miochological document, Cheat Sheet of Microeconomics

document very usefull need read

Typology: Cheat Sheet

2025/2026

Uploaded on 12/10/2025

son-nguyen-73
son-nguyen-73 🇭🇰

1 document

1 / 8

Toggle sidebar

This page cannot be seen from the preview

Don't miss anything!

bg1
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Năm khóa: 2008-2010
Kinh tế vĩ Tng quan lý thuyết Kinh tế Vĩ
David E. Spencer/Chau Van Thanh 1 Biên dch: Kim Chi
Hiu đính: Châu Văn Thành
Tng quan v Lý thuyết Kinh tế Vĩ
Mc đích ca bài tóm tt là nêu lên mt cái nhìn tng quan v các mô hình kinh tế vĩ
s to nên trng tâm ca môn hc này. Bi vì chúng ta s trin khai mô hình này theo
tng phn mt vào tng thi đim trong khong thi gian vài tun l, cho nên s khó mà
duy trì liên tc được mt bi cnh chung v cách hài hoà các phn này vào vi nhau.
Hơn na, chúng ta s thy hu ích khi nghiên cu các trường hp đặc bit ca mt mô
hình hoàn chnh ph thuc vào mi quan tâm ca chúng ta là dài hn hay ngn hn, hoc
trong mt nn kinh tế m ca hay khép kín. Như vy, d định ca bài đọc này không
phi ch là xem trước vn đề, mà quan trng hơn là cung cp mt tài liu tham kho qua
đó trình bày mô hình mt cách trn vn. Tôi hy vng các hc viên s cm thy hu ích
khi tham kho tài liu này thường xuyên trong sut môn hc nhm giúp các bn có được
và ghi nh mt bc tranh bao quát để tránh b lc li khi nghiên cu chi tiết qua tng
bui hc.
Bài đọc này bt đầu bng danh sách các ký hiu s được s dng trong môn hc. Các ký
hiu này da theo nhng ký hiu trong sách giáo khoa ca Mankiw. Phn còn li ca bài
đọc s trình bày tương đối tp trung v mô hình kinh tế vĩ mô mà chúng ta s trin khai
trong vài tun sp ti.
Để cho vic trình bày mô hình không quá phc tp, trước tiên tôi s gii thiu mô hình
trong mt nn kinh tế đóng; nghĩa là nn kinh tế không có ngoi thương (vì thế NX 0
hay Y = C + I + G). Chúng ta cũng s thy hu ích khi suy nghĩ v tng th nn kinh tế
bng cách trước tiên xem xét riêng bit tng khiá cnh cung và cu ca nn kinh tế. Khi
trình bày tng cu, chúng ta s xem xét th trường hàng hoá đối vi mt mc giá cho
trước th hin qua cái gi là phương trình (hay đường biu din) IS, và kế đến chúng ta
s xem xét th trường tin t đối vi mt mc giá cho trước được tóm tt trong phương
trình (hay đường biu din) LM. Đặt các mi quan h IS và LM vào vi nhau s cho
chúng ta lý thuyết tng cu.
Khi chúng ta xem xét khiá cnh cung ca nn kinh tế, điu quan trng là phân bit gia
tng cung trong dài hn và trong ngn hn. Vi lý thuyết tng cu và lý thuyết tng
cung, chúng ta có th đặt chung c hai vào vi nhau để biu din trng thái cân bng
kinh tế vĩ. Vì chúng ta phân bit gia tng cung ngn hn và tng cung dài hn, nên
chúng ta cũng phi phân bit gia cân bng vĩ mô dài hn và ngn hn.
Cui cùng, chúng ta đưa thêm ngoi thương vào mô hình và phát trin mt mô hình kinh
tế vĩ mô cho mt nn kinh tế m nh. Chúng ta s thy rng vic xem xét nn kinh tế
m làm phc tp khiá cnh cu ca mô hình mà không nh hưởng đến tng cung.
pf3
pf4
pf5
pf8

Partial preview of the text

Download miochological document and more Cheat Sheet Microeconomics in PDF only on Docsity!

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Năm khóa: 2008-

Kinh tế vĩ mô Tổng quan lý thuyết Kinh tế Vĩ mô

David E. Spencer/Chau Van Thanh 1 Biên dịch: Kim Chi

Tổng quan về Lý thuyết Kinh tế Vĩ mô

Mục đích của bài tóm tắt là nêu lên một cái nhìn tổng quan về các mô hình kinh tế vĩ mô sẽ tạo nên trọng tâm của môn học này. Bởi vì chúng ta sẽ triển khai mô hình này theo từng phần một vào từng thời điểm trong khoảng thời gian vài tuần lễ, cho nên sẽ khó mà duy trì liên tục được một bối cảnh chung về cách hài hoà các phần này vào với nhau. Hơn nữa, chúng ta sẽ thấy hữu ích khi nghiên cứu các trường hợp đặc biệt của một mô hình hoàn chỉnh phụ thuộc vào mối quan tâm của chúng ta là dài hạn hay ngắn hạn, hoặc trong một nền kinh tế mở cửa hay khép kín. Như vậy, dự định của bài đọc này không phải chỉ là xem trước vấn đề, mà quan trọng hơn là cung cấp một tài liệu tham khảo qua đó trình bày mô hình một cách trọn vẹn. Tôi hy vọng các học viên sẽ cảm thấy hữu ích khi tham khảo tài liệu này thường xuyên trong suốt môn học nhằm giúp các bạn có được và ghi nhớ một bức tranh bao quát để tránh bị lạc lối khi nghiên cứu chi tiết qua từng buổi học.

Bài đọc này bắt đầu bằng danh sách các ký hiệu sẽ được sử dụng trong môn học. Các ký hiệu này dựa theo những ký hiệu trong sách giáo khoa của Mankiw. Phần còn lại của bài đọc sẽ trình bày tương đối tập trung về mô hình kinh tế vĩ mô mà chúng ta sẽ triển khai trong vài tuần sắp tới.

Để cho việc trình bày mô hình không quá phức tạp, trước tiên tôi sẽ giới thiệu mô hình trong một nền kinh tế đóng ; nghĩa là nền kinh tế không có ngoại thương (vì thế NX ≡ 0 hay Y = C + I + G). Chúng ta cũng sẽ thấy hữu ích khi suy nghĩ về tổng thể nền kinh tế bằng cách trước tiên xem xét riêng biệt từng khiá cạnh cung và cầu của nền kinh tế. Khi trình bày tổng cầu, chúng ta sẽ xem xét thị trường hàng hoá đối với một mức giá cho trước thể hiện qua cái gọi là phương trình (hay đường biểu diễn) IS, và kế đến chúng ta sẽ xem xét thị trường tiền tệ đối với một mức giá cho trước được tóm tắt trong phương trình (hay đường biểu diễn) LM. Đặt các mối quan hệ IS và LM vào với nhau sẽ cho chúng ta lý thuyết tổng cầu.

Khi chúng ta xem xét khiá cạnh cung của nền kinh tế, điều quan trọng là phân biệt giữa tổng cung trong dài hạn và trong ngắn hạn. Với lý thuyết tổng cầu và lý thuyết tổng cung, chúng ta có thể đặt chung cả hai vào với nhau để biểu diễn trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô. Vì chúng ta phân biệt giữa tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn, nên chúng ta cũng phải phân biệt giữa cân bằng vĩ mô dài hạn và ngắn hạn.

Cuối cùng, chúng ta đưa thêm ngoại thương vào mô hình và phát triển một mô hình kinh tế vĩ mô cho một nền kinh tế mở nhỏ. Chúng ta sẽ thấy rằng việc xem xét nền kinh tế mở làm phức tạp khiá cạnh cầu của mô hình mà không ảnh hưởng đến tổng cung.

David E. Spencer/Chau Van Thanh 2 Biên dịch: Kim Chi

I. Ký hiệu:

Y = GDP thực (tổng thu nhập, tổng sản lượng) Y = mức toàn dụng (cân bằng dài hạn) của GDP thực K = trữ lượng vốn [ K = mức toàn dụng K] L = nhập lượng lao động [ L = mức toàn dụng L] P = mức giá cả (trong nước) (thí dụ, hệ số giảm phát GDP) C = chi tiêu dùng thực I = chi đầu tư thực (mua vốn mới) G = chi thực mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ (nghĩa là, không bao gồm các khoản chi chuyển giao) T = thuế sau khi trừ các khoản chi chuyển giao (thuế ròng) EX hay X = xuất khẩu thực (chi tiêu của nước ngoài cho các hàng hoá và dịch vụ trong nước ) IM hay M = nhập khẩu thực (chi tiêu trong nước cho hàng hoá và dịch vụ nước ngoài) NX = xuất khẩu ròng (= EX - IM) r = lãi suất (thực) M = lượng tiền i = lãi suất danh nghĩa π = tỷ lệ lạm phát (= %∆P) u = tỷ lệ thất nghiệp

W = lương danh nghĩa [

W

P

= lương thực]

R = suất thuê vốn danh nghĩa [

R

P

= suất thuê vốn thực]

e = tỷ giá hối đoái danh nghĩa ε = tỷ giá hối đoái thực P*^ = mức giá ở nước ngoài (nghĩa là, mức giá ở phần còn lại của thế giới)

II. Nền kinh tế đóng : NX = 0

A. Tổng cầu : Cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường hàng hoá và tiền tệ

  1. Phương trình IS : cân bằng trên thị trường hàng hoá

Y = C + I + G = C(Y - T) + I(r) + G [Thí dụ, C(Y - T) = a + b (Y - T) ; I(r) = c - dr ; G = G ; T = T ]

David E. Spencer/Chau Van Thanh 4 Biên dịch: Kim Chi

LM:

M

P

= g + eY - fi ; giải ra tìm r:

r = -πe^ +

f

g eY

M

P

Phương trình tổng cầu hình thành bằng cách thay thế biểu thức tính r đã cho theo phương trình LM vào phương trình IS và giải ra tìm Y theo P:

AD: Y =

f f b de

a c bT G d

d f

M

P

e ( )

[( ) )]

r

Y

IS( G T , )

r

Y

LM(

M

P

David E. Spencer/Chau Van Thanh 5 Biên dịch: Kim Chi

Như vậy, phương trình tổng cầu cho ta những kết hợp giữa Y và P thoả mãn cân bằng cả hai phương trình IS và LM.

B. Tổng cung: Y = F(K, L)

  1. Dài hạn : Toàn bộ các thị trường nhập lượng ở trạng thái cân bằng, vì thế: K = K và L = L

Do đó, Y = F K L ( , ) = Y ; nghĩa là, tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào r hay P.

  1. Ngắn hạn : Thị trường lao động không nhất thiết đạt trạng thái cân bằng, nên:

L ≠ L ; thực ra, L = L(P)

P

Y

AD( G T M , , )

r

YS

Y

Y

P

LS

Y

Y

David E. Spencer/Chau Van Thanh 7 Biên dịch: Kim Chi

Ghi chú: Mô hình nền kinh tế đóng của chúng ta được tóm tắt bằng ba phương trình (IS, LM, và tổng cung) với ba biến nội sinh (Y, r, P). Giá trị của tất cả các biến nội sinh khác (thí dụ, C và I) được xác định bằng giá trị ở trạng thái cân bằng của ba biến này ứng với giá trị cho sẵn của các biến ngoại sinh (thí dụ, G, T, M).

III. Nền kinh tế mở nhỏ

Nền kinh tế mở: NX ≠ 0. Nền kinh tế nhỏ: r = r ^ [r^ là lãi suất thực thế giới)

A. Tổng cầu

  1. Bây giờ, phương trình IS trở thành:

Y = C + I + G + NX

= C(Y - T) + I(r*^ ) + G + NX(ε) ; trong đó ε = e P

P *

Ứng với P và P^ cho trước, NX chỉ phụ thuộc vào e. Đồ thị của phương trình IS với e trên trục tung được gọi là đường IS:

  1. Đường LM* Đồ thị của phương trình LM với e trên trục tung gọi là đường LM*

e

Y Y

e IS*^ ( G T , , r *^ )

LM*^ ( M P )

David E. Spencer/Chau Van Thanh 8 Biên dịch: Kim Chi

AD:

P

Y

B. Tổng cung : Lý thuyết tổng cung cho nền kinh tế mở cũng giống như cho nền kinh tế đóng.

C. Trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô có được bằng cách cho tổng cầu bằng với tổng cung ngắn hạn hoặc dài hạn.

Ghi chú: Mô hình nền kinh tế mở nhỏ của chúng ta được tóm tắt bằng ba phương trình (IS, LM, và tổng cung) trong ba biến nội sinh (Y, e, P). Giá trị của tất cả các biến nội sinh khác (thí dụ, C, I và NX) được xác định bằng giá trị ở trạng thái cân bằng của ba biến này ứng với giá trị cho sẵn của các biến ngoại sinh (thí dụ, G, T, M, r*^ ).

AD ( G T M r , , , *^ )

Trong một nền kinh tế mở nhỏ, AD thoai thoải hay ngang hơn AD trong nền kinh tế đóng