implementation process, Lecture notes of Law

Describe the implementation process in detail

Typology: Lecture notes

2022/2023

Uploaded on 10/02/2024

hong-djao-3
hong-djao-3 🇭🇰

1 document

1 / 2

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Câu 1
a. Hải quan bác bỏ trị giá khai báo của công ty là đúng. Bởi vì giao dịch trên đã vi phạm
điều kiện : “ Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các
khoản thanh toán nào mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác
định TGHQ
Ví dụ: Người bán định giá hàng hóa nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua
một số lượng nhất định các hàng hóa khác nữa. Đối với lô hàng son môi, công ty A&B
phái mua thêm 2000 lọ kem dưỡng với giá 4 USD/ lọ khi mua son môi.
b Lô hàng này bị bác bỏ trị giá xác định theo PP 1
Với PP2, 3 lô hàng nhập khẩu giống hệt có thời gian xuất khẩu đến Việt Nam quá 60 ngày
nên không được chấp nhận
Với PP3, 4 lô hàng nhập khẩu tương tự dảm bảo về mặt thời gian xuất khẩu đến Việt
Nam. Và có 3 mức giá : 3,9 USD ; 4,2 USD; 4 USD. Ta sẽ chọn mức 3,7 USD để xác
định cho lô hàng của công ty A&B.
Theo khoản c điều 9, Khi xác định TGHQ theo pp này nà xác định từ hai TGGD của HH
NK tương tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang
xác định TGHq , TGHQ là trị giá giao dịch thấp nhất
Câu 2 :
Giá thực thanh toán =
Giá mua : 50 máy * 5000USD/máy = 250.000 USD
Phần mềm điều khiển vận hành: 150 * 50= 7500 USD
Các khoản điều chỉnh cộng:
Phí bản quyền công nghệ, kiểu dáng, nhãn hiệu: 500* 50= 25. 000 USD
Phí vận chuyển nội địa tại TQ đến cảng xuất: 1000 USD
Phí vận chuyển từ TQ đến Cát Lái : 5000USD
Phí BH quốc tế: 500 USD
Các khoản điều chính trừ
Phí vận chuyển từ CL về công ty : 300 USD ( Không trừ. Vì phát sinh sau khi nhập
khẩu và không nằm trong giá bán )
Phí dịch vụ thủ tục HQ : 200 USD ( Không trừ. Vì không thuộc các khoản điều chỉnh
trừ)
Chiết khấu số lượng : Không trừ vì vi phạm điều kiện áp dụng “ Được lập thành văn
bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước XK ( thỏa thuận vb 18/10
nhưng 12/10 đã phát hành BILL)
TGHQ= 250.000 + 7500 + 25.000+ 1000+ 5000+500 = 289.000 USD
Câu 3
Hoạt động của công ty TB trong tình huống này là việc tạm xuất- tái nhập để sửa chữa 10 bộ
khuôn để phù hợp với mẫu mới. Vậy nên, trị giá tính thuế là chi phí trong quá trình sửa chữa .
Trị giá tính thuế:
+ Các khoản trợ giúp: 6000+300=6300USD
pf2

Partial preview of the text

Download implementation process and more Lecture notes Law in PDF only on Docsity!

Câu 1 a. Hải quan bác bỏ trị giá khai báo của công ty là đúng. Bởi vì giao dịch trên đã vi phạm điều kiện : “ Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán nào mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định TGHQ Ví dụ: Người bán định giá hàng hóa nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định các hàng hóa khác nữa. Đối với lô hàng son môi, công ty A&B phái mua thêm 2000 lọ kem dưỡng với giá 4 USD/ lọ khi mua son môi. b Lô hàng này bị bác bỏ trị giá xác định theo PP 1 Với PP2, 3 lô hàng nhập khẩu giống hệt có thời gian xuất khẩu đến Việt Nam quá 60 ngày nên không được chấp nhận Với PP3, 4 lô hàng nhập khẩu tương tự dảm bảo về mặt thời gian xuất khẩu đến Việt Nam. Và có 3 mức giá : 3,9 USD ; 4,2 USD; 4 USD. Ta sẽ chọn mức 3,7 USD để xác định cho lô hàng của công ty A&B. Theo khoản c điều 9, Khi xác định TGHQ theo pp này nà xác định từ hai TGGD của HH NK tương tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định TGHq , TGHQ là trị giá giao dịch thấp nhất Câu 2 :  Giá thực thanh toán =  Giá mua : 50 máy * 5000USD/máy = 250.000 USD  Phần mềm điều khiển vận hành: 150 * 50= 7500 USD  Các khoản điều chỉnh cộng:  Phí bản quyền công nghệ, kiểu dáng, nhãn hiệu: 500* 50= 25. 000 USD  Phí vận chuyển nội địa tại TQ đến cảng xuất: 1000 USD  Phí vận chuyển từ TQ đến Cát Lái : 5000USD  Phí BH quốc tế: 500 USD  Các khoản điều chính trừ  Phí vận chuyển từ CL về công ty : 300 USD ( Không trừ. Vì phát sinh sau khi nhập khẩu và không nằm trong giá bán )  Phí dịch vụ thủ tục HQ : 200 USD ( Không trừ. Vì không thuộc các khoản điều chỉnh trừ)  Chiết khấu số lượng : Không trừ vì vi phạm điều kiện áp dụng “ Được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước XK ( thỏa thuận vb 18/ nhưng 12/10 đã phát hành BILL)  TGHQ= 250.000 + 7500 + 25.000+ 1000+ 5000+500 = 289.000 USD Câu 3 Hoạt động của công ty TB trong tình huống này là việc tạm xuất- tái nhập để sửa chữa 10 bộ khuôn để phù hợp với mẫu mới. Vậy nên, trị giá tính thuế là chi phí trong quá trình sửa chữa. Trị giá tính thuế:

  • Các khoản trợ giúp: 6000+300=6300USD
  • Chi phí thiết kế: 2000USD
  • I, F: 600USD TGHQ= 6300+600+2000= 20900USD