transactions commerciales internationales, Study notes of Law

Essai sur le thème des étapes de préparation d'un contrat d'exportation

Typology: Study notes

2023/2024

Uploaded on 09/17/2024

linh-mai-23
linh-mai-23 🇭🇰

1 document

1 / 44

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
BÀI TẬP NHÓM
GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Danh sách nhóm thực hiện:
Nguyễn Thị Như Ý MSSV: 2221002414 Nhóm trưởng
Phan Hà Sương MSSV: 2221002322 Thành viên
Nguyễn Thị Kiều Trinh MSSV: 2121002380 Thành viên
Dồng Đăng Khoa MSSV: 2221002227 Thành viên
Trương Văn Sử MSSV: 2221002323 Thành viên
TP. HỒ CHÍ MINH: 8/2024
pf3
pf4
pf5
pf8
pf9
pfa
pfd
pfe
pff
pf12
pf13
pf14
pf15
pf16
pf17
pf18
pf19
pf1a
pf1b
pf1c
pf1d
pf1e
pf1f
pf20
pf21
pf22
pf23
pf24
pf25
pf26
pf27
pf28
pf29
pf2a
pf2b
pf2c

Partial preview of the text

Download transactions commerciales internationales and more Study notes Law in PDF only on Docsity!

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

BÀI TẬP NHÓM

GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Danh sách nhóm thực hiện:

 Nguyễn Thị Như Ý MSSV: 2221002414 Nhóm trưởng

 Phan Hà Sương MSSV: 2221002322 Thành viên

 Nguyễn Thị Kiều Trinh MSSV: 2121002380 Thành viên

 Dồng Đăng Khoa MSSV: 2221002227 Thành viên

 Trương Văn Sử MSSV: 2221002323 Thành viên

TP. HỒ CHÍ MINH: 8/

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN

STT Họ và Tên Vị trí Công việc được phân công Mức độ hoàn thành 1 NGUYỄN THỊ NHƯ Ý 2221002414 Nhóm trưởng Tìm hiểu lý thuyết và áp dụng vào trong quy trình thực hợp đồng xuất khẩu

2 PHAN HÀ SƯƠNG

Thành viên Tìm hiểu lý thuyết và áp dụng vào trong quy trình thực hợp đồng xuất khẩu

3 NGUYỄN THỊ KIỀU

TRINH

Thành viên Phân tích chỉ ra những điểm thiếu sót và bất lợi của hợp đồng đối với doanh nghiệp Việt Nam

4 ĐỒNG ĐĂNG KHOA

Thành viên Tìm hiểu lý thuyết và áp dụng vào trong quy trình thực hợp đồng xuất khẩu

5 TRƯƠNG VĂN SỬ

Thành viên Đề xuất giải pháp khắc phục những thiếu sót bất lợi vừa tìm được

i

Mục lục

  • LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................
  • LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................
  • ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUỐC TẾ........................................................ CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU..............................................................
      • 1.1.1. Khái niệm...................................................................................................
      • 1.1.2. Bản chất......................................................................................................
      • 1.1.3. Vai trò........................................................................................................
      • 1.1.4. Nội dung hợp đồng xuất khẩu....................................................................
    • 1.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU...............................
      • 1.2.1. Xin giấy phép xuất khẩu theo quy định của nhà nước................................
      • 1.2.2. Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán........................
      • 1.2.3. Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu.................................................................
      • 1.2.4. Kiểm tra hàng xuất khẩu.............................................................................
      • 1.2.5. Làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu......................................
      • 1.2.6. Thuê phương tiện vận tải............................................................................
      • 1.2.7. Giao hàng cho người vận tải.....................................................................
      • 1.2.8. Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu....................................................
      • 1.2.9. Thanh toán phần còn lại của hợp đồng.....................................................
      • 1.2.10. khiếu nại.................................................................................................
      • 1.2.11. Thanh lý hợp đồng..................................................................................
  • TEA............................................................................................................................ CHƯƠNG 2: HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TRÀ ĐEN CỦA VIETNAM BLACK
    • 2.1. HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU.....................................................................................
    • NAM VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC............................................................................... 2.2. ĐIỂM THIẾU SÓT, BẤT LỢI CỦA HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT
      • 2.2.1. Điểm thiếu sót và bất lợi có trong hợp đồng.............................................
    • 2.2.2. Đề xuất giải pháp cho những thiếu sót và bất lợi trong hợp đồng.............
  • BLACK TEA............................................................................................................... 2.3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY VIỆT NAM
    • 2.3.1. Xin giấy phép xuất khẩu theo quy định của nhà nước..............................
    • 2.3.2. Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán......................
    • 2.3.3. Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu...............................................................
    • 2.3.4. Kiểm tra hàng xuất khẩu...........................................................................
    • 2.3.5. Làm thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu...........................................
    • 2.3.6. Thuê phương tiện vận tải..........................................................................
    • 2.3.7. Giao hàng cho người vận tải.....................................................................
    • 2.3.8. Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu....................................................
    • 2.3.9. Thanh toán phần còn lại của hợp đồng.....................................................
    • 2.3.10. Thanh lí hợp đồng..................................................................................
  • 2.4. KẾT LUẬN..........................................................................................................

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, xu thế tự do hóa thương mại ngày càng thể hiện rõ ràng và sâu sắc trong thương mại quốc tế, thể hiện ở việc có rất nhiều quốc gia tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, trong đó có Việt Nam. Việt Nam đã đánh dấu quá trình hội nhập quốc tế của mình qua nhiều cột mốc lớn khi tham gia các tổ chức như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),… Ở Việt Nam, chính sách mở cửa vì hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại những kết quả tích cực cho nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài từ các công ty đa quốc gia đổ vào đồng thời hoạt động xuất khẩu đã thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong việc nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Việt Nam là đất nước giàu tài nguyên thiên nhiên và khí hậu phù hợp để sản xuất các mặt hàng nông sản chất lượng, hội nhập quốc tế là lợi thế để Việt Nam xuất khẩu những mặt hàng này. Trong những năm tới, cùng với sự phát triển của đất nước, việc xuất khẩu hàng hóa có xu hướng ngày càng tăng lên, đòi hỏi Nhà nước phải có sự quản lý xuất khẩu chặt chẽ để vừa đảm bảo được sự phát triển cân đối của nền kinh tế vừa đáp ứng được yêu cầu hội nhập. Ngoài ra, khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO thì các biện pháp quản lý xuất khẩu vừa phải được thực hiện đúng cam kết vừa phải phù hợp với bối cảnh kinh tế của Việt Nam hiện nay. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam cần phải nắm rõ quy trình xuất khẩu để tuân thủ đúng quy định của quốc gia nhằm tránh các vấn đề pháp lý, thuế quan và các rủi ro liên quan đến quy trình. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn tối ưu hóa quy trình, tiết kiệm chi phí và thời gian để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng. Chính vì tính cấp thiết của vấn đề, Nhóm đã nêu ra lý thuyết và phân tích hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng trà đen của công ty VIETNAM BLACK TEA, đồng thời trình bày các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu trong thực tiễn. Chúng tôi tin rằng, với những kiến thức và góc nhìn được chia sẻ trong bài viết, người đọc sẽ hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Việt Nam.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC

HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA QUỐC TẾ

1.1. khái quát về hợp đồng xuất khẩu. 1.1.1. Khái niệm Hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa hai đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, bên bán được gọi là bên xuất bên mua gọi là bên nhập một tài sản cố định gọi là hàng hóa. Bên mua có nhiệm vụ nhận hàng và trả tiền hàng. 1.1.2. Bản chất Bản chất của hợp đồng hàng hóa là sự thỏa thuận của các bên kí hợp đồng. Điều cơ bản của hợp đồng và phải thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận không được cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được. Hợp đồng xuất khẩu giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh Thương Mại Quốc Tế, nó xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó. 1.1.3. Vai trò Vai trò cơ bản của hợp đồng là làm cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ. Hợp đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và đồng thời hợp đồng cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để một bên có thể khiếu nại đối tác của mình không thực hiện toàn bộ hay từng phần nghĩa vụ của họ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Do vậy hợp đồng càng quy định chi tiết rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp do tránh tối đa việc gây hiểu lầm, mỗi bên hiểu theo một cách khác nhau,.... và khi cần thiết với vai trò là một cơ sở pháp lý quan trọng trong việc khiếu nại đối tác hợp đồng nhất thiết phải rõ ràng, dễ hiểu mới đủ mạnh để buộc các đối tác tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ của họ như đã thỏa thuận 1.1.4. Nội dung hợp đồng xuất khẩu Hợp đồng xuất nhập khẩu là một hợp đồng thương mại quốc tế được lập bằng văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của hai bên: bên bán đồng ý bán, bên mua đồng ý mua, không có sự cưỡng bức, lừa dối hay nhầm lẫn. Cấu trúc hợp đồng bao gồm:

  1. Phần mở đầu  Số và ký hiệu hợp đồng (Contract No.)  Tên hợp đồng  Những căn cứ xác lập hợp đồng  Địa điểm và ngày tháng ký hợp đồng  Tên người mua và người bán  Địa chỉ, điện thoại, email và fax của các bên
  2. Điều khoản về nội dung  Tên hàng  Số lượng  Chất lượng và quy cách hàng hóa  Điều khoản về giá

Lệnh chuyển tiền được lập theo mẫu của ngân hàng, trong đó phải điền đầy dủ, rõ ràng những nội dung chính sau:  Tên, địa chỉ, điện thoại người chuyển tiền.  Loại tiền chuyển.  Số tiền chuyển.  Tên và địa chỉ người hưởng lợi, số tài khoản, tên ngân hàng trung gian (ngân hàng hưởng lợi).  Lý do chuyển tiền  Phí chuyển tiền ở Việt Nam, ngoài Việt Nam, ai chiu  Cam kết của người yêu cầu chuyển tiền  Kèm theo các chứng từ có liên quan như giấy phép nhập khẩu (nếu có), hợp đồng ngoại thương… Bước 2: Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra khả năng thanh toán của người chuyển tiền, cụ thể kiểm tra tài khoản ngoại tệ của người chuyển tiền tại ngân hàng có đủ số tiền để chuyển không. Bước 3: Nếu người chuyển tiền có đủ khả năng thanh toán thì ngân hàng sẽ tiến hành lập điện chuyển tiền sang ngân hàng trung gian và gửi giấy báo nợ, giấy báo đã thanh toán cho người chuyển tiền. Bước 4: Ngân hàng trung gian nhận được điện chuyển tiền, ghi nhận có vào tài khoản nhà xuất khẩu và thông báo cho nhà xuất khẩu Bước 5: Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng và giao BCT cho nhà nhập khẩu để tiến hành đi nhận hàng. Các phương thức thanh toán còn lại áp dụng khi người bán giao hàng xong mới tiến hành khâu thanh toán. 1.2.3. Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu là một công việc rất quan trọng. Đây là quá trình chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế. Tùy theo từng đối tượng, nội dung đơn hàng mà có các khâu chuẩn bị khác nhau. Đối với những đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu thì tập trung nghiên cứu sản xuất hàng xuất khẩu đủ về số lượng phù hợp về chất lượng và đúng thời điểm, tối ưu hoá được chi phí. Tạo nguồn hàng là toàn bộ các biện pháp, cách thức tác động đến nguồn hàng để tạo ra các nguồn hàng có khả năng đáp ứng đầy đủ, kịp thời hàng hóa cho hoạt động xuất khẩu. Đối với những đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu thì đây là khâu tạo nguồn hàng là các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu có thể mua hàng xuất khẩu thông qua các đơn hàng và hợp đồng kinh tế, mua hàng không theo hợp đồng, mua qua đại lý.  Gia công hoặc bán nguyên liệu thu mua hàng xuất khẩu.  Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu.  Xuất khẩu uỷ thác.

1.2.4. Kiểm tra hàng xuất khẩu Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết, là sự tiếp tục quá trình các công đoạn thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, kiểm tra mức độ phù hợp của hàng hoá xuất khẩu so với yêu cầu đã đề ra trong hợp đồng thương mại quốc tế. Sự phù hợp ở đây là phù hợp về chất lượng, bao bì, số lượng,...Trước khi giao hàng người có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hoá về chất lượng, số lượng, trọng lượng bao bì,... (tức là kiểm nghiệm). Kiểm tra hàng xuất khẩu có tác dụng:  Thực hiện trách nhiệm của người xuất khẩu trong thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, từ đó đảm bảo uy tín của nhà xuất khẩu cũng như đảm bảo tốt mối quan hệ buôn bán trong thương mại quốc tế.  Ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu dẫn đến các khuyết tật, đổi hàng mới, giao hàng bù, hạ giá,... làm giảm hiệu quả của hoạt động xuất khẩu.  Phân tích được trách nhiệm của các bên trong quá trình xuất nhập khẩu, đảm bảo được quyền lợi của khách hàng và của người xuất khẩu. Việc kiểm tra hàng hoá xuất khẩu thực hiện ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu. Ở cơ sở, việc kiểm tra ở cơ sở giữ vai trò quan trọng quyết định và có tác dụng triệt để nhất. Nội dung kiểm tra thường là:  Kiểm tra về chất lượng.  Kiểm tra số lượng và trọng lượng. Việc kiểm nghiệm ở cơ sở do cơ sở tiến hành nhưng thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hoá. Vì vậy trên giấy chứng nhận hàng hoá ở bên cạnh chữ ký của bộ phận KCS phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị sở. Ở các cửa khẩu Trước khi bốc hàng lên phương tiện vận tải, người xuất khẩu phải kiểm tra lại hàng hóa. Việc kiểm tra hàng hóa có thể do các lý do sau:  Thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở.  Trong nhiều trường hợp theo quy định của Nhà nước, một số mặt hàng khi  xuất khẩu phải kiểm tra nhà nước về mặt chất lượng.  Hoặc theo yêu cầu của người Mua (đã được quy định trong hợp đồng) người xuất khẩu phải mời các cơ quan giám định độc lập như: Vinacontrol, Foodcontrol, Adil International Surveyors Co, Ltd - ADLL, Society General Supervision SGS....để tiến hành giám định hàng xuất khẩu. 1.2.5. Làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu Để làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủy quyền cho đại lý làm thủ tục hải quan. Theo Điều 16 Luật Hải quan năm 2014 và Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 quy định: Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, người khai hải quan phải bao gồm các bước chính sau đây: 1.2.3.1. Khai và nộp tờ khai hải quan Có hai hình thức khai hải quan : Khai thủ công và khai điện tử. Doanh nghiệp cần khai báo chi tiết về hàng trên tờ khai hải quan (Customs declaration) bao gồm các nội dung sau:

Bước 2: Chủ hàng hay người giao nhận (forwarder)/ công ty cung ứng dịch vụ logistics (logistics service provider) hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner booking note). Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn hơn thường xuyên được gửi. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bàng một hợp đồng lưu cước với hãng tàu. Bước 3: Chủ hàng hay người giao nhận (forwarder)/ công ty cung ứng dịch vụ logistics (logistics service provider) thỏa thuận với hãng tàu một sô điều khoản chủ yếu về cước, phí, xếp dỡ và vận chuyển. Nếu có thông qua người giao nhận (forwarder)/ công ty cung ứng dịch vụ logistics (logistics service provider), người giao nhận(forwarder)/ công ty cung ứng dịch vu logistics (logistics service provider) thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với hãng tàu. Bước 4: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho hãng tàu hay người giao nhận (forwarder)/ công ty cung ứng dịch vụ logistics (logistics service provider). Bước 5: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, đại diện của hãng tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng. Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ cho thấy không ký kết hợp đồng thuê tàu. Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho người gửi hàng. Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng. 1.2.3.5. Phương thức thuê tàu chuyến Bước 1 : Người thuê tàu thông qua người môi giới (broker) yêu cầu thuê tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình. Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tin về hàng hóa như: tên hàng, bao bì đóng gói, số lượng hàng, hành trình của hàng… để người môi giới có cơ sở tìm tàu. Bước 2: Người môi gưới chào hỏi tàu: Trên cơ sở những thông tin về hàng hóa do người thuê tàu cung cấp, người môi giới sẽ tìm tàu, chào tàu thuê cho phù hợp với nhu cầu chuyên chở hàng hóa. Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu: Sau khi chào hỏi tàu, chủ tàu và người môi giới sẽ đàm phán với nhau tất cả các điều khoản của hợp đồng thuê tàu như điều kiện chuyên chở, cước phí, chi xếp dỡ… Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu: Sau khi có kết quả đàm phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quả đàm phán cho người thuê tàu để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng thuê tàu. Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng thuê tàu: Trước khi ký kết hợp đồng người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điều khoản của hợp đồng. Hai bên sẽ gạch bỏ hoặc bổ sung những điều đã thỏa thuận cho phù hợp vì thuê tàu chuyến, hợp đồng mẫu mới chỉ nêu những nét chung.

Bước 6: Thực hiện hợp đồng thuê tàu: Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê tàu sẽ được thực hiện. Người thuê tàu vận chuyển hàng hóa ra cảng để xếp lên tàu. Khi hàng hóa đã được xếp lên tàu, chủ tàu hoặc đại lý của tàu sẽ cấp vận đơn cho người thuê tàu, vận đơn này được gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (bill of landing to charter party). 1.2.3.6. Thuê tàu định hạn: Thuê tàu định hạn là thuê cả chiế tàu cùng thủy thủ đoàn của chủ tàu trong một thời gian nhất định. Trong suốt thời gian thuê, thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ điều khiển con tàu dưới sự quản lý của người đi thuê tàu. Tất cả các chi phí có liên quan tới việc kinh doanh khai thác tàu (trừ lương thuyền viên) đều thuộc trách nhiệm người đi thuê tàu. Người đi thuê tàu thực hiện chức năng của một người chuyên chở. 1.2.7. Giao hàng cho người vận tải 1.2.3.7. Đối với hàng hóa không lưu kho, bãi tại cảng Với trường hợp này, chủ hàng để hàng hóa tại các kho riêng của mình, không qua kho của cảng. Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác có thể giao trực tiếp cho tàu. Khi đưa hàng đến cảng, chủ hàng tiến hành thực hiện các bước sau:  Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu.  Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ.  Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu  Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng.  Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, tuy nhiên phải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tàu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện).  Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoa xếp lên tàu (là cơ sở để cấp vận đơn).  Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dấu. 1.2.3.8. Đối với hàng lưu kho, bãi tại cảng: Với trường hợp này, chủ hàng giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hàng giao hàng cho tàu.  Chủ hàng giao hàng cho cảng:  Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ký kết hợp đồng lưu kho hàng hóa với cảng.  Chủ hàng cần giao cho cảng những giấy tờ sau trước khi giao hàng: Danh mục hàng hóa xuất khẩu (Cargo list), Thông báo xếp hàng của hãng tàu (Shipping order) nếu cần, Chỉ dẫn xếp hàng (Shipping note),  Chủ hàng giao hàng vào kho, bãi cảng.  Cảng giao hàng cho tàu:

 Hàng hóa của các chủ hàng gửi cho một số người nhận hàng được người chuyên chở nhận tại bãi đóng hàng container (CFS - Container freight station) do người chuyên chở chỉ định.  Người chuyên chở sẽ đóng hàng vào container bằng chi phí của mình.  Người chuyên chở bốc container lên tàu.  Tại cảng đến người chuyên chở sẽ đưa container về CFS và dỡ hàng khỏi container, để giao cho người nhận hàng. Theo phương thức LCL/LCL người chuyên chở bằng chi phí của mình phải xếp hàng vào container, bốc container lên tàu, hạ container xuống bãi tại cảng đến, dỡ hàng ra khỏi container và giao cho người nhận hàng. Trách nhiệm của người chuyên chở thường được kết thúc khi giao được hàng cho người nhận ở kho gom hàng (CFS). 1.2.3.10. Nếu gửi hàng bằng đường Ô-tô Người xuất khẩu sau khi ký hợp đồng vận chuyển (với các điều kiện cơ sở giao hàng: CPT, CIP ... ) giao hàng cho người vận chuyển (tuy theo qui định của hợp đồng) đầu tiên và lấy vận đơn. 1.2.3.11. Nếu gửi hàng bằng đường hàng không Chủ yếu thực hiện qua các công ty, đại lý giao nhận, vận tải ... vi dụ: Vietrans, Gemartrans, KWE ... nên công việc của chủ hàng trở nên rất đơn giản, nhẹ nhàng. Các công việc cụ thể khi gửi hàng bằng hàng không gồm:  Liên hệ với người giao nhận, hoặc chủ hàng tự đưa hàng ra sân bay, bộ phận hiện trường (operation) của người giao nhận cùng với nhân viên sân bay tiếp nhận hàng, tổ chức bốc xếp, cần hàng, kiểm hóa hải quan, đóng gói, dán nhãn,.  Hoặc người giao nhận đến tận kho của chủ hàng để đem hàng ra sân bay, làm thủ tục hải quan, cân, đo, dán nhãn ... gửi cho hàng không căn cứ vào proforma invoice do chủ hàng cấp và kết quả cân đo tại sân bay lập MAWB

  • Master Airway Bill - van đơn "chủ" do hãng hàng không cấp cho cả lô hàng, ghi người nhận hàng là đại lý giao nhận và phát hành HWB House Airway Bill vận đơn “nhà” do người giao nhận lập cho từng lô hàng lẻ, giao cho từng chủ hàng. 1.2.3.12. Nếu gửi hàng bằng đường sắt Người xuất khẩu hoặc giao hàng cho đường sắt (nếu là hàng lẻ) hoặc đăng ký toa xe, bốc hàng lên toa xe rồi giao cho đường sắt (nếu là hàng nguyên toa) và cuối cùng, nhận vận đơn đường sắt. 1.2.3.13. Gửi hàng thông qua người cung cấp dịch vụ Logistics - LSP (Logistics Service Provider): Các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới có xu hướng gửi hàng thông qua các LSP, để đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng, quy trình gửi hàng qua các LSP thường được diễn ra như sau:  Người nhận hàng gửi thông tin về đơn hàng (PO) cho LSP trước khi hàng được xuất ra khỏi nhà máy. Thông tin của PO được truyền bằng EDI vào hệ thống mạng của LSP, hoặc gửi bằng file dữ liệu hoặc bằng fax.

 Khi PO được hoàn thành, người gửi hàng gửi booking cho LSP.  LSP kiểm tra chỉ tiết của booking so với những thông tin của PO đã nhận được. Nếu phù hợp thì LSP xác nhận và cung cấp số booking để người gửi hàng giao hàng vào kho. Ngược lại, thì LSP sẽNkiểm tra lại với người nhận hàng và người gửi hàng.  Người gửi hàng tiến hành giao hàng cùng với chứng từ bản phụ, scanfile (đồi với hàng có mã vạch) đến kho của LSP. LSP tiến hành kiểm tra chứng từ, đối chiếu với hàng hòa, nhận hàng và scan mã vạch lên thùng carton.  LSP sẽ đối chiếu chi tiết mã vạch khi nhận hàng với scanfile của người gửi hàng trên máy tính. Sau đó, LSP sẽ tải thông tin mã vạch lên mạng và gửi thông tin về hàng hóa đã giao vào kho ngay trong ngày cho người nhận hàng.  LSP lên kế hoạch xuất hàng và thông báo cho người nhận hàng, nhận chỉ thị xếp hàng và vận tải hàng hóa.  LSP gửi booking cho người vận chuyển.  LSP đóng các lô hàng lẻ LCL vào đầy container và gửi chi tiết vận đơn (B/L) cho người vận chuyển.  Trong vòng 2-4 ngày làm việc sau ngày tàu chạy LSP gửi thông báo xếp hàng cho người nhận hàng bằng fax hoặc EDI.  Trong vòng 5-8 ngày làm việc sau ngày tàu chạy, người gửi hàng gửi bộ chứng từ cho LSP, LSP kiểm tra và sắp xếp chứng từ cùng với B/L và gửi cho người nhận hàng.  Định kỳ hàng tháng, LSP đối chiếu giữa thông tin PO nhận được và PO thực tế đã xuất khẩu để xác định những lô hàng nào chưa xuất để thông báo cho người gửi hàng và người nhận hàng. 1.2.8. Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu Trong thương mại quốc tế, hàng hóa thường phải vận chuyển đi xa trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hóa dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển. Vì vậy, những người kinh doanh thương mại quốc tế thường mua bảo hiếm cho hàng hóa để giảm bớt các rủi ro có thế xảy ra. Trên thế giới và Việt Nam hiện nay thường áp dụng ba điều kiện bảo hiển chính sau:  -Điều kiện bảo hiểm A (Insstitute cargo clause A)  -Điều kiện bảo hiểm B (Insstitute cargo clause B)  -Điều kiện bảo hiểm C (Insstitute cargo clause C) Ngoài ra còn một số điều kện bảo hiểm phụ điều kiện bảo hiểm đặc biệt như bảo hiểm chiếm tranh (War risk)bảo hiểm đình công (Strike) ... Nếu bán hàng theo điều kiện CIF hoặc CIP thì người bán phải mua bảo hiểm theo đúng điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc qui định trong L/C (nếu có). Nếu trong hợp đồng hoặc L/C không qui định cụ thể, thì người bán chỉ cần mua bảo hiêm theo điều kiện tối thiểu (FPA hoặc ICC (C). Nếu bán hàng theo các điều kiện thuộc nhóm D của Incoterms thì người bán phải tự cân nhắc, lựa chọn điều kiện sao cho đảm bảo an toàn cho hàng hóa và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Từ các căn cứ: Căn cứ vào điều kiện giao hàng, vào hàng hoa vận chuyển và căn cứ vào điều kiện vận chuyển. Doanh nghiệp cần phân tích để xác định nhu cầu bảo

Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người bảo hiểm khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên. Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tôn thất cùng các chứng từ khác gửi đến công ty bảo hiểm trong thời gian ngắn nhất. Để khiếu nại, người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại,bằng chứng về sự vi phạm và các chứng từ khác có liên quan. Khi nhận được hồ sơ 1.2.11. Thanh lý hợp đồng Sau khi hợp đồng đã được hoàn thành, bên mua và bên bán tiến hành thanh lý hợp đồng. Thanh lý hợp đồng chính là biên bản ghi nhận sau khi hoàn tất công việc, được hai bên tham gia xác nhận lại khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành cộng việc đó và hai bên cùng đồng ý kí tên. Thực hiện thanh lý hợp đồng là phương thức phổ biến mà các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thường áp dụng để chấm dứt các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng trong các giao dịch dân sự. Việc này giúp các bên giảm thiểu được những tranh chấp pháp lý không cần thiết trong tương lai.

CHƯƠNG 2: HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TRÀ ĐEN CỦA VIETNAM

BLACK TEA

2.1. Hợp đồng xuất khẩu Phân tích hợp đồng Tiêu đề hợp đồng : SALE CONTRACT Số và ký hiệu hợp đồng: 01FG-KAB/ Thời gian ký hợp đồng: 14/07/ Thông tin người mua (Buyer):  Người mua: DAMACUSHERS Co.,Ltd  Địa chỉ: Sharkassiyeh, Ibn, Al Haitham Street, Rumaneh, Damascus, SYRIA