồng ý phần ít (chiếm 8,5%), 28 bạn trả lời “Đồng ý phần nhiều” (chiếm 17,1%), 54 bạn sinh viên bình chọn “Đồng ý” (chiếm 32,9%) và mức độ chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất trong ý kiến này là “Hoàn toàn đồng ý” với 67 bạn lựa chọn (chiếm 40,9%). Kế đến với ý kiến “Lợi ích dễ dàng tìm kiếm được thông tin, đánh giá liên quan đến mặt hàng, sản phẩm” có 1 bạn sinh viên chọn mức độ “Hoàn toàn không đồng ý” (chiếm 0,6%), 12 bạn sinh viên chọn “Đồng ý phần ít” (chiếm 7,3%), 33 bạn bình chọn mức độ “Đồng ý phần nhiều” (chiếm 20,1%), 58 bạn lựa chọn “Đồng ý” (chiếm 35,4%) và mức độ chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất của ý kiến này là “Hoàn toàn đồng ý” với 60 lượt bình chọn (chiếm 36,6%). Với ý kiến “Lợi ích là tiện lợi hơn mua sắm truyền thống”, 1 bạn sinh viên lựa chọn mức độ “Hoàn toàn không đồng ý” (chiếm 0,6%), 17 bạn lựa chọn mức độ “Đồng ý phần ít” (chiếm 10,4%), 39 bạn bình chọn mức độ “Đồng ý phần nhiều” (chiếm 23,8%), và mức độ chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất của ý kiến này với 54 bạn chọn (chiếm 32,9%) là mức độ “Hoàn toàn đồng ý”.

  • Độ tin cậy của thang đo Thang do Hệ số Alpha Số items Mục đích chi tiêu , 790 7 Hình thức thanh toán , 705 9 Các biểu hiện trong quá trình mua sắm online

Các yếu tố ảnh hưởng , 916 17

3. Nhận định, nhận xét khảo sát 3.1.Nhận định Thông qua kết quả thực hiện khảo sát, có thể thấy thực trạng mua sắm online ở sinh viên được thể hiện thông qua cách họ dễ bị ảnh hưởng bởi các xu hướng mua sắm cũng như nguyên liệu thành phần, mức độ phổ biến và ảnh hưởng của người nổi tiếng sử dụng những sản phẩm trực tuyến đó, đồng thời việc chi tiêu trung bình mỗi tháng cho mua sắm online ở mức từ 3.000.000 trở lên, hay việc thường xuyên mua sắm online cũng cho thấy sự yêu thích và ưu tiên cho mua sắm online hơn so với mua sắm truyền thống trực tiếp tại các cửa hàng. 3.2.Nhận xét Kết quả khảo sát phản ánh rõ rệt sự quan tâm của sinh viên dành cho việc mua sắm online là tương đối cao và sinh viên quan tâm cả về những yếu tố rủi ro có thể bị lộ thông tin cá nhân dù cho việc la lắng về rủi ro này vẫn chưa quá cao. Việc những câu trả lời của sinh viên cũng cho thấy bên cạnh những điểm rủi ro, hầu hết sinh viên vẫn dành sự quan tâm đặc biệt và yêu thích cho việc mua sắm online dù sinh viên đến từ đâu, hoàn cảnh gia đình hay