

















































Study with the several resources on Docsity
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
Prepare for your exams
Study with the several resources on Docsity
Earn points to download
Earn points by helping other students or get them with a premium plan
not for normal human, warning!!!!!
Typology: Summaries
1 / 57
This page cannot be seen from the preview
Don't miss anything!


















































Chương 4-2: Giải tích mạch diode
Bộ môn kỹ thuật điện tử Đại học Bách Khoa Tp.HCM
(^1) Các phương pháp giải mạch điện diode
(^2) Một số bài tập giải mạch diode
(^3) Tài liệu tham khảo
Phương trình quan hệ ID và VD :
ID = IS .(exp(
ηVT
Trong đó: IS : dòng bão hòa ngược η : hệ số không lí tưởng của diode
VT =
kT q
: điện áp nhiệt, giá trị VT = 26 mV ở 300 K Vγ (hay còn kí hiệu VON ): điện áp mà tại đó điện trường triệt tiêu (hay miền nghèo W = 0), còn gọi là điện áp mở của diode. Thông thường: VON = 0 , 7 V đối với Si
Định luật KCL:
IR = ID → VR = IR .R = ID .R
Định luật KVL:
VS = VR + VD → VS = ID .R + VD (1)
Phương trình của diode:
ID = IS .(exp(
ηVT
ID và VD là nghiệm của hệ phương trình (1) và (2)
Cho diode D có IS = 6 , 2 nA, η = 2 và VT = 26 mV. Mạch phân cực diode VS = 5 V và R = 1 , 5 K Ω
Phương pháp này gọi là giải bằng đại số Yêu cầu phải giải phương trình mũ → khó khăn khi giải tay, thích hợp khi sử dụng máy tính để lập trình, mô phỏng Khi số lượng diode tăng lên, việc phải lập ra hệ phương trình rất phức tạp
Từ pt (1), ta biến đổi:
Trên hệ trục I-V, pt (3) có dạng đường thẳng và được gọi là DCLL (DC Load Line) hay đường tải 1 chiều. Đường thẳng này mô tả đặc điểm của mạch phân cực trên đồ thị I-V Ta vẽ (2) và (3) trên cùng hệ trục tọa độ
Phương pháp này gọi là giải bằng đồ thị Giao điểm của (2) và (3) thường được gọi là Q - điểm hoạt động hay điểm tĩnh của diode Ký hiệu: Q(ID ; VD ) Từ nay về sau, khi nói tìm điểm tĩnh Q. Ta hiểu là tìm cặp giá trị ID và VD Khi tìm nghiệm bằng đồ thị → kết quả không có độ chính xác cao, tuy nhiên có thể dùng để ước lượng tính chất của diode Khi số lượng diode tăng lên, việc phải lập ra hệ phương trình và vẽ đồ thị phức tạp
Ta thường xấp xỉ đặc tuyến của diode thành 3 dạng: a : Mô hình lí tưởng b : Mô hình sụt áp hằng c : Mô hình sụt áp có trở
Mô hình sụt áp hằng
Khi VD ≥ VON , D ON: D như 1 nguồn có điện áp VON Khi VD < VON , D OFF: D hở mạch
Mô hình sụt áp có trở
Khi VD ≥ VON , D ON: D như 1 nguồn nối tiếp trở Khi VD < VON , D OFF: D hở mạch
Mạch phân cực diode VS = 5 V và R = 1 , 5 K Ω. Giải lại bài toán cơ bản ban đầu sử dụng: (a) Mô hình lí tưởng của diode
Mạch phân cực diode VS = 5 V và R = 1 , 5 K Ω. Giải lại bài toán cơ bản ban đầu sử dụng: (a) Mô hình lí tưởng của diode
Do VS > 0 nên D ON, sử dụng mô hình lí tưởng Dòng điện qua D:
= 3 , 33 (mA)
→ Q( 3 , 33 mA; 0 V )